
Bài tập ôn tập cuối năm
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập ôn tập cuối năm
Giải bài tập 1 trang 127 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Xét biểu thức với .
a) Chứng minh rằng .
b) Tính giá trị biểu thức đã cho tại .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Phân tích biểu thức tử thức thành nhân tử bằng cách tách hạng tử.
+ Phân tích biểu thức mẫu thức bằng cách sử dụng hằng đẳng thức.
+ Rút gọn phân thức được .
b) So sánh với điều kiện, thay vào P để tính giá trị P.
Lời giải chi tiết
a) Với ta có:
(đpcm)
b) Với (thỏa mãn điều kiện) thay vào P ta có: .
Giải bài tập 2 trang 127 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một vệ tinh địa tĩnh chuyển động theo quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng AB=36000km, tâm quỹ đạo trùng với tâm O của Trái Đất như hình bên. Vệ tinh phát tín hiệu vô tuyến theo đường thẳng đến một số vị trí trên bề mặt Trái Đất. Cho biết bán kính Trái Đất khoảng 6 400km, vị trí xa nhất trên bề mặt Trái Đất có thể nhận được tín hiệu từ vệ tinh cách vệ tinh bao nhiêu kilômét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AHO vuông tại H để tính AH, từ đó đưa ra kết luận.
Lời giải chi tiết
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AHO vuông tại H ta có:
AH2+HO2=AO2
Vậy vị trí xa nhất trên bề mặt Trái Đất có thể nhận được tín hiệu từ vệ tinh cách vệ tinh khoảng 41914km.
Giải bài tập 3 trang 127 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các bất phương trình sau:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Đưa bất phương trình về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn .
+ Bất phương trình được giải như sau:
Nếu thì .
Nếu thì .
Lời giải chi tiết
a)
Vậy nghiệm của bất phương trình là .
b)
Vậy nghiệm của bất phương trình là .
Giải bài tập 4 trang 127 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta thường thực hiện các bước như sau:
Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.
Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.
Bước 4 (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện xác định .
Quy đồng và khử mẫu ta được:
,
suy ra: (1)
Giải phương trình (1):
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm .
b) Điều kiện xác định: và .
Quy đồng và khử mẫu ta được:
,
Suy ra: (1)
Giải phương trình (1):
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm .
Giải bài tập 5 trang 127 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Kí hiệu là đường thẳng là đường thẳng .
a) Vẽ và trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Giải hệ phương trình để tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Đường thẳng đi qua hai điểm .
Đường thẳng đi qua hai điểm .
Biểu diễn các điểm A, B, C, D trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.
b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số: Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:
Bước 1. Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho.
+ Trường hợp hệ phương trình đã cho không có hai hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể đưa về trường hợp đã xét bằng cách nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (khác 0).
Lời giải chi tiết
a) Đường thẳng đi qua hai điểm .
Đường thẳng đi qua hai điểm .

