
Bài 1: Kiến và chim bồ câu trang 84
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 1: Kiến và chim bồ câu trang 84
Nội dung bài đọc
|
Bài đọc kể về sự giúp đỡ giữa kiến và chim bồ câu. Kiến cứu bồ câu khỏi bị đuối nước, sau đó bồ câu được kiến cứu khỏi tay thợ săn. Cả hai cảm ơn nhau vì đã giúp đỡ. |
Câu 1
Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì?

Phương pháp giải:
Em quan sát kĩ tranh để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Trong tranh là cảnh thuyền cứu hộ đang đi cứu hộ người dân vùng bị lũ lụt.
Những người trong bức tranh đang đem áo phao, đồ dùng đến để tặng và cứu giúp những người dân đang gặp khó khăn, nguy hiểm do lũ lụt gây ra.
Câu 2
Đọc
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.

Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ngụ ngôn Ê-dốp)
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Câu 3
Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c. Em học được điều gì từ câu chuyện này?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài đọc để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
a. Bồ câu đã thả một chiếc lá xuống nước để cứu kiến.
b. Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta.
c. Em học được là: chúng ta hãy giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Phải biết giúp đỡ lẫn nhau.
a. Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu kiến.
b. Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của anh ta.
c. Trong cuộc sống, chúng ta nên giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.
Câu 4
Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và (…).
Phương pháp giải:
Em chủ động viết bài vào vở.
Lời giải chi tiết:
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta.
Câu 5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
giật mình, nhanh trí, cảm động, giúp nhau, cứu
a. Nam (…) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (…).
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và chọn từ thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động.
Câu 6
Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu

Phương pháp giải:
Em quan sát các tranh và dựa vào tranh để kể lại câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
- Tranh 1: Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên: “Cứu tôi với, cứu tôi với!”
- Tranh 2: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
- Tranh 3: Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
- Tranh 4: Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: “Cảm ơn cậu đã cứu tớ.”. Kiến đáp: “Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.”. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Câu 7
Nghe viết

Phương pháp giải:
Lưu ý:
- Viết đúng chính tả.
- Viết hoa chữ cái đầu câu.
Lời giải chi tiết:
Em chủ động viết bài vào vở.
Câu 8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
Phương pháp giải:
Em dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
- ăn: lăn, cắn, mặn, nặn, săn, bắn, chăn, khăn, trăn, lăn, sắn, văn,...
- ăng: quăng, lặng, nắng, trăng, băng, lăng, căng,...
- oat: thoát, soát, hoạt,..
- oăt: ngoặt, hoắt, loắt choắt,...
Câu 9
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
|
người thợ săn bắn chim |

Phương pháp giải:
Em quan sát tranh và suy nghĩ để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Việc làm của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là hành động săn bắt trái phép.
Hành động của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là hành động giết hại chú chim bé nhỏ, vô tội và phá hoại thiên nhiên.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 1
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 1: Kiến và chim bồ câu trang 84 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 1 Lớp LOP1
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: 5: Bài học từ cuộc sống
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 1: Kiến và chim bồ câu trang 84
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 1
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 1 Lớp LOP1
Sau khi học xong "Bài 1: Kiến và chim bồ câu trang 84 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
