Toán lớp 5 Bài 7. Hỗn số

Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình (theo mẫu). Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số. Nêu mỗi hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số.

Hoạt động Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 phần Hoạt động trang 24 SGK Toán Kết nối tri thức

Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình (theo mẫu).

Phương pháp giải:

- Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1.

- Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ “và” rồi đến phần phân số.

Lời giải chi tiết:

a) 3710 : Ba và bảy phần mười

b) 158 : Một và năm phần tám

Hoạt động Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 phần Hoạt động trang 24 SGK Toán Kết nối tri thức

Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số.

Phương pháp giải:

Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1.

Lời giải chi tiết:

314 : phần nguyên là 3, phần phân số là 14

556 : phần nguyên là 5, phần phân số là 56

12710 : phần nguyên là 12, phần phân số là 710

10059100 : phần nguyên là 100, phần phân số là 59100

Hoạt động Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 phần Hoạt động trang 24 SGK Toán Kết nối tri thức

Viết (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Viết hỗn số thành phần nguyên cộng với phần phân số.

Lời giải chi tiết:

157=1+57                                      

412=4+12                                      

213100=2+13100                 

5310=5+310

Luyện tập Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập trang 24 SGK Toán Kết nối tri thức

Nêu mỗi hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số.

Phương pháp giải:

Đếm thêm 110 rồi viết hỗn số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Luyện tập Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập trang 25 SGK Toán Kết nối tri thức

Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Tách hỗn số thành phần nguyên cộng với phần phân số rồi tính.

Lời giải chi tiết:

5110=5+110=5110                                                                    

19100=1+9100=109100         

3510=3+510=3510                                                               

49100=4+9100=409100

Luyện tập Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 3 phần Luyện tập trang 25 SGK Toán Kết nối tri thức

Viết (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Tách phân số thành hỗn số theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

5710=50+710=5010+710=5+710=5710                       

703100=700+3100=700100+3100=7+3100=73100

6310=60+310=6010+310=6+310=6310                 

30051000=3000+51000=30001000+51000=3+51000=351000

Luyện tập Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi 4 phần Luyện tập trang 25 SGK Toán Kết nối tri thức

Chọn đáp án sai.

Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:

A. 23 viên kẹo                       

B. 2310 phong kẹo                                

C. 2310 viên kẹo                                       

D. 2310 phong kẹo

Phương pháp giải:

- Tính số viên kẹo cô Dung có = số viên kẹo trong mỗi phong x số phong kẹo.

- Tính số viên kẹo mỗi bạn nhận được = tổng số viên kẹo : số bạn.

- Tính số phong kẹo mỗi bạn nhận được = số phong kẹo cô Dung có : số bạn.

Lời giải chi tiết:

Cô Dung có tất cả số viên kẹo là: 10 x 23 = 230 (viên kẹo)

Mỗi bạn nhận được số viên kẹo là: 230 : 10 = 23 (viên kẹo)

Mỗi bạn nhận được số phong kẹo là: 23 : 10 = 2310=2310 phong kẹo.

Vậy đáp án sai là C.