Sổ tay Biện pháp tu từ & Kỹ năng Đọc hiểu
Hệ thống 12 biện pháp tu từ trọng tâm, dấu hiệu nhận biết 6 phương thức biểu đạt, 6 phong cách ngôn ngữ và công thức 3 bước đạt trọn điểm câu hỏi Đọc hiểu (Thi vào 10 & Tốt nghiệp THPT).
So sánh
Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- •Có các từ so sánh: là, như, tựa như, giống như, chẳng bằng, hơn...
- •Mô hình so sánh: Vế A (sự vật so sánh) + Từ so sánh + Vế B (sự vật dùng để so sánh).
- •So sánh ngầm (ẩn từ so sánh): 'Mặt trời xuống biển như hòn lửa' hoặc có dấu hai chấm/gạch ngang nối tiếp.
"Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa."
"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang."
Biện pháp so sánh giữa [A] và [B] qua từ so sánh [từ ngữ]. Tác dụng làm nổi bật [đặc điểm/phẩm chất của A], giúp hình ảnh trở nên sống động, gợi cảm, đồng thời thể hiện tình cảm [ngợi ca/trân trọng/yêu thương] của tác giả.
Nhân hóa
Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi, biểu thị suy nghĩ, tình cảm như người.
- •Dùng từ gọi người để gọi vật (Bác, chú, anh, chị, cô... chim sẻ, trăng...).
- •Dùng từ chỉ tính chất, hành động của người để gán cho vật (buồn, khóc, cười, trò chuyện, thì thầm...).
- •Trò chuyện, tâm sự với vật như với người.
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng (giống nhau) với nó dựa trên mối quan hệ liên tưởng ngầm giữa hai đối tượng.
- •Không có từ so sánh rõ ràng; chỉ xuất hiện vế B (hình ảnh ẩn dụ).
- •Tìm nét tương đồng về hình thức, cách thức thực hiện, phẩm chất, hoặc cảm giác.
- •Thường dùng hình ảnh biểu tượng thiên nhiên (mặt trời, hoa sen, giọt long lanh, thuyền và bến...).
Hoán dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi, đi đôi (tương cận) với nó trong thực tế khách quan.
- •Có mối quan hệ đi liền: bộ phận và toàn thể, vật chứa và vật bị chứa, dấu hiệu và sự vật, cái cụ thể và cái trừu tượng.
- •Phân biệt với Ẩn dụ: Ẩn dụ dựa trên tương đồng (A và B giống nhau), Hoán dụ dựa trên tương cận (A và B đi đôi với nhau).
Điệp từ ngữ & Điệp cấu trúc
Lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả câu (hoặc cấu trúc ngữ pháp) nhiều lần nhằm nhấn mạnh cảm xúc, ý nghĩa, tạo nhịp điệu dồn dập hoặc ngân vang cho lời văn.
- •Xuất hiện từ hoặc ngữ lặp đi lặp lại ở đầu dòng, giữa dòng hoặc cuối dòng.
- •Điệp cấu trúc cú pháp: các câu có cấu trúc chủ - vị giống hệt nhau nối tiếp nhau.
- •Điệp vòng tròn (điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp).
Nói quá (Phóng đại, Thậm xưng)
Biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh mẽ, tăng sức biểu cảm.
- •Miêu tả những chi tiết vượt quá thực tế khách quan nhưng không phải là nói dối hay lừa gạt.
- •Thường dùng các thành ngữ: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, nghìn cân treo sợi tóc, vỡ mật...
Nói giảm nói tránh
Cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục hoặc thiếu lịch sự.
- •Thay từ 'chết' bằng: đi xa, yên nghỉ, khuất bóng, về với tổ tiên, tạ thế, nằm xuống...
- •Thay từ chê bai gay gắt bằng từ phủ định nhẹ nhàng: chưa được đẹp lắm, chưa chăm chỉ, khiếm khuyết...
Liệt kê
Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
- •Có dấu phẩy, chấm phẩy ngăn cách hàng loạt danh từ, động từ hoặc tính từ cùng trường nghĩa nối tiếp nhau.
- •Có thể liệt kê theo trình tự tăng tiến (cấp độ tăng dần).
Tương phản / Đối lập
Đặt các hình ảnh, từ ngữ, chi tiết có ý nghĩa trái ngược nhau cạnh nhau nhằm tạo nên ấn tượng sắc nét, nổi bật bản chất của sự việc.
- •Các cặp từ trái nghĩa: sáng - tối, giàu - nghèo, cao - thấp, sống - chết, vinh - nhục...
- •Thường đi kèm cấu trúc song hành, phép đối trong thơ Đường luật hoặc ca dao.
Đảo ngữ
Thay đổi trật tự cấu tạo thông thường của cụm từ hoặc thành phần câu (đưa vị ngữ lên trước chủ ngữ, tính từ lên trước danh từ) nhằm nhấn mạnh nội dung được đảo.
- •Vị ngữ (động từ, tính từ) đứng ở đầu câu/dòng thơ trước chủ ngữ.
- •Trật tự câu thường là: [Động từ/Tính từ] + [Chủ ngữ].
Câu hỏi tu từ
Câu hỏi được đặt ra không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời từ người đối thoại mà để khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ tâm tư, cảm xúc dồn nén của người nói.
- •Có dấu chấm hỏi (?) ở cuối câu nhưng ý tứ tự khẳng định rõ ràng.
- •Người hỏi đã biết câu trả lời hoặc không cần câu trả lời bằng lời nói.
Chơi chữ
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm hoặc làm cho câu văn thêm hấp dẫn, giàu sức gợi cảm.
- •Dùng từ đồng âm, gần âm, điệp âm.
- •Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc từ cùng trường nghĩa liên hoàn.
- •Nói lái (đảo trật tự âm tiết).
