
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng trang 98, 99
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng trang 98, 99
Khởi động
Quan sát tranh minh họa, cho biết hai người trong tranh đang làm gì.

Phương pháp giải:
Em quan sát tranh để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Hai người trong tranh là những người khổng lồ và họ đang làm những việc rất lớn lao: vác núi, bê núi, san đất.
Hai người đang khuân từng hòn đá băng qua những con suối.
Nội dung bài đọc
| Bài đọc kể về những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân thể hiện suy nghĩ, tình cảm của tác giả đối với ông Đùng, bà Đùng – những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục tự nhiên. Qua đó giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. |
Bài đọc
SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người Mường hay gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới “trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Từ ngữ:
- Mường Bi: địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
- Chằng chịt: (cây cối) đan vào nhau dày đặc và không theo hàng lối nhất định.
- Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí của mình.
- Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một cách khó nhọc, kiên nhẫn.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn ngang, làm nước dồn lại và chảy xiết.
Câu 1
Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn đầu tiên để tìm câu trả lời cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất.
Câu 2
Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước ngập.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn thứ 2, 3 để tìm câu trả lời cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Ông bà đã nhổ cây, san đất. Tiếp đó, ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau làm một con đường dẫn nước.
Câu 3
Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn thứ 3 để tìm câu trả lời cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Ông bà Đùng làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà.
Câu 4
Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào?
Phương pháp giải:
Em đọc lại văn bản để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng,...
Ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp như là: cần cù, chăm chỉ, tốt bụng,...
Câu 5
Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ lại câu chuyện để tìm câu trả lời phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèo, có nhiều thác ghềnh (trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng trang 98, 99 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Tiếng Việt 3 tập 2 - Kết nối tri thức
Bài 1: Bầu trời trang 8, 9
Bài 1: Nghe - viết: Buổi sáng trang 10
Bài 2: Mưa trang 11, 12
Bài 2: Ôn chữ viết hoa O, Ô, Ơ trang 12
Bài 2: Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên trang 12, 13, 14
Bài 3: Cóc kiện Trời trang 15, 16
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng trang 98, 99
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng trang 98, 99 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
