Viết - Bài 6
Giải Bài tập 1 trang 7 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bài tập 1 (trang 7, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):
Lập dàn ý cho đề bài: Viết bài thuyết minh về một trong các tác phẩm văn học sau: Bình Ngô đại cáo (Đại cáo Bình Ngô, Nguyễn Trãi); Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân); Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái); Chí Phèo (Nam Cao).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào những kiến thức đã học về phần viết và hiểu biết về các văn bản để viết bài thuyết minh.
Lời giải chi tiết
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi (tư tưởng chủ đạo, các sáng tác chính, đặc điểm sáng tác,…)
- Dẫn dắt vấn đề thuyết minh: khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”.
2, Thân bài
a, Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Sau khi đánh tan giặc Minh xâm lược, Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi viết tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” hay còn gọi là “Đại cáo Bình Ngô” và chính thức công bố trước toàn thể nhân dân vào tháng Chạp, năm Đinh Mùi, tức là vào đầu năm 1428.
b, Thể loại cáo
- Một thể loại văn học có nguồn gốc từ Trung Hoa.
- Được viết bằng chữ Hán, có thể được viết bằng văn xuôi hoặc văn vần nhưng phổ biến hơn cả là văn biền ngẫu.
- Cáo là thể văn thường được vua, chúa hoặc thủ lĩnh dùng để thông báo rộng rãi tới toàn thể mọi người một sự việc hay một vấn đề trọng đại nào đó.
- Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc, lập luận sắc bén và lí lẽ thuyết phục
c, Bố cục
Gồm bốn đoạn:
- Đoạn một: nêu lên luận đề chính nghĩa để làm cơ sở, nền tảng vững chắc cho bài cáo.
- Đoạn hai: vạch rõ những tội ác man rợn, dã man của kẻ thù và làm bật nổi ý chí và lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân ta
- Đoạn ba: tái hiện lại một cách chân thực, sâu sắc và rõ nét quá trình chiến đấu, chinh phạt với thật nhiều những khó khăn, vất vả và sự tất thắng của quân và dân ta.
- Đoạn bốn: lời tuyên bố độc lập, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.
d, Những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
- Kết hợp nhuần nhuyễn, hài hòa và hợp lí giữa yếu tố chính luận với yếu tố văn chương với nhiều hình ảnh độc đáo, hấp dẫn.
- Giọng điệu hết sức linh hoạt, đa dạng, phù hợp với từng nội dung mà báo cáo thể hiện - tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử ngàn đời của dân tộc, căm phẫn khi vạch rõ tội ác của kẻ thù, trịnh trọng, nghiêm trang khi tuyên bố độc lập,…
3, Kết bài
Khái quát giá trị, ý nghĩa của văn bản trong nền văn học và nêu cảm nghĩ của bản thân.
Giải Bài tập 2 trang 8 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bài tập 2 (trang 8, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):
Lập dàn ý cho đề bài sau: Hãy viết bài thuyết minh (khoảng 1.000 chữ) về bài thơ Sở kiến hành của Nguyễn Du
Sở Kiến Hành
(Những điều trông thấy)
Một mẹ cùng ba con,
Lê la bên đường nọ,
Đứa bé ôm trong lòng,
Đứa lớn tay mang giỏ.
Trong giỏ đựng những gì?
Mớ rau lẫn tấm cám,
Nửa ngày bụng vẫn không,
Áo quần vẻ co dúm.
Gặp người chẳng dám nhìn,
Lệ sa vạt áo ướt,
Mấy con vẫn cười đùa,
Biết đâu lòng mẹ xót
Lần phố xin miếng ăn
Cách ấy đâu được mãi
Chết lăn rãnh đến nơi
Thịt da béo cầy sói
Mẹ chết có tiếc gì!
Thương đàn con vô tội
Nỗi đau như xé lòng
Trời cao có thấu nổi
Gió lạnh bỗng đâu về,
Khách đi đường rầu rĩ,
Đêm qua trạm Tây Hà
Mâm cổ sang vô kể
Vây cá hầm gân hươu,
Lợn dê mâm đầy ngút.
Quan lớn không gắp qua,
Các thầy chỉ nếm chút.
Thức ăn thừa đổ đi,
Quanh xóm no đàn chó,
Biết đâu bên đường quan,
Có mẹ con đói khổ.
Ai vẽ bức tranh này,
Dâng lên nhà vua rõ.
(Trích Sở kiến hành – Nguyễn Du, Nguyễn Hữu Bông dịch, in trong Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, 1978)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào những kiến thức đã học về cách đọc hiểu bài thơ để viết bài văn thuyết minh.
Lời giải chi tiết
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và bài thơ Sở kiến hành (Những điều trông thấy).
2. Thân bài:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm: được sáng tác khi Nguyễn Du đi sứ sang Trung Quốc; viết bằng thể hành; viết về những kiếp người cùng khổ; cảm hứng nhân đạo và phê phán, tố cáo xã hội,...
- Trình bày giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Về tư tưởng: bày tỏ sự đồng cảm, nỗi đau đớn, xót thương dành cho bốn mẹ con người ăn mày sắp chết đói và những thân phận bị đẩy vào cảnh khốn cùng; thể hiện thái độ căm phẫn đối với giai cấp thống trị và niềm bi phẫn trước thực trạng xã hội bất công, phi lí,... Qua đó, thể hiện tầm vóc tư tưởng và văn hoá của tác giả khi đối diện với con người, cuộc sống trên đất nước Trung Quốc.
+ Về nghệ thuật: yếu tố tự sự rất đậm nét (câu chuyện về bốn mẹ con người ăn mày tha phương cầu thực mà không thoát khỏi cảnh chết đói; về đám quan lại phè phỡn, xa hoa và cả sự thờ ơ, vô tình của kẻ “thay trời chăn dân”,..) kết hợp với cảm xúc trữ tình tha thiết, mãnh liệt; bút pháp hiện thực và nghệ thuật tương phản; lối viết “ý tại ngôn ngoại” - lời hết mà ý chưa dứt,... .
3. Kết bài:
- Bài thơ có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc; góp phần mở ra khuynh hướng “sở kiến, sở văn” (viết về những điều mắt thấy, tai nghe) trong thơ trung đại Việt Nam.
Giải Bài tập 3 trang 9 sách bài tập Ngữ văn 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bài tập 3 (trang 9, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập hai):
Lập dàn ý cho đề bài sau: Viết bài văn (khoảng 1.000 chữ) giới thiệu một sáng tác của Nguyễn Du viết về đề tài người phụ nữ (ngoài các tác phẩm trong SGK Ngữ văn 11, tập hai).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào những kiến thức đã học và hiểu biết cá nhân để giới thiệu một sáng tác của Nguyễn Du về đề tài người phụ nữ.
Lời giải chi tiết
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Du (tư tưởng chủ đạo, các sáng tác chính, đặc điểm sáng tác,…)
- Dẫn dắt vấn đề thuyết minh: khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Long Thành cẩm giả ca”.
2. Thân bài
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Thể loại tác phẩm
- Bố cục tác phẩm
- Những điểm đặc sắc về nội dung của tác phẩm
- Những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
3. Kết bài
- Khái quát giá trị, ý nghĩa của văn bản trong nền văn học và nêu cảm nghĩ của bản thân.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
