
Bài 22: Luyện tập trang 100, 101
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 22: Luyện tập trang 100, 101
Luyện từ và câu Câu 1
Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?

Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu và chọn câu trả lời phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Đoạn a: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời người khác;
Đoạn b: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật.
Luyện từ và câu Câu 2
Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay cho ô vuông.
a. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu:
...Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!
Nói xong, cậu tự đặt thanh gươm lên gáy, xin chịu tội.
Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo:
...Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
b. Năm 1285, giặc Nguyên sang cướp nước ta. Trần Bình Trọng, danh tướng đời Trần, chỉ huy một cánh quân, không may sa vào tay giặc. Giặc dụ dỗ ông đầu hàng, hứa phong tước vương cho. Trần Bình Trọng khảng khái trả lời: ...Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.....
(Theo Tiếng Việt 3, tập hai, 2006)
Phương pháp giải:
Em chọn dấu câu thích hợp điền vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu:
- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!
Nói xong, cậu tự đặt thanh gươm lên gáy, xin chịu tội.
Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo:
- Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
b. Năm 1285, giặc Nguyên sang cướp nước ta. Trần Bình Trọng, danh tướng đời Trần, chỉ huy một cánh quân, không may sa vào tay giặc. Giặc dụ dỗ ông đầu hàng, hứa phong tước vương cho. Trần Bình Trọng khảng khái trả lời: “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”.
(Theo Tiếng Việt 3, tập hai, 2006)
Luyện từ và câu Câu 3
Tìm thêm 1 – 2 ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các bài em đã học (ví dụ: Học nghề; A lô, tớ đây; Sự tích ông Đùng, bà Đùng,...).
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các bài đã học và hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới “trăm bảy mươi thóc, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ.
- Em thích nhất tiết mục “Cô gái phi ngựa đánh đàn”.
- Va-li-a nghĩ: “Cô ấy thật xinh đẹp và dũng cảm!”.
- Xin bác nhận cháu vào học tiết mục “Phi ngựa đánh đàn”.
- “Bố mẹ cho phép tớ gọi điện cho bạn bè đấy. Đi học về tớ sẽ gọi cậu nhé!”
- “Cả thế giới nghe thấy hai con nói chuyện đấy.”
Luyện viết đoạn Câu 1
Trao đổi cùng bạn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe
Gợi ý:
a. Tên nhân vật là gì?
b. Nhân vật trong truyện nào?
c. Em thích những điều gì ở nhân vật?
d. Nêu lí do yêu thích
Phương pháp giải:
Em dựa vào gợi ý để trao đổi cùng các bạn về nhân vật mà em yêu thích.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
a. Tên nhân vật là ông Đùng, bà Đùng
b. Nhân vật trong truyện "Sự tích ông Đùng, bà Đùng".
c. Em thích tính cách của nhân vật.
d. Em yêu thích ông Đùng, bà Đùng vì những việc ông bà đã làm.
a. Nhân vật em yêu thích là cô Tấm
b. Nhân vật cô Tấm có trong truyện "Tấm Cám".
c. Em tích cách hiền lành, chăm chỉ và tốt bụng của cô Tấm.
d. Em yêu thích cô Tấm vì dù gặp nhiều khó khăn, cô vẫn cố gắng vượt qua.
a. Nhân vật em yêu thích là Thạch Sanh.
b. Nhân vật Thạch Sanh có trong truyện "Thạch Sanh".
c. Em thích sự dũng cảm của Thạch Sanh.
d. Em yêu thích Thạch Sanh vì anh đã đánh bại chằn tinh, cứu công chúa.
Luyện viết đoạn Câu 2
Viết 2 – 3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật.
Phương pháp giải:
Em dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.
Gợi ý:
- Nhân vật đã trải qua những gì?
- Nhân vật có những đức tính gì?
- Em rút ra được bài học gì từ nhân vật?
