
Bài 2: Luyện tập trang 14, 15, 16
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 2: Luyện tập trang 14, 15, 16
Câu 1
Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (theo mẫu).

|
Từ ngữ chỉ sự vật |
Từ ngữ chỉ hoạt động |
|
|
Chỉ người |
Chỉ con vật |
|
|
Bác nông dân |
|
gặt lúa |
|
|
Con trâu |
gặm cỏ |
|
(…) |
(…) |
(…) |
Phương pháp giải:
Em quan sát thật kĩ bức tranh và dựa vào mẫu để tìm các từ ngữ thích hợp.
Lời giải chi tiết:
|
Từ ngữ chỉ sự vật |
Từ ngữ chỉ hoạt động |
|
|
Chỉ người |
Chỉ con vật |
|
|
Bác nông dân, cô nông dân |
|
gặt lúa/ ôm bó lúa/ gặt hái |
|
Bạn nữ |
xách ấm nước/ mang ấm nước |
|
|
Bạn nam |
chăn trâu/ ngồi trên lưng trâu |
|
|
bạn nhỏ/ em nhỏ |
thả diều / chơi diều |
|
|
|
Con vịt |
bơi/ bơi lội |
|
Con trâu |
gặm cỏ |
|
|
|
Con chuồn chuồn |
bay/ đậu trên cành cây |
Câu 2
Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu
a. Câu giới thiệu
M: Các cô bác nông dân là những người làm ra lúa gạo.
b. Câu nêu hoạt động
M: Các cô bác nông dân đang gặt lúa.
Phương pháp giải:
Em dựa vào các từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 1 và mẫu ở đề bài để đặt câu thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a. Câu giới thiệu
- Con trâu là người bạn của bác nông dân.
- Thả diều là trò chơi của tuổi thơ.
- Chuồn chuồn là một loài động vật nhỏ bé.
b. Câu nêu hoạt động
- Bạn nam đang ngồi trên lưng trâu.
- Phía xa, bạn nhỏ đang thả diều.
- Đàn vịt đang bơi lội dưới con sông nhỏ.
Câu 3
Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chép lại các câu đó.

Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các từ ngữ ở hai cột để nối thành câu cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:

Câu 4
So sánh để tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 tin nhắn dưới đây:
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn
b. Nội dung tin nhắn
c. Phương tiện thực hiện

Phương pháp giải:
Em đọc kĩ 2 tin nhắn trong hình và so sánh theo các tiêu chí mà đề bài đưa ra.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn
Hình 1:
Người viết: Tuấn, người nhận: Hưng
Hình 2:
Người viết: Cháu Phương, người nhận: Bà
b. Nội dung tin nhắn
Hình 1: Hẹn bạn ra sân bóng
Hình 2: Thông báo với bà rằng đã về nhà, hẹn bà hè sang năm lại về với bà
c. Phương tiện thực hiện
Hình 1: Viết thư tay
Hình 2: Gửi tin nhắn trên điện thoại
| Tin nhắn trên giấy | Tin nhắn trên điện thoại | |
| Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn | Hai người là bạn bè (bạn Tuấn viết thư cho bạn Hưng). | Hai người là người thân trong gia đình (cháu viết thư cho bà) |
| Nội dung tin nhắn | Nhắn bạn ra sân bóng để cùng chơi | Cháu báo tin cho bà biết đã về đến nhà, nhớ bà, hẹn hè sang năm lại về với bà |
| Phương tiện thực hiện | Bút và giấy | Điện thoại di động |
Câu 5
Em hãy soạn tin nhắn với một trong các tình huống sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.
Phương pháp giải:
Em chọn một trong hai tình huống và dựa vào hai tin nhắn ở câu 4 để viết tin nhắn phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.
Mẹ ơi, lọ mực của con sắp hết rồi. Mai mẹ đi qua hiệu sách mua giúp con một lọ mực mới nhé ạ!
Con cảm ơn mẹ.
Con của mẹ
Ánh
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.
Hoa ơi!
Cậu đã đọc xong cuốn truyện “Hoàng Tử bé” chưa? Nếu xong rồi thì mai cậu cho tớ mượn với nhé! Tớ hứa sẽ giữ gìn thật cẩn thận và sớm trả lại cậu.
Cảm ơn cậu.
Bạn của cậu
Nguyệt
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.
Tẩy của con sắp mòn hết rồi bố ạ. Chiều mai đi làm về bố ghé vào siêu thị mua giúp con được không ạ? Con muốn có một cục tẩy màu xanh dương bố ạ.
Con cảm ơn bố!
Con của bố
Nam
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.
Hoàng ơi!
Cậu có thể cho tớ mượn cuốn truyện “Bảy viên ngọc rồng” tập 40 được không? Tớ rất muốn được đọc nó. Tớ sẽ không làm rách hay bẩn đâu. Cậu cho tớ mượn nhé!
Cảm ơn cậu!
Bạn của cậu
Thành
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.
Mẹ ơi, lúc đi làm về mẹ mua giúp con một chiếc thước kẻ mới nhé. Chiếc thước cũ của con bị gãy rồi ạ. Con cảm ơn mẹ nhiều!
Con của mẹ
Vy Bảo
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.
Nam ơi, cậu đã đọc xong cuốn truyện "Thánh Gióng" chưa? Nếu xong rồi thì mai mang cho tớ mượn với nhé. Cảm ơn cậu!
Bạn của cậu
Mai Hương
Câu 6
Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...)
Phương pháp giải:
- Em hãy đọc lại toàn bộ tin nhắn thật kĩ và tìm các lỗi về: Dùng từ chưa phù hợp; câu chưa rõ ý hoặc thiếu chủ ngữ, vị ngữ và lỗi chính tả, dấu câu.
- Nếu phát hiện lỗi sai hãy sửa lại cho đúng.
Lời giải chi tiết:
Em tự thực hiện yêu cầu vào vở dựa theo gợi ý trên.
Câu 7
Vận dụng:
Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… viết về những hoạt động yêu thích của trẻ em.
Ví dụ:

Phương pháp giải:
Em chủ động tìm hoặc nhờ sự giúp đỡ của bố mẹ.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Một số câu chuyện, bài văn, bài thơ mà em có thể tìm đọc:
Bài thơ Thả diều
|
Cánh diều no gió Sáo nó thổi vang Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng |
Trời như cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em – lưỡi liềm Ai quên bỏ lại |
|
Cánh diều no gió Tiếng nó trong ngần Diều hay chiếc thuyền Trôi trên sông Ngân |
Cánh diều no gió Nhạc trời réo vang Tiếng diều xanh lúa Uốn cong tre làng |
|
Cánh diều no gió Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau Phơi trên nong trời |
Ơi chú hành quân Cô lái máy cày Có nghe phơi phới Tiếng diều lượn bay? |
|
|
Tiếng diều vàng nắng Trời xanh cao hơn Dây diều em cắm Bên bờ hố bom… Trần Đăng Khoa |
Bài thơ Đi học
(Hoàng Minh Chính)
|
Hương rừng thơm đồi vắng, |
Đường xa em đi về |
|
Hôm qua em tới trường, |
Trường của em be bé, |
|
|
Mũ rơm thơm em đội, |
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 2: Luyện tập trang 14, 15, 16 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Tiếng Việt 3 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 2: Luyện tập trang 14, 15, 16
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Bài 2: Luyện tập trang 14, 15, 16 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
