
Bài 4: Luyện tập trang 23, 24, 25
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 4: Luyện tập trang 23, 24, 25
Câu 1
Xếp các từ in đậm dưới đây vào nhóm thích hợp.
a. Ở bờ ao nhà tôi có một bụi kim ngân. Cứ vào dịp tháng Năm, từ các kẽ lá nảy ra từng chùm hoa hai bông, một bông màu vàng, một bông màu trắng, nhỏ xíu, thơm ngát.
(Theo Trần Hoài Dương)

b. Nai con có bộ lông màu nâu nhạt, mịn màng, bốn cẳng cao nghều như là đi trên những đôi cà kheo. Cái đầu dài và nhỏ, hai tai vểnh lên.
(Nguyệt Ánh)

- Từ ngữ chỉ màu sắc
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước
- Từ ngữ chỉ hương vị
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các từ ngữ in đậm và xếp vào nhóm thích hợp.
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ
- Từ ngữ chỉ hương vị: thơm ngát
Câu 2
Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được.
M: Hoa mướp vàng rực rỡ.
Phương pháp giải:
Em dựa vào các từ ngữ đã sắp xếp ở bài 1 để tìm thêm các từ ngữ tương tự và đặt câu với chúng.
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh rờn, ửng hồng, đỏ thắm, trắng tinh, đen sì,…
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ nhắn, cao lớn, tròn trịa, thấp bé,…
- Từ ngữ chỉ hương vị: ngọt ngào, đắng ngắt, thơm tho,…
Đặt câu:
- Rặng tre đầu làng luôn tỏa bóng mát xanh rờn cả một góc đường.
- Chú công nhân có vóc dáng cao lớn và sải bước rất dài.
- Giọng nói của cô giáo em thật ngọt ngào và truyền cảm.
- Các từ ngữ chỉ màu sắc: đỏ rực, xanh ngắt, vàng óng, trắng tinh, đen sì,đỏ thắm, đen lánh,....
- Các từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: tròn trịa, tí hon, mảnh khảnh, đồ sộ, phẳng lì, , to lớn, nhỏ xíu,....
- Các từ chỉ hương vị: thơm tho, chua chát, béo ngậy, nhạt nhẽo, chua dịu, mặn mòi,....
Đặt câu:
- Dưới ánh nắng mặt trời, những bông hoa hồng nhung nở rộ một màu đỏ thắm.
- Chú mèo mướp nhà em có thân hình tròn trịa như một cuộn len nhỏ.
- Mẹ vừa giặt quần áo xong, bộ đồ nào cũng sạch sẽ và thơm tho.
Câu 3
Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông,

Cô chổi rơm
(bé, xinh xắn, vàng óng)
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé chổi rơm vào loại □ nhất. Cô có chiếc váy □, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như là áo len vậy.
Tuy □ nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, chị Thùy Linh mang chổi ra quét nhà. Chỉ quét nhà thôi, còn sân, vườn đã có chổi khác cứng hơn.
(Theo Vũ Duy Thông)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các từ ngữ đã cho và đoạn văn để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Cô chổi rơm
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé chổi rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như là áo len vậy.
Tuy bé nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, chị Thùy Linh mang chổi ra quét nhà. Chỉ quét nhà thôi, còn sân, vườn đã có chổi khác cứng hơn.
(Theo Vũ Duy Thông)
Câu 4
Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh.

Phương pháp giải:
Em quan sát kĩ các bức tranh và cho biết mọi người trong tranh đang làm gì? Kể lại những hoạt động đó.
Lời giải chi tiết:
Cách 1:

- Tranh 1: Cả gia đình lên tàu đi ra biển.
- Tranh 2: Cả gia đình chơi cùng nhau trên bãi cát. Mẹ và bé chơi xây lâu đài, ba và bé chơi đá bóng.
- Tranh 3: Cả gia đình đang cùng nhau nô đùa trên bãi biển.
- Tranh 4: Dưới ánh trăng, gia đình nhỏ dạo chơi trên bãi biển.
- Tranh 1: Cả gia đình cùng nhau lên tàu đi.
- Tranh 2: Cả gia đình chơi đùa vui vẻ trên bãi cát.
- Tranh 3: Cả gia đình đang tắm biển.
- Tranh 4: Cả gia đình đang đi dạo trên biển vào buổi tối.
Câu 5
Kể lại một hoạt động em đã làm cùng những người thân trong gia đình.