b) Trừ từng vế hai phương trình ta được , hay , suy ra .
Thế vào phương trình thứ hai của hệ đã cho ta có: nên .
Do đó, tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và là (2; 1).
Giải bài tập 6 trang 127 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Với mỗi giá trị đã cho của m, hãy giải hệ phương trình sau: .
a) ;
b) ;
c) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Thay giá trị của m vào hệ phương trình. Từ đó tiến hành giải hệ phương trình.
+ Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:
Bước 1. Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho.
+ Trường hợp hệ phương trình đã cho không có hai hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể đưa về trường hợp đã xét bằng cách nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (khác 0).
Lời giải chi tiết
a) Với thay vào hệ phương trình ta có: (I)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ phương trình (I) với ta có:
Trừ từng vế của hệ phương trình mới ta được (luôn đúng). Hệ thức này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của x và y.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức , suy ra .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là với .
b) Với thay vào hệ phương trình ta có: (I)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ phương trình (I) với ta có:
Trừ từng vế của hệ phương trình mới ta được (vô lí). Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Với thay vào hệ phương trình ta có: (I)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ phương trình (I) với ta có:
Trừ từng vế của hệ phương trình mới ta được , suy ra .
Thay vào phương trình ta có: , suy ra .
Vậy hệ phương trình có nghiệm .
Giải bài tập 7 trang 127 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Để chuẩn bị làm một ngôi nhà, chú Ba tính rằng tổng diện tích xây dựng là khoảng 100m2 và tổng chi phí (tiền vật liệu và tiền công thợ) hết khoảng 600 triệu đồng. Khi thực hiện, diện tích xây dựng tăng thêm và cứ mỗi mét vuông xây dựng, chi phí tiền vật liệu tăng thêm 10% và tiền công thợ tăng thêm so với dự tính ban đầu. Do đó tổng chi phí thực tế là 804 triệu đồng. Hỏi thực tế chú Ba phải trả bao nhiêu tiền vật liệu và bao nhiêu tiền công thợ cho mỗi mét vuông xây dựng?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Gọi số tiền dự tính phải trả vật liệu và công thợ cho mỗi mét vuông xây dựng lần lượt là x, y (triệu đồng, ).
Theo dự tính: Tổng diện tích xây dựng là nên:
+ Số tiền dùng để trả vật liệu là: (triệu đồng).
+ Số tiền dùng để trả tiền công thợ là: (triệu đồng).
Vì chú Ba tính rằng tổng diện tích xây dựng là khoảng và tổng chi phí (tiền vật liệu và tiền công thợ) hết 600 triệu đồng nên ta có phương trình: hay .
Theo thực tế: Tổng diện tích cần xây dựng là nên:
+ Số tiền dùng để trả vật liệu là: (triệu đồng).
+ Số tiền dùng để trả tiền công thợ là: (triệu đồng).
Vì tổng chi phí thực tế là 804 triệu đồng nên ta có phương trình: hay .
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ phương trình với 11 ta có:
Trừ từng vế của hệ phương trình mới ta được , suy ra .
Thay vào phương trình ta có: , suy ra .
Các giá trị x, y tìm được thỏa mãn điều kiện.
Vậy thực tế chú Ba phải trả: số tiền vật liệu: (triệu đồng), số tiền công thợ là: (triệu đồng).
Giải bài tập 8 trang 128 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hai bến A và B trên một dòng sông cách nhau 36km. Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, rồi sau đó ngược dòng từ bến B về bến A hết thời gian bằng thời gian nó đi quãng đường 75km khi nước yên lặng. Tính vận tốc thực của ca nô (tức là vận tốc của ca nô khi nước yên lặng), biết rằng vận tốc dòng nước là 3km/h.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Gọi vận tốc thực của ca nô là x (km/h, ).
Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là: .
Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng là: .
Thời gian ca nô đi xuôi dòng 36 km là: (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng 36 km là: (giờ).
Thời gian ca nô đi quãng đường 75km khi nước yên lặng là: (giờ).
Vì ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, rồi sau đó ngược dòng từ bến B về bến A hết thời gian bằng thời gian nó đi quãng đường 75km khi nước yên lặng nên ta có phương trình:
Quy đồng mẫu và khử mẫu ta có:
Suy ra,
(thỏa mãn) hoặc (không thỏa mãn)
Vậy vận tốc thực của ca nô là 15km/h.
Giải bài tập 9 trang 128 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B không tới được, một người đứng ở điểm H sao cho B ở giữa A và H rồi dịch chuyển đến điểm K sao cho KH vuông góc với AB tại H, , ngắm nhìn A với , ngắm nhìn B với .

a) Hãy biểu diễn AB theo .
b) Khi , hãy tính AB (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba của mét).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tam giác KBH vuông tại H nên .
+ Tam giác KAH vuông tại H nên .
+ Do đó, .
Lời giải chi tiết
a) KBH vuông tại H nên (hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông)
KAH vuông tại H nên (hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông)
Do đó, .
b) Với ta có:
.
Giải bài tập 10 trang 128 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại B có góc . Vẽ tia Bt sao cho , cắt tia AC ở D (C nằm giữa A và D).
a) Chứng minh tam giác ABD cân tại B.
b) Tính khoảng cách từ D đến đường thẳng AB.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Tính được .
+ Tính được nên tam giác ABD cân tại B.
b) + .
+ Kẻ DE vuông góc với AB tại E. Khi đó, DE là khoảng cách từ D đến đường thẳng AB.
+ .
+ Tam giác BED vuông tại E nên .
Lời giải chi tiết

a) ABC vuông tại B nên . Ta có:
DBA có: . Do đó, nên ABD cân tại B.
b) Vì ABD cân tại B nên .
Kẻ DE vuông góc với AB tại E. Khi đó, DE là khoảng cách từ D đến đường thẳng AB.
Ta có: .
BED vuông tại E nên
Vậy khoảng cách từ D đến đường thẳng AB bằng cm.
Giải bài tập 11 trang 128 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tứ giác ABCD có hai góc đối diện B và D vuông, hai góc kia không vuông.
a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C và D. Ta gọi đó là đường tròn (C).
b) Gọi I và K lần lượt là trung điểm của các đường chéo AC và BD của tứ giác. Chứng minh rằng .
c) Kí hiệu các tiếp tuyến của đường tròn (C) tại A, B và C lần lượt là a, b và c. Giả sử b cắt a và c theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng tứ giác AEFC là một hình thang.
d) Chứng minh rằng .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại B, tam giác ADC vuông tại D nên đường tròn đường kính AC đi qua bốn điểm A, B, C, D.
b) + Chứng minh I là tâm đường tròn đường kính AC.
+ Chứng minh tam giác IBD cân tại I nên IK là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
c) Chứng minh , nên FC//AE. Do đó, tứ giác AEFC là hình thang.
d) Chứng minh , nên .
Lời giải chi tiết

