Tích vô hướng là gì? Cách tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian - Toán 12
Vecto trong không gian - Từ điển môn Toán 12 Tích vô hướng là gì? Cách tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian - Toán 12
Tích vô hướng là gì? Cách tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian
1. Tích vô hướng của hai vecto trong không gian là gì?
2. Cách tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian
3. Cách tính góc giữa hai vecto trong không gian ứng dụng tích có hướng
4. Bài tập vận dụng
1. Tích vô hướng của hai vecto trong không gian là gì?
Trong không gian, cho hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là một số, kí hiệu là \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \).
2. Cách tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian
Để tính tích vô hướng của hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) trong không gian, ta áp dụng công thức:
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).
Vi dụ minh hoạ:
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh bằng a. Tính:
a) \(\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AH} \);
b) \(\overrightarrow {AF} .\overrightarrow {EG} \);
c) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {FE} \).
Giải:

Giả sử hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a.
a) Tính \(\overrightarrow {BC} {\rm{\;}}{\rm{.}}\overrightarrow {AH} \):
+ \(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = a\).
+ \(\left| {\overrightarrow {AH} } \right| = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
+ Góc giữa \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {AH} \) là \({45^o}\) vì \(\overrightarrow {BC} {\rm{\;}} = \overrightarrow {AD} \) mà \(\left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AH} } \right) = {45^o}\).
Do đó: \(\overrightarrow {BC} {\rm{\;}}{\rm{.}}\overrightarrow {AH} {\rm{\;}} = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|.\left| {\overrightarrow {AH} } \right|.\cos {45^o} = a.a\sqrt 2 {\rm{\;}}{\rm{.}}\frac{1}{{\sqrt 2 }} = {a^2}\).
b) Tính \(\overrightarrow {AF} {\rm{\;}}{\rm{.}}\overrightarrow {EG} \):
- \(\left| {\overrightarrow {AF} } \right| = a\sqrt 2 \).
- \(\left| {\overrightarrow {EG} } \right| = a\sqrt 2 \).
- Góc giữa \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \) là \({60^o}\) vì \(\overrightarrow {EG} {\rm{\;}} = \overrightarrow {AC} \) mà tam giác ACF đều.
Do đó: \(\overrightarrow {AF} {\rm{\;}}{\rm{.}}\overrightarrow {EG} {\rm{\;}} = \left| {\overrightarrow {AF} } \right|.\left| {\overrightarrow {EG} } \right|.\cos {60^o} = a\sqrt 2 {\rm{\;}}{\rm{.}}a\sqrt 2 {\rm{\;}}{\rm{.}}\frac{1}{2} = {a^2}\).
c) Tính \(\overrightarrow {AC} {\rm{\;}}{\rm{.}}\overrightarrow {FE} \):
- \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 2 \).
- \(\left| {\overrightarrow {FE} } \right| = a\).
- Góc giữa \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {FE} \) là \({135^o}\) vì góc giữa \(\overrightarrow {AC} \) và vectơ đối của \(\overrightarrow {FE} \) là \(\overrightarrow {EF} \) là \({45^o}\) mà \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {EF} } \right) + \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {FE} } \right) = {180^o}\).
Do đó: \(\overrightarrow {AC} {\rm{\;}}{\rm{.}}\overrightarrow {FE} {\rm{\;}} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\left| {\overrightarrow {FE} } \right|.\cos {135^o} = a\sqrt 2 {\rm{\;}}{\rm{.}}a.\cos {135^o} = a\sqrt 2 {\rm{\;}} \cdot a \cdot \left( { - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = {\rm{\;}} - {a^2}\).
3. Cách tính góc giữa hai vecto trong không gian ứng dụng tích có hướng
Để tính góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \), ta áp dụng công thức:
\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\).
4. Bài tập vận dụng
Trong không gian, với mọi vecto \(\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b \) ta có

Gợi ý