
Bài tập Biện pháp tu từ - Ôn hè Tiếng Việt 4
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập Biện pháp tu từ - Ôn hè Tiếng Việt 4
Đề bài
Bài 1. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Những … nghịch ngợm lùa qua mái tóc của Hà, khiến cô bé giật mình reo lên vì lạnh.
A. Cơn gió.
B. Cơn mưa.
C. Cơn bão.
D. Ánh nắng.
Bài 2. Sự vật được nhân hóa trong câu văn sau là gì?
Sau một năm chăm chỉ hút chất dinh dưỡng từ đất, cây xoài cát đã kết quả.
A. đất
B. chất dinh dưỡng
C. quả
D. cây xoài cát
Bài 3. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
"Sao hôm nay cún không ăn hết cơm hả? Cún phải chịu khó ăn cơm cho nhanh khỏe chứ! - Cái Tí vừa ôm cún con vào lòng, vừa thủ thỉ với chú.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Bài 4. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Chị gà mái mơ đang đi vòng quanh khóm hoa cúc mới trồng.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Bài 5. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Vạt cỏ trâu khẽ rung rinh đầu lá để bày tỏ niềm vui sướng khi đón người bạn nắng mai ghé chơi.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Bài 6. Câu văn sau có sử dụng biện pháp nhân hóa không? Vì sao?
Chú chó chăm chú lắng nghe và ngóng cậu chủ về.
Bài 7. Em hãy gạch chân dưới những sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ sau và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào?
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
(Trích "Tre Việt Nam" - Nguyễn Duy)
Bài 8. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu văn có hình ảnh nhân hóa:
a) Ánh trăng………………………………………….phản chiếu xuống mặt hồ.
b) Những khóm hoa…………………………………………. nở rộ.
c) Dòng sông êm đềm…………………………………………. sau mùa mưa bão.
Bài 9. Em hãy ghi lại ba từ chỉ hoạt động và ba từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau:
Bầu trời buổi sáng thật trong lành biết bao. Trên bầu trời, những đám mây xanh đang trôi lững thững. Một vài cơn gió nô đùa, kéo những đám mây xanh cùng nhau đi trốn khỏi ánh mặt trời.
Bài 10. Em hãy thêm từ ngữ dùng để tả người vào sau những từ ngữ được in đậm sao cho câu văn có hình ảnh nhân hóa.
a) Chú mèo con đang trong vườn.
b) Những chú vịt đang bơi.
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Những … nghịch ngợm lùa qua mái tóc của Hà, khiến cô bé giật mình reo lên vì lạnh.
A. Cơn gió.
B. Cơn mưa.
C. Cơn bão.
D. Ánh nắng.
Phương pháp giải:
Em xác định nội dung của câu văn để điền từ phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Những cơn gió nghịch ngợm lùa qua mái tóc của Hà, khiến cô bé giật mình reo lên vì lạnh.
Đáp án A.
Bài 2. Sự vật được nhân hóa trong câu văn sau là gì?
Sau một năm chăm chỉ hút chất dinh dưỡng từ đất, cây xoài cát đã kết quả.
A. đất
B. chất dinh dưỡng
C. quả
D. cây xoài cát
Phương pháp giải:
Em xác định sự vật được dùng từ ngữ tả người để tả vật.
Lời giải chi tiết:
Sự vật được nhân hóa trong câu văn là cây xoài cát. Tác giả đã sử dụng từ “chăm chỉ” để miêu tả hành động hút chất dinh dưỡng của cây xoài cát.
Đáp án D.
Bài 3. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
"Sao hôm nay cún không ăn hết cơm hả? Cún phải chịu khó ăn cơm cho nhanh khỏe chứ! - Cái Tí vừa ôm cún con vào lòng, vừa thủ thỉ với chú.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Cún con được nhân hóa bằng cách trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
Đáp án C.
Bài 4. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Chị gà mái mơ đang đi vòng quanh khóm hoa cúc mới trồng.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Gà mái mơ được nhân hoá bằng cách gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
Đáp án A.
Bài 5. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Vạt cỏ trâu khẽ rung rinh đầu lá để bày tỏ niềm vui sướng khi đón người bạn nắng mai ghé chơi.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Vạt cỏ trâu được nhân hoá bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
Đáp án B.
Bài 6. Câu văn sau có sử dụng biện pháp nhân hóa không? Vì sao?
Chú chó chăm chú lắng nghe và ngóng cậu chủ về.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại đặc điểm của biện pháp nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Câu văn trên có sử dụng biện pháp nhân hoá. Vì trong câu có sử dụng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người là “chăm chú”, “lắng nghe”, “ngóng” để kể, tả về chú chó.
Bài 7. Em hãy gạch chân dưới những sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ sau và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào?
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
(Trích "Tre Việt Nam" - Nguyễn Duy)
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
- Thân và lá được nhân hoá bằng cách dùng từ ngữ tả người “gầy guộc”, “mong manh” để tả tre.
- Tre được nhân hoá bằng cách dùng từ gọi đáp “ơi” vốn được gọi người để gọi tre.
Bài 8. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu văn có hình ảnh nhân hóa:
a) Ánh trăng………………………………………….phản chiếu xuống mặt hồ.
b) Những khóm hoa…………………………………………. nở rộ.
c) Dòng sông êm đềm…………………………………………. sau mùa mưa bão.
Phương pháp giải:
Em thêm từ ngữ chỉ người phù hợp với nội dung câu.
Lời giải chi tiết:
a) Ánh trăng hiền hoà phản chiếu xuống mặt hồ.
b) Những khóm hoa đua nhau nở rộ.
c) Dòng sông êm đềm nghỉ ngơi sau mùa mưa bão.
Bài 9. Em hãy ghi lại ba từ chỉ hoạt động và ba từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau:
Bầu trời buổi sáng thật trong lành biết bao. Trên bầu trời, những đám mây xanh đang trôi lững thững. Một vài cơn gió nô đùa, kéo những đám mây xanh cùng nhau đi trốn khỏi ánh mặt trời.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại về từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm.
Lời giải chi tiết:
- Từ chỉ hoạt động: nô đùa, kéo, trốn.
- Từ chỉ đặc điểm: trong lành, xanh, lững thững.
Bài 10. Em hãy thêm từ ngữ dùng để tả người vào sau những từ ngữ được in đậm sao cho câu văn có hình ảnh nhân hóa.
a) Chú mèo con đang trong vườn.
b) Những chú vịt đang bơi.
Phương pháp giải:
Em lựa chọn động từ và tính từ phù hợp với nội dung câu.
Lời giải chi tiết:
a) Chú mèo con đang nghịch ngợm trong vườn.
b) Những chú vịt đang bơi tung tăng.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 4
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập Biện pháp tu từ - Ôn hè Tiếng Việt 4 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 4 Lớp LOP4
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chủ đề 6. Biện pháp tu từ
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập Biện pháp tu từ - Ôn hè Tiếng Việt 4
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 4
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 4 Lớp LOP4
Sau khi học xong "Bài tập Biện pháp tu từ - Ôn hè Tiếng Việt 4", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
