Trắc nghiệm Phân tích chi tiết Xem người ta kìa! Văn 6 Kết nối tri thức
Đề bài
Câu 1 : Văn bản Xem người ta kìa! nghị luận về một quan điểm sống, đúng hay sai?
Câu 2 : Trong văn bản Xem người ta kìa! cách vào đề của tác giả có gì đặc biệt?
A.
Nêu vấn đề bằng trích dẫn danh ngôn.
B.
Nêu vấn đề bằng lời kể.
C.
Không có gì đặc biệt.
D.
Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.
Câu 3 : Văn bản Xem người ta kìa! khẳng định câu nói “Xem người ta kìa!” là câu nói của ai?
A.
Người ông
B.
Người bà
C.
Người mẹ
D.
Người bạn
Câu 4 : Hàm ý trong câu nói Xem người ta kìa! là gì?
Chê bai con cái kém cỏi
Mong muốn con được thành công giống người khác
Thể hiện tình yêu dành cho con
Câu 5 : Trong văn bản Xem người ta kìa!, lí lẽ nào không được đưa ra khi tác giả giải thích lí do các người mẹ thường nói câu đó?
A.
Đưa ra một loạt câu hỏi khẳng định mọi người đều ao ước thành công.
B.
Không ít người vượt lên chính mình nhờ noi gương người xuất chúng.
C.
Những “người khác” mà mẹ nói là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
D.
“Người ta” đều là những người bạn của con mình
Câu 6 : Trong văn bản “Xem người ta kìa!”, tác giả khẳng định bản thân luôn cảm thấy khó chịu khi bị so sánh với người khác, đúng hay sai?
Câu 7 : Trong văn bản Xem người ta kìa!, khi bị so sánh với người khác, tác giả đã đưa ra ý kiến gì?
A.
Mọi người đều giống nhau
B.
Mỗi người đều chung nòi giống
C.
Mỗi người đều khác nhau
D.
Mỗi người đều có lòng tự trọng
Câu 8 : Bằng chứng mà tác giả đưa ra để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân trong văn bản Xem người ta kìa! là gì?
A.
Trong một xã hội, mỗi người đều khác nhau.
B.
Trong một lớp học, mỗi người đều khác nhau.
C.
Trong một công ty, mỗi người đều khác nhau.
D.
Trong một gia đình, mỗi người đều khác nhau.
Câu 9 : Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau:
“Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là (…)”.
(Xem người ta kìa! – Lạc Thanh)
A.
tính cách
B.
sở thích
C.
học vấn
D.
không ai giống ai cả
Câu 10 : Văn bản Xem người ta kìa! kết thúc bằng một câu hỏi, điều này có tác dụng gì?
Tạo sự đối thoại với người đọc
Đồng tình với câu nói của các bà mẹ
Thắc mắc và chưa tìm ra câu trả lời
Câu 11 : Ngôi kể nào được sử dụng trong văn bản Xem người ta kìa?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi kể thay đổi linh hoạt
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Văn bản Xem người ta kìa! nghị luận về một quan điểm sống, đúng hay sai?
Em tìm hiểu về đối tượng được nghị luận trong văn bản
Văn bản Xem người ta kìa! nghị luận về một quan điểm sống: sống là chính mình và không nên là ai khác.
Câu 2 : Trong văn bản Xem người ta kìa! cách vào đề của tác giả có gì đặc biệt?
A.
Nêu vấn đề bằng trích dẫn danh ngôn.
B.
Nêu vấn đề bằng lời kể.
C.
Không có gì đặc biệt.
D.
Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.
Đáp án : B
Em đọc lại văn bản trong SGK
Văn bản mở đầu bằng lời kể, tạo nên sự độc đáo và thú vị.
Câu 3 : Văn bản Xem người ta kìa! khẳng định câu nói “Xem người ta kìa!” là câu nói của ai?
A.
Người ông
B.
Người bà
C.
Người mẹ
D.
Người bạn
Đáp án : C
Đó là câu nói của tất cả bà mẹ trên đời.
Câu 4 : Hàm ý trong câu nói Xem người ta kìa! là gì?
Chê bai con cái kém cỏi
Mong muốn con được thành công giống người khác
Thể hiện tình yêu dành cho con
Mong muốn con được thành công giống người khác
Hàm ý thể hiện rõ nhất trong câu nói trên là mong muốn con được thành công giống người khác
Câu 5 : Trong văn bản Xem người ta kìa!, lí lẽ nào không được đưa ra khi tác giả giải thích lí do các người mẹ thường nói câu đó?
A.
Đưa ra một loạt câu hỏi khẳng định mọi người đều ao ước thành công.
B.
Không ít người vượt lên chính mình nhờ noi gương người xuất chúng.
C.
Những “người khác” mà mẹ nói là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
D.
“Người ta” đều là những người bạn của con mình
Đáp án : D
“Người ta” đều là những người bạn của con mình không phải là ý mà văn bản đề cập.
Câu 6 : Trong văn bản “Xem người ta kìa!”, tác giả khẳng định bản thân luôn cảm thấy khó chịu khi bị so sánh với người khác, đúng hay sai?
Cảm xúc của bản thân: không hề cảm thấy dễ chịu. => Khó chịu.
Câu 7 : Trong văn bản Xem người ta kìa!, khi bị so sánh với người khác, tác giả đã đưa ra ý kiến gì?
A.
Mọi người đều giống nhau
B.
Mỗi người đều chung nòi giống
C.
Mỗi người đều khác nhau
D.
Mỗi người đều có lòng tự trọng
Đáp án : C
Tác giả đưa ra ý kiến: Mỗi người đều khác nhau.
Câu 8 : Bằng chứng mà tác giả đưa ra để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân trong văn bản Xem người ta kìa! là gì?
A.
Trong một xã hội, mỗi người đều khác nhau.
B.
Trong một lớp học, mỗi người đều khác nhau.
C.
Trong một công ty, mỗi người đều khác nhau.
D.
Trong một gia đình, mỗi người đều khác nhau.
Đáp án : B
Bằng chứng của tác giả: Trong một lớp học, mỗi người đều khác nhau.
Câu 9 : Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau:
“Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là (…)”.
(Xem người ta kìa! – Lạc Thanh)
A.
tính cách
B.
sở thích
C.
học vấn
D.
không ai giống ai cả
Đáp án : D
Đọc kĩ văn bản trong sgk.
“Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là… không ai giống ai cả”.
Câu 10 : Văn bản Xem người ta kìa! kết thúc bằng một câu hỏi, điều này có tác dụng gì?
Tạo sự đối thoại với người đọc
Đồng tình với câu nói của các bà mẹ
Thắc mắc và chưa tìm ra câu trả lời
Tạo sự đối thoại với người đọc
- Kết thúc đặc biệt, tạo đối thoại với người đọc: Kết thúc bằng câu hỏi.
Câu 11 : Ngôi kể nào được sử dụng trong văn bản Xem người ta kìa?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi kể thay đổi linh hoạt
Đáp án : A
Nhớ lại nội dung văn bản, chú ý người kể, lời kể
Văn bản sử dụng ngôi thứ nhất, người viết xưng “tôi”
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
