
Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ
HĐ1
Bài 1 (trang 13 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
- Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.
- Ta có thể “đặt tính rồi tính” ra nháp rồi điền kết quả vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng lần lượt là:
a) 42 và 35 b) 60 và 17
c) 81 và 16 d) 24 và 52

Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
Đặt tính rồi tính:
Bài 3
Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép cộng thích hợp.

Phương pháp giải:
Nhẩm tính tổng của 2 số hạng bất kì, sau đó dựa vào tổng đã cho rồi viết phép cộng thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Từ các số hạng và tổng đã cho, ta lập được các phép cộng như sau:
32 + 4 = 36 hoặc 4 + 32 = 36.
23 + 21 = 44 hoặc 21 + 23 = 44.
HĐ2
Bài 1 (trang 14 SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Xem lại lí thuyết về số bị trừ, số trừ, hiệu để tìm mỗi số đó trong phép tính.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Đặt tính rồi tính hiệu, biết:
a) Số bị trừ là 49, số trừ là 16.
b) Số bị trừ là 85, số trừ là 52.
c) Số bị trừ là 76, số trừ là 34.
Phương pháp giải:
Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
Bài 4
Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?

Phương pháp giải:
Để tìm số ô tô còn lại trong bến xe ta lấy số ô tô ban đầu ở bến xe trừ đi số ô tô rời bến.
Lời giải chi tiết:
Bến xe còn lại số ô tô là:
15 – 3 = 12 (ô tô)
Vậy: Bến xe còn lại 12 ô tô.
LT
Bài 1 (trang 14 SGK Toán 2 tập 1)
Viết mỗi số 75, 64, 87, 46 thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 75 = 70 + 5.
Phương pháp giải:
- Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.
- Xác định số chục và số đơn vị, từ đó viết mỗi số thành tổng các chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:
64 = 60 + 4 ; 87 = 80 + 7 ; 46 = 40 + 6.
Bài 2
a) Tìm số thích hợp.

b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng.
c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ rồi đếm số ngôi sao màu đỏ, vàng, xanh.
b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng ta lấy số ngôi sao màu đỏ cộng với số ngôi sao màu vàng.
c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng ta lấy số ngôi sao màu xanh trừ đi số ngôi sao màu vàng.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng là:
11 + 8 = 19 (ngôi sao)
c) Hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng là:
10 – 8 = 2 (ngôi sao)
Đáp số: b) 19 ngồi sao;
c) 2 ngôi sao.
Bài 3
Trên mỗi toa tàu ghi một số.

a) Đổi chỗ hai toa nào để đoàn tàu A để được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?
b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.
Phương pháp giải:
a) So sánh các số trên toa tàu rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé, từ đó tìm được cách đổi chỗ 2 toa tàu thích hợp.
c) - Tìm số lớn nhất và bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.
- Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B ta lấy số lớn nhất trừ đi số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 70 > 60 > 50 > 40.
Để đoàn tàu A được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé, ta sẽ đổi toa có số 70 lên đầu tiên (sát với đầu tàu), sau đó đưa toàn có số 60 lên cạnh toa có số 50.
b) Trong các số ở đoàn tàu B, số lớn nhất là 41 và số bé nhất là 30.
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là:
41 – 30 = 11
Bài 4
Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, em hãy lập các phép trừ thích hợp.

Phương pháp giải:
Nhẩm tính hiệu của số bị trừ và số trừ bất kì trong các số đã cho, sau đó dựa vào 2 số ở hiệu để viết phép tính thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, ta có thể lập được các phép trừ như sau:
45 – 2 = 43;
54 – 32 = 22.
trithuchub.com
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 2
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 2
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 2 Lớp LOP2
Sau khi học xong "Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