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Em rất yêu thích nhân vật ông Đùng, bà Đùng vì hai ông bà đã giúp đỡ người dân rời núi, tạo sông, tạo nên vùng đồng bằng và con sông Đà. Hai ông bà có những đức tính vô cùng tốt đẹp: thương người, tốt bụng, cần mẫn,... Từ đó, em cảm thấy mình cần rèn luyện và trau dồi đạo đức thật tốt để giúp ích cho đời.
Em rất yêu thích nhân vật cô Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám vì cô đã trải qua nhiều khó khăn và bị đối xử không tốt. Cô Tấm là người hiền lành, chăm chỉ và luôn sống tốt bụng. Qua nhân vật cô Tấm, em học được rằng cần sống nhân hậu, chăm ngoan và luôn cố gắng vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
Em rất yêu thích nhân vật Thạch Sanh vì anh đã trải qua nhiều khó khăn như đánh chằn tinh, diệt đại bàng và cứu công chúa. Thạch Sanh là người dũng cảm, thật thà và tốt bụng, luôn giúp đỡ mọi người mà không hề tham lam. Qua nhân vật này, em học được rằng phải sống hiền lành, chăm chỉ và luôn làm điều tốt thì sẽ được mọi người yêu quý.
Vận dụng
Tìm đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.
Ví dụ:
Thần Sắt
Xưa có anh nông dân làm lụng vất vả quanh năm mà vẫn đói nghèo. Một hôm, anh mơ thấy Bụt hiện lên bảo:
- Ngày mai, có ba người đến xin nghỉ trọ. Con hãy chọn một người ưng ý cho vào ngủ nhờ, đừng ngại nhà chật.
Quả nhiên, chiều hôm sau, một người mặc quần áo trắng, cưỡi con ngựa trắng, hơi bạc tỏa ra lạnh toát đi tới. Người đó dừng trước lều, hoạnh họe:
- Người mau thu xếp cho ta chỗ nghỉ.
Anh nông dân bèn nói:
- Lều rách của tôi không có chỗ xứng đáng, xin ngài đi nơi khác.
Lát sau, một người toàn thân dát vàng, cưỡi một con ngựa vàng, hơi vàng tỏa ra lạnh buốt đến xin nghỉ trọ. Anh nông dân cũng từ chối.
Đến lúc trăng lên, có một người đen đủi, cưỡi con ngựa đen, tỏa ra hương thơm của núi rừng, xin ngủ nhờ. Nhìn người này hiền lành nên anh nông dân bằng lòng.
Sáng hôm sau, anh nông dân không thấy người khách và con ngựa đâu cả. Ở chỗ người khách ngủ chỉ thấy một cục sắt đen sì, cứng như đá. Anh nông dân liền đem cục sắt ra rèn cày, rèn cuốc để khai phá ruộng nương.
Nhờ có sắt và chăm chỉ làm ăn, đời sống của anh nông dân ngày càng no ấm. Sau này anh mới biết người khách trọ chính là Thần Sắt.
(Theo Kho tàng truyện cổ Việt Nam)
Phương pháp giải:
Em sưu tầm truyện ở sách, báo, tạp chí,...
Lời giải chi tiết:
Em có thể tham khảo một số câu chuyện như: Thánh Gióng, Sọ Dừa, Sơn Tinh - Thủy Tinh,...
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 22: Luyện tập trang 100, 101 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Tiếng Việt 3 tập 2 - Kết nối tri thức
Bài 1: Bầu trời trang 8, 9
Bài 1: Nghe - viết: Buổi sáng trang 10
Bài 2: Mưa trang 11, 12
Bài 2: Ôn chữ viết hoa O, Ô, Ơ trang 12
Bài 2: Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên trang 12, 13, 14
Bài 3: Cóc kiện Trời trang 15, 16
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 22: Luyện tập trang 100, 101
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Bài 22: Luyện tập trang 100, 101 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
