Vecto là gì? Giá của vecto. Độ dài vecto - Toán 10
Vecto - Từ điển môn Toán 10 Vecto là gì? Giá của vecto. Độ dài vecto - Toán 10
Vecto là gì? Giá của vecto. Độ dài vecto
1. Khái niệm vecto
Vecto là một đoạn thẳng có hướng.

Vecto có điểm đầu là A, điểm cuối là B được kí hiệu là \(\overrightarrow {AB} \), đọc là "vecto AB".
Để vẽ vecto \(\overrightarrow {AB} \) ta vẽ đoạn thẳng AB và đánh dấu mũi tên ở đầu mút B.
Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của vecto, vecto còn được kí hiệu là \(\vec a\), \(\vec b\), \(\vec u\), \(\vec v\),...

2. Giá của vecto
Đối với vecto \(\overrightarrow {AB} \), ta gọi đường thẳng d đi qua hai điểm A và B là giá của vecto \(\overrightarrow {AB} \).

3. Độ dài vecto
Độ dài đoạn thẳng AB là độ dài của vecto \(\overrightarrow {AB} \), kí hiệu là \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\).
Độ dài của vecto \(\vec a\) được kí hiệu là \(\left| {\vec a} \right|\).
4. Ví dụ về khái niệm vecto
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 2. Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng BC. Tìm điểm đầu, điểm cuối, giá và độ dài của các vecto: \(\overrightarrow {CA} \), \(\overrightarrow {AH} \), \(\overrightarrow {BH} \).
Giải:
Vecto \(\overrightarrow {CA} \) có điểm đầu là C, điểm cuối là A và có giá là đường thẳng AC.
Vecto \(\overrightarrow {AH} \) có điểm đầu là A, điểm cuối là H và có giá là đường thẳng AH.
Vecto \(\overrightarrow {BH} \) có điểm đầu là B, điểm cuối là H và có giá là đường thẳng BH.
Ta có: \(CA = 2,BH = 1,AH = \sqrt {A{C^2} - C{H^2}} = \sqrt {4 - 1} = \sqrt 3 \).
Suy ra \(\left| {\overrightarrow {CA} } \right| = 2,\left| {\overrightarrow {BH} } \right| = 1,\left| {\overrightarrow {AH} } \right| = \sqrt 3 \).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