a) ABC có nên ABC vuông tại B. Do đó, B thuộc đường tròn đường kính AC.
ADC có nên ADC vuông tại D. Do đó, D thuộc đường tròn đường kính AC.
Vậy đường tròn đường kính AC đi qua bốn điểm A, B, C, D.
b) Vì I là trung điểm của AC nên đường tròn tâm I, đường kính AC đi qua bốn điểm A, B, C, D.
Do đó, nên IBD cân tại I. Suy ra, IK là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
Suy ra, .
c) Vì FC là tiếp tuyến của (I, IC) nên . Vì AE là tiếp tuyến của (I, IC) nên .
Vì , nên FC//AE. Do đó, tứ giác AEFC là hình thang.
d) Vì FB và FC là hai tiếp tuyến của (I, IC) nên .
Vì EA và EB là hai tiếp tuyến của (I, IC) nên .
Do đó,
Giải bài tập 12 trang 128 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tỉ lệ các loại quả bán được trong một ngày của một cửa hàng được thể hiện trong biểu đồ hình quạt tròn như hình bên. Số phần trăm ghi trong mỗi hình quạt đúng bằng tỉ số giữa số đo của cung tròn tương ứng và số đo của cả đường tròn .

a) Tính số đo của mỗi cung tròn ứng với hình quạt màu tím, màu cam và màu đỏ.
b) Tính số đo của cung còn lại (ứng với hình quạt màu xanh) bằng hai cách.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Để tính số đo của mỗi cung tròn ứng với hình quạt màu tím, màu cam và màu đỏ, ta lấy tích của và tỉ lệ các loại quả bán được ứng với mỗi màu.
b) Cách 1: Làm tương tự như phần a.
Cách 2: Lấy hiệu của và các số đo của mỗi cung tròn ứng với hình quạt màu tím, màu cam và màu đỏ.
Lời giải chi tiết
a) Số đo của cung tròn ứng với hình quạt màu đỏ là:
.
Số đo của cung tròn ứng với hình quạt màu tím là:
.
Số đo của cung tròn ứng với hình quạt màu cam là:
.
b) Cách 1: Số đo của cung tròn ứng với hình quạt màu xanh là:
.
Cách 2: Số đo của cung tròn ứng với hình quạt màu xanh là:
.
Giải bài tập 13 trang 129 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC (AB<AC) ngoại tiếp đường tròn (I) với các tiếp điểm BC, CA, AB lần lượt là D, E, F. Gọi X và Y lần lượt là chân đường cao kẻ từ B và C xuống CI và BI. Chứng minh rằng:
a) DBXF, DCYE là các tứ giác nội tiếp.
b) Bốn điểm X, Y, E, F thẳng hàng.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh tam giác IFB vuông tại F, tam giác BID vuông tại D, tam giác BXI vuông tại X nên 5 điểm I, B, D, F, X thuộc đường tròn đường kính BI. Do đó, tứ giác DBFX nội tiếp.
Chứng minh tương tự ta có tứ giác DCEY là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh tứ giác XYCB nội tiếp nên ˆYXC=ˆYBC
+ Chứng minh ˆFXB=ˆFDB.
+ Chứng minh BI là trung trực của DF. Suy ra, BI⊥FD. Do đó, ˆYBC+ˆFDB=90o
+ Chứng minh ˆFXB+ˆYXC=90o
+ Chứng minh ˆFXY=ˆFXB+ˆYXC+ˆBXC=180o nên 3 điểm F, X, Y thẳng hàng.
+ Chứng minh tương tự ta có: 3 điểm X, Y, E thẳng hàng.
Lời giải chi tiết

