Toạ độ của vecto, toạ độ của điểm - Toán 10
Vecto trong mặt phẳng tọa độ - Từ điển môn Toán 10 Toạ độ của vecto, toạ độ của điểm - Toán 10
Tọa độ của vecto, tọa độ của điểm
1. Toạ độ của vecto
2. Toạ độ của điểm
3. Liên hệ giữa toạ độ của điểm và toạ độ của vecto
4. Ví dụ minh hoạ về toạ độ của điểm, toạ độ của vecto
5. Bài tập vận dụng
1. Toạ độ của vecto
Trong mặt phẳng Oxy, cặp số (x; y) trong biểu diễn →a=x→i+y→j được gọi là toạ độ của vecto →a, kí hiệu →a=(x;y), x gọi là hoành độ, y gọi là tung độ của vecto →a.

Chú ý:
- →a=(x;y)⇔→a=x→i+y→j.
- Hai vecto bằng nhau: Nếu cho →a=(x;y) và →b=(x′;y′) thì →a=→b⇔{x=x′y=y′.
2. Toạ độ của điểm
Trong mặt phẳng toạ độ, cho một điểm M tuỳ ý. Toạ độ của vecto −−→OM được gọi là toạ độ của điểm M.

Nhận xét:
- Nếu −−→OM=(x;y) thì cặp số (x; y) là toạ độ của điểm M, kí hiệu M(x; y), x gọi là hoành độ, y gọi là tung độ của điểm M.
- M(x;y)⇔−−→OM=x⃗i+y⃗j.
Chú ý: Hoành độ của điểm M còn được kí hiệu là xM, tung độ của điểm M còn được kí hiệu là yM. Khi đó ta viết M(xM,yM).
3. Liên hệ giữa toạ độ của điểm và toạ độ của vecto
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(xA;yA) và B(xB;yB).
Ta có −−→AB=(xB−xA;yB−yA).
4. Ví dụ minh hoạ về toạ độ của điểm, toạ độ của vecto
1) Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A, B, C được biểu diễn như hình.

a) Hãy biểu thị các vecto −−→OA, −−→OB, −−→OC qua hai vecto →i và →j.
b) Tìm toạ độ của các vecto →a, →b, →c và các điểm A, B, C.
Giải:
a) Ta có:
−−→OA=→i+3→j, −−→OB=3→i+0→j, −−→OC=−2→i−→j.
b) Từ kết quả trên, suy ra:
→a=−−→OA=(1;3), →b=−−→OB=(3;0), →c=−−→OC=(−2;−1).
Do đó A(1; 3), B(3; 0), C(-2; -1).
2) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(1; 1), B(4; 3). Tìm toạ độ của vecto AB.
Giải:
Ta có: −−→AB=(4−1;3−1)=(3;2). Vậy −−→AB=(3;2).

Gợi ý