Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Kết nối tri thức
Đề bài
Câu 1 : Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì
A.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\)
B.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)
C.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)
D.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)
Câu 2 : Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)
A.
\(a = 3,b = - 259\)
B.
\(a = - 3,b = - 259\)
C.
\(a = 3,b = 259\)
D.
\(a = - 3,b = 259\)
Câu 3 : Nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{{14}}{{23}}\) với số nào để được phân số \(\dfrac{{168}}{{276}}?\)
A.
\(14\)
B.
\(23\)
C.
\(12\)
D.
\(22\)
Câu 4 : Hãy chọn phân số không bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) trong các phân số dưới đây?
A.
\(\dfrac{{16}}{{ - 18}}\)
B.
\(\dfrac{{ - 72}}{{81}}\)
C.
\(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}\)
D.
\(\dfrac{{ - 88}}{{99}}\)
Câu 5 : Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây
A.
\(\dfrac{m}{n}\)
B.
\(\dfrac{n}{m}\)
C.
\(\dfrac{{ - n}}{m}\)
D.
\(\dfrac{m}{{ - n}}\)
Câu 6 : Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)
A.
\(101\)
B.
\(32\)
C.
\( - 23\)
D.
\(23\)
Câu 7 : Viết dạng tổng quát của các phân số bằng với phân số \(\dfrac{{ - 12}}{{40}}\)
A.
\(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z\)
B.
\(\dfrac{{ - 3k}}{{10}},k \in Z,k \ne 0\)
C.
\(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z,k \ne 0\)
D.
\(\dfrac{{ - 3}}{{10}}\)
Câu 8 : 
Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì
A.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\)
B.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)
C.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)
D.
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)
Đáp án : B
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\).
Dựa vào các tính chất cơ bản của phân số:
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\) và \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\) thì các đáp án A, C, D đều đúng.
Đáp án B sai.
Câu 2 : Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)
A.
\(a = 3,b = - 259\)
B.
\(a = - 3,b = - 259\)
C.
\(a = 3,b = 259\)
D.
\(a = - 3,b = 259\)
Đáp án : A
Sử dụng tính chất của phân số:
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\)
Ta có:
\(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{{24:8}}{{56:8}} = \dfrac{3}{7} = \dfrac{a}{7} \Rightarrow a = 3\)
\(\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3.\left( { - 37} \right)}}{{7.\left( { - 37} \right)}} = \dfrac{{ - 111}}{{ - 259}} = \dfrac{{ - 111}}{b} \Rightarrow b = - 259\)
Vậy \(a = 3,b = - 259\)
Câu 3 : Nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{{14}}{{23}}\) với số nào để được phân số \(\dfrac{{168}}{{276}}?\)
A.
\(14\)
B.
\(23\)
C.
\(12\)
D.
\(22\)
Đáp án : C
Lấy tử số và mẫu số của phân số sau lần lượt chia cho tử số và mẫu số của phân số trước, nếu ra cùng một số thì đó là đáp án, nếu ra hai số khác nhau thì ta kết luận không có số cần tìm hoặc hai phân số đã cho không bằng nhau.
Ta có: \(168:14 = 12\) và \(276:23 = 12\) nên số cần tìm là \(12\)
Câu 4 : Hãy chọn phân số không bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) trong các phân số dưới đây?
A.
\(\dfrac{{16}}{{ - 18}}\)
B.
\(\dfrac{{ - 72}}{{81}}\)
C.
\(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}\)
D.
\(\dfrac{{ - 88}}{{99}}\)
Đáp án : C
Rút gọn mỗi phân số ở từng đáp án và kiểm tra xem có bằng phân số \(\dfrac{{ - 8}}{9}\) hay không rồi kết luận.
Đáp án A: \(\dfrac{{16}}{{ - 18}} = \dfrac{{ - 16}}{{18}} = \dfrac{{ - 16:2}}{{18:2}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên A đúng.
Đáp án B: \(\dfrac{{ - 72}}{{81}} = \dfrac{{ - 72:9}}{{81:9}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên B đúng.
Đáp án C: \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}} = \dfrac{{24}}{{27}} = \dfrac{{24:3}}{{27:3}} = \dfrac{8}{9} \ne \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên C sai.
Đáp án D: \(\dfrac{{ - 88}}{{99}} = \dfrac{{ - 88:11}}{{99:11}} = \dfrac{{ - 8}}{9}\) nên D đúng.
Câu 5 : Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây
A.
\(\dfrac{m}{n}\)
B.
\(\dfrac{n}{m}\)
C.
\(\dfrac{{ - n}}{m}\)
D.
\(\dfrac{m}{{ - n}}\)
Đáp án : A
Ta có: \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}} = \dfrac{m}{n}\)
Câu 6 : Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)
A.
\(101\)
B.
\(32\)
C.
\( - 23\)
D.
\(23\)
Đáp án : D
Rút gọn phân số đã cho: Chia cả tử và mẫu của phân số $\dfrac{a}{b}$ cho ƯCLN của $\left| a \right|$ và $\left| b \right|$ để rút gọn phân số tối giản.
Ta có: \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{{2323:101}}{{3232:101}}\)\( = \dfrac{{23}}{{32}} = \dfrac{x}{{32}} \Rightarrow x = 23\)
Câu 7 : Viết dạng tổng quát của các phân số bằng với phân số \(\dfrac{{ - 12}}{{40}}\)
A.
\(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z\)
B.
\(\dfrac{{ - 3k}}{{10}},k \in Z,k \ne 0\)
C.
\(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}},k \in Z,k \ne 0\)
D.
\(\dfrac{{ - 3}}{{10}}\)
Đáp án : C
- Rút gọn phân số đã cho đến tối giản, chẳng hạn được phân số tối giản $\dfrac{m}{n};$
- Dạng tổng quát của các phân số phải tìm là $\dfrac{{m.k}}{{n.k}}$ (\(k\) $ \in $ $\mathbb{Z}$, \(k \ne 0)\)
- Rút gọn phân số: \(\dfrac{{ - 12}}{{40}} = \dfrac{{ - 12:4}}{{40:4}} = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)
- Dạng tổng quát của phân số đã cho là: \(\dfrac{{ - 3k}}{{10k}}\) với \(k \in Z,k \ne 0\)
Chú ý khi giải:
- Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án A vì quên điều kiện \(k \ne 0\)
- Một số em khác lại chọn nhầm đáp án D vì quên bước xác định dạng tổng quát.
Câu 8 : 
Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:
Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta chia cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{{20}}\) cho \(5\).
Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta có:
\(\dfrac{5}{{20}} = \dfrac{{5:5}}{{20:5}} = \dfrac{1}{4}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(1\,;\,\,4\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
