
Bài: Đánh giá cuối năm học - Tiết 6, 7 trang 139
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài: Đánh giá cuối năm học - Tiết 6, 7 trang 139
A. Đọc
Đọc thành tiếng và thực hiện yêu cầu.
CHIỀU THU QUÊ EM
|
Nắng chiều mỏng manh sợi chỉ Chuồn kim khâu lá trong vườn Hoa chuối rơi như tàn lửa Đất trời được ướp bằng hương.
Con chim giấu chiều trong cánh Để rơi tiếng hót khi nào Hoàng hôn say về chạng vạng Lục bình líu ríu cầu ao.
Dòng sông mát lành tuổi nhỏ Nước tung toé ướt tiếng cười Con bò mải mê gặm cỏ Cánh diều ca hát rong chơi.
Lúa bá vai nhau chạy miết Dừa cầm gió lọt kẽ tay Mây trốn đâu rồi chẳng biết Chiều lo đến tím mặt mày! |
Không gian lặn vào ngòi bút Bé ngồi phác hoạ mùa thu Quê hương hiện lên đậm nét Buổi chiều rung động tâm tư. (Trương Nam Hương) |
Phần I Câu 1
Kể tên 5 sự vật được miêu tả trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài thơ để tìm câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
Sự vật được miêu tả trong bài thơ là: nắng, chuồn kim, hoa chuối, con chim, dòng sông, nước, con bò, cánh diều, lúa, dừa,...
Phần I Câu 2
Tìm trong bài 2 câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài thơ để tìm câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
Câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hóa là:
- Con chim giấu chiều trong cánh
- Hoàng hôn say về chạng vạng
- Lúa bá vai nhau chạy miết
- Mây trốn đâu rồi chẳng biết
Phần II Bài đọc
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mỹ. Khi tới gần mỏm cực nam, đoàn thám hiểm phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông. Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch. Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần.

Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn. Không phải lo thiếu thức ăn, nước uống nhưng lại nảy sinh những khó khăn mới. Trong một trận giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng đã bỏ mình, không kịp nhìn thấy kết quả công việc mình làm.
Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về châu Âu. Ngày 08 tháng 9 năm 1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thuỷ thủ trở về Tây Ban Nha.
Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài 1083 ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn, với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường. Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
(Theo Trần Diệu Tấn và Đỗ Thái)
Từ ngữ
- Ma-tan: một đảo thuộc quần đảo Phi-líp-pin ngày nay.
- Sứ mạng: nhiệm vụ cao cả.
Phần II Câu 1
Ngày 20 tháng 9 năm 1519 có sự kiện gì đặc biệt?
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn mở đầu của bài đọc để tìm câu trả lời.
“Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.”
Lời giải chi tiết:
Ngày 20 tháng 9 năm 1519 có sự kiện năm chiếc thuyền lớn ra khơi, khởi đầu cuộc hành trình hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.
Phần II Câu 2
Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Đại Tây Dương
B. Thái Bình Dương
C. Ấn Độ Dương
D. Bắc Băng Dương
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ câu cuối cùng trong đoạn 2 của bài đọc để tìm câu trả lời.
“Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương.”
Lời giải chi tiết:
Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương.
Chọn B.
Phần II Câu 3
Vì sao Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới như vậy? Tìm câu trả lời đúng.
A. Vì ông thấy nơi này rộng mênh mông.
B. Vì ông thấy nơi này rất yên bình.
C. Vì ông thấy nơi này rất thơ mộng.
D. Vì ông thấy nơi này bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ câu cuối cùng trong đoạn 2 của bài đọc để tìm câu trả lời.
“Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương.”
Lời giải chi tiết:
Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới như vậy vì ông thấy nơi này rất yên bình.
Chọn B.
Phần II Câu 4
Những khó khăn mà đoàn thám hiểm gặp phải là gì?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn 3 và đoạn 4 của bài đọc để tìm câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
Những khó khăn mà đoàn thám hiểm gặp phải: thức ăn cạn, nước ngọt hết, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, phải ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn.
Phần II Câu 5
Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình như thế nào?

Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài đọc để tìm câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình như sau:
châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mỹ – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu Âu
Phần II Câu 6
Những kết quả mà đoàn thám hiểm đã đạt được là gì?
Phương pháp giải:
Em đọc câu văn cuối cùng của bài đọc để tìm câu trả lời.
“Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.”
Lời giải chi tiết:
Những kết quả mà đoàn thám hiểm đã đạt được: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
Phần II Câu 7
Trong bài đọc có bao nhiêu danh từ riêng? Đó là những danh từ nào?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài đọc để tìm câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
Trong bài đọc có 8 danh từ riêng, là Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ma-tan, Ấn Độ Dương, (châu) Âu.
Phần II Câu 8
Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ của câu sau:
Khi tới gần mỏm cực nam, đoàn thám hiểm phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ câu văn, suy nghĩ và trả lời.
Lời giải chi tiết:
Chủ ngữ: đoàn thám hiểm
Vị ngữ: phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông
Trạng ngữ: khi tới gần mỏm cực nam.
Phần II Câu 9
Đặt một câu nói về Ma-gien-lăng, trong câu có thành phần trạng ngữ.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Trong câu chuyện, Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm nhằm mục đích khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Trạng ngữ: Trong câu chuyện
B. Viết
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây hoa mà em thấy ở trường, trong vườn nhà hoặc trên đường đi học.
Đề 2: Hãy tưởng tượng em tham gia đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng và vừa trở về đất liền, có nhiều người ra đón em. Kể lại cuộc gặp gỡ đó.
Phương pháp giải:
Em chọn 1 trong 2 đề và tiến hành viết bài.
Lời giải chi tiết:
Đề 1:
Hè về, nắng trong vắt như mật ong, gió thoảng từng cơn oi nồng. Bọn học trò chúng em bận bịu với những bài ôn thi, những dòng lưu bút viết vội. Một hương vị mùa hè lan tỏa khắp trường. Mọi người vội nhìn ra vườn trường: hoa phượng nở đỏ sân trường rồi. Nhìn cây phượng vĩ trồng giữa vườn trường em, chúng em biết mùa hè đã thật sự đến.
Cây phượng cao lắm, cao hơn cả tầng ba của tòa nhà em học. Thân cây to lớn đến phải hai bạn học sinh ôm vẫn chưa xuể. Lớp vỏ trên thân cây sần sùi, hằn từng khe, rãnh như là mặt ruộng vào mùa hạn. Bộ rễ của cây thì chắc hẳn rất to và dài. Vì chỉ với một phần nhô trên mặt đất đã to hơn cả bắp tay rồi.
Cành chính của cây phượng thì chỉ gồm bốn cành. Nhưng từ đó, tỏa ra nhiều cành phụ lắm. Chúng đan vào nhau tạo thành một chiếc ô khổng lồ che bóng mát cho chúng em vui chơi. Khi mùa hè đến, cây phượng nở hoa đỏ rực. Những cánh hoa mỏng manh như cánh gián, đỏ tươi hơn cả mặt trời trở thành tín hiệu báo cho chúng em sắp kết thúc năm học.
Cây phượng già đã chứng kiến bao niềm vui nỗi buồn của chúng em. Mỗi lần phượng nở hoa, lòng em lại rộn ràng lên những cảm xúc khó tả. Đó là lúc em khi sắp phải xa mái trường, xa cây phượng. Mai đây lớn khôn, em luôn nghĩ về ngôi trường tiểu học, nhớ tới cây phượng già thân quen này.
Đề 2:
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 4
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài: Đánh giá cuối năm học - Tiết 6, 7 trang 139 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 4 Lớp LOP4
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Tiếng Việt 4 tập 2 - Kết nối tri thức
Bài 1: Hải Thượng Lãn Ông trang 8
Bài 1: Câu trang 9
Bài 1: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc trang 10
Bài 2: Vệt phấn trên mặt bàn trang 12
Bài 2: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết trang 14
Bài 2: Giúp bạn trang 15
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài: Đánh giá cuối năm học - Tiết 6, 7 trang 139
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 4
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 4 Lớp LOP4
Sau khi học xong "Bài: Đánh giá cuối năm học - Tiết 6, 7 trang 139 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