Phương pháp giải:
Em nhớ lại một hoạt động mà cả gia đình cùng tham gia và dựa vào gợi ý để kể lại hoạt động đó.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Hè năm ngoái, cả gia đình em đi tham quan vườn bách thú. Bố lái xe đưa ba mẹ con em đến đó. Sau khi đỗ xe, cả gia đình em cùng nhau đi xem từng loài vật. Sau đó, bố mẹ cho em chơi trò đu quay và tàu lượn. Cuối cùng, cả gia đình em cùng ăn bữa trưa mà mẹ đã chuẩn bị. Em thích nhất là được đi tham quan các con vật quý hiếm trong sở thú. Chúng rất đáng yêu và dễ thương. Em vui vì cả gia đình đã có một chuyến đi ý nghĩa.
Dịp Tết vừa rồi, cả gia đình em cùng đi chúc Tết họ hàng. Sáng mùng 1 Tết, em háo hức thức dậy từ rất sớm, mặc quần áo đẹp rồi cùng bố mẹ qua nhà họ hàng chúc Tết. Đầu tiên, gia đình em đến nhà bác Vũ. Tiếp đến là nhà cô Hoa. Cuối cùng, gia đình em đến nhà chú Hải. Cả ngày hôm đó, em được nhận rất nhiều lì xì từ các bác, các cô, các chú. Em rất thích được đi chúc Tết họ hàng.
Cuối tuần vừa rồi, gia đình em cùng nhau dọn dẹp để nhà cửa gọn gàng hơn. Bố lau bàn ghế rất sạch, mẹ quét nhà và lau sàn, còn em xếp sách vở ngay ngắn. Sau khi làm xong, cả nhà cùng nghỉ ngơi và ăn trái cây rất vui vẻ. Em cảm thấy rất hạnh phúc vì đã giúp được bố mẹ. Em mong gia đình em luôn vui vẻ và yêu thương nhau như vậy
Câu 6
Viết 3 - 4 câu về những điều em đã kể theo gợi ý a, b hoặc c ở bài tập 2.
Phương pháp giải:
Em dựa vào bài tập 2 để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
Cả gia đình em cùng nhau đi tham quan các con vật quý hiếm ở sở thú. Bố cho em trai em ngồi lên vai, còn mẹ thì dắt tay em. Cả nhà em cùng nhau đi ngắm nhìn hết những vẻ đẹp của các con vật. Em bé rất thích thú, cứ cười tít!
Dịp Tết vừa rồi, gia đình em cùng đi chúc Tết họ hàng. Em mặc quần áo đẹp và đi cùng bố mẹ đến thăm mọi người. Em được chúc Tết và nhận nhiều lì xì. Em rất vui vì có một ngày Tết thật ý nghĩa bên gia đình.
Cuối tuần vừa rồi, gia đình em cùng nhau dọn dẹp nhà cửa. Bố mẹ làm việc rất chăm chỉ, còn em giúp xếp gọn sách vở. Sau khi dọn xong, cả nhà cùng nghỉ ngơi và ăn trái cây. Em rất vui vì đã giúp được bố mẹ và cảm thấy gia đình thật ấm áp.
Vận dụng
Đọc lại đoạn văn của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...).
Phương pháp giải:
- Em hãy đọc lại đoạn văn của em thật kĩ và tìm các lỗi về: Dùng từ chưa phù hợp; câu chưa rõ ý hoặc thiếu chủ ngữ, vị ngữ và lỗi chính tả, dấu câu.
- Nếu phát hiện lỗi sai hãy sửa lại cho đúng.
Lời giải chi tiết:
Em tự thực hiện yêu cầu vào vở dựa theo gợi ý trên.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 4: Luyện tập trang 23, 24, 25 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Tuần 2: Những trải nghiệm thú vị
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 4: Luyện tập trang 23, 24, 25
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Bài 4: Luyện tập trang 23, 24, 25 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
