
Bài 20: Tiếng nước mình trang 91, 92
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 20: Tiếng nước mình trang 91, 92
Khởi động
Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó.
Phương pháp giải:
Em dựa vào hiểu biết và liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Ngoài tiếng Việt, em còn biết tiếng Anh. Tiếng Anh được rất nhiều nước trên thế giới sử dụng. Em có thể giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh: Hello everyone, my name is Ly. I’am 8 years old,...
Ngôn ngữ mà em biết ngoài tiếng Việt là tiếng của các dân tộc Tày ở vùng núi phía Bắc. Em có thể giới thiệu bản thân như sau: Chào pì noọng! Khỏi tên lả An.
Nội dung bài đọc
| Bài đọc nói về những dấu thanh trong tiếng Việt. Dấu thanh là đặc trưng riêng biệt của tiếng Việt. Thông qua đó nói lên tình yêu của tác giả đối với tiếng Việt, đối với quê hương đất nước. |
Bài đọc
TIẾNG NƯỚC MÌNH
Tiếng bố là dấu sắc
Có phải không bố ơi?
Cao như mây đỉnh núi
Bát ngát như trùng khơi.
Tiếng mẹ là dấu nặng
Bập bẹ thuở đầu đời
Ngọt ngào như dòng sữa
Nuôi con lớn thành người.
Tiếng võng là dấu ngã
Kẽo kẹt suốt mùa hè
Bà ru cháu khôn lớn
Trong êm đềm tiếng ve.
Tiếng làng là dấu huyền
Có sân đình bến nước
Có cánh diều tuổi thơ
Nâng cả trời mơ ước.
Tiếng cỏ là dấu hỏi
Tuổi thơ chơi chọi gà
Nếu tiếng không có dấu
Là tiếng em reo ca.
(Trúc Lâm)
Từ ngữ:
- Bập bẹ: nói chưa rõ do mới tập nói.
- Kẽo kẹt: từ mô phỏng tiếng kêu của võng khi đung đưa.
- Sân đình: nơi sinh hoạt cộng đồng của làng xã trong khuôn viên đình làng.
- Chọi (cỏ) gà: trò chơi dân gian của trẻ nhỏ (dùng cỏ gà của mình quất mạnh vào cỏ gà của bạn), mang đậm nét đẹp đồng quê.
Câu 1
Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài thơ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi, ngoài 5 dấu thanh trên, trong tiếng Việt còn có thanh không dấu.
Câu 2
Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc đến qua những tiếng nào? Tìm những hình ảnh so sánh được gợi ra từ các tiếng đó.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ khổ thơ 1 và khổ thơ 2 để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Dấu sắc được nhắc đến qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc đến qua tiếng “mẹ”
- Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là: cao như mây đỉnh núi, bát ngát như trùng khơi, hình ảnh so sánh được gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như dòng sữa nuôi con lớn thành người.
Câu 3
Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắn với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ đến điều gì?
Phương pháp giải:
Em đọc khổ thơ 3, 4, 5 để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Dấu huyền gắn với tiếng làng. Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh làng quê thân thương với sân đình, giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ.
Dấu ngã gắn với tiếng võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân thương của bà.
Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi chọi cỏ gà.
Câu 4
Hai câu thơ cuối cùng nhắc đến tiếng nào? Tiếng đó có gì khác với những tiếng được nhắc tới trong bài thơ?
* Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ.
Phương pháp giải:
Em đọc hai câu thơ cuối bài để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác với những tiếng được nhắc tới trong bài thơ là không có dấu thanh.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 20: Tiếng nước mình trang 91, 92 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Tiếng Việt 3 tập 2 - Kết nối tri thức
Bài 1: Bầu trời trang 8, 9
Bài 1: Nghe - viết: Buổi sáng trang 10
Bài 2: Mưa trang 11, 12
Bài 2: Ôn chữ viết hoa O, Ô, Ơ trang 12
Bài 2: Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên trang 12, 13, 14
Bài 3: Cóc kiện Trời trang 15, 16
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 20: Tiếng nước mình trang 91, 92
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Bài 20: Tiếng nước mình trang 91, 92 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