a) Vì ID, IE, IF là tiếp tuyến của đường tròn (I) nên IF⊥BF,ID⊥BC,IE⊥AC
Do đó, ˆIFB=ˆIDB=ˆIDC=ˆIEC=90o
Suy ra, ΔIFB vuông tại F, ΔBID vuông tại D nên 4 điểm I, B, D, F thuộc đường tròn đường kính BI.
ΔBXI vuông tại X nên X thuộc đường tròn đường kính BI.
Do đó, 5 điểm I, B, D, F, X thuộc đường tròn đường kính BI. Do đó, tứ giác DBFX nội tiếp.
Chứng minh tương tự ta có: tứ giác DCEY là tứ giác nội tiếp.
b) Vì ΔBXC vuông tại X, ΔBYC vuông tại Y nên 4 điểm B, X, Y, C thuộc đường tròn đường kính BC. Do đó, ˆYXC=ˆYBC (1) (góc nội tiếp cùng chắn cung YC).
Xét đường tròn đường kính BI có: ˆFXB=ˆFDB (2) (góc nội tiếp cùng chắn cung BF).
Vì BF và BD là tiếp tuyến của đường tròn (I) nên BF=BD nên B thuộc đường trung trực của DF.
Lại có: IF=ID (bán kính đường tròn (I)) nên I thuộc đường trung trực của DF.
Do đó, BI là trung trực của DF. Suy ra, BI⊥FD. Do đó, ˆYBC+ˆFDB=90o (3).
Từ (1), (2) và (3) ta có: ˆFXB+ˆYXC=90o
Do đó, . Do đó, 3 điểm F, X, Y thẳng hàng.
Chứng minh tương tự ta có: 3 điểm X, Y, E thẳng hàng.
Vậy X, Y, E, F thẳng hàng.
Giải bài tập 14 trang 129 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bạn Khôi làm một chiếc mũ sinh nhật bằng bìa cứng có dạng hình nón với đường kính đáy bằng 20cm, độ dài đường sinh bằng 30cm. Tính diện tích giấy để làm chiếc mũ sinh nhật trên (lấy π≈3,14 và coi mép dán không đáng kể).

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Diện tích giấy dùng làm mũ bằng diện tích xung quanh của hình nón.
Diện tích xung quanh của hình nón bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là: Sxq=πrl.
Lời giải chi tiết
Bán kính đáy của hình nón là: r=202=10(cm).
Diện tích xung quanh chiếc mũ sinh nhật là:
S=π.10.30=300π≈300.3,14=942(cm2)
Vậy diện tích giấy làm mũ sinh nhật là khoảng .
Giải bài tập 15 trang 129 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Chiều cao (cm) của 20 bé trai 24 tháng tuổi được cho như bảng sau:

Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, nếu bé trai 24 tháng tuổi có chiều cao dưới 81,7cm được xem là thấp còi, chiều cao từ 81,7cm đến dưới 93,9cm được xem là đạt chuẩn, chiều cao từ 93,9cm trở lên được xem là cao.
a) Hoàn thiện bảng sau vào vở:

b) Tính tỉ lệ bé trai 24 tháng tuổi theo các mức phân loại về chiều cao. Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các tỉ lệ thu được.
c) Ước lượng số bé trai thấp còi, đạt chuẩn, cao trong số 1 200 bé trai 24 tháng tuổi.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Đếm chiều cao của các bé trai thuộc điều kiện: Chiều cao dưới 81,7cm được xem là thấp còi, chiều cao từ 81,7cm đến dưới 93,9cm được xem là đạt chuẩn, chiều cao từ 93,9cm trở lên được xem là cao. Từ đó hoàn thiện được bảng.
b) Tỉ lệ bé trai theo phân loại chiều cao bằng chiều cao phân loại của từng mức chia 20, nhân 100%.
Cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức với .
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1.
Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú giải và tiêu đề.
c) Sử dụng công thức: 1200.a% để ước lượng số bé.
Lời giải chi tiết
a) Có 2 bé có chiều cao dưới 81,7cm, có 15 bé có chiều cao từ 81,7cm đến dưới 93,9cm, có 3 bé có chiều cao từ 93,9cm trở lên.
Ta có bảng:

b) Tỉ lệ số trẻ có chiều cao thấp còi là: .
Tỉ lệ số trẻ có chiều cao đạt chuẩn là: .
Tỉ lệ số trẻ có chiều cao được xem là cao là: .
Vẽ biểu độ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ thu được:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tỉ lệ phân loại chiều cao là:
Thấp còi: , Đạt chuẩn: , Cao: .
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt.
Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề.

c) Ước lượng:
Thấp còi: 1200.10% = 120 (bé)
Đạt chuẩn: 1200.75% = 900 (bé)
Cao: 1200.15% = 180 (bé)
Giải bài tập 16 trang 129 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một nhóm của lớp 9A có 3 bạn nam và 2 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong nhóm để tham gia một phong trào của trường.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất để hai bạn được chọn khác giới.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng kiến thức về không gian mẫu của phép thử để tìm không gian mẫu: Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử gọi là không gian mẫu của phép thử
b) Cách tính xác suất của một biến cố E:
Bước 1. Mô tả không gian mẫu của phép thử. Từ đó xác định số phần tử của không gian mẫu Ω.
Bước 2. Chứng tỏ các kết quả có thể của phép thử là đồng khả năng.
Bước 3. Mô tả kết quả thuận lợi của biến cố E. Từ đó xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố E.
Bước 4. Lập tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E với số phần tử của không gian mẫu .
Lời giải chi tiết
a) Gọi ba bạn nam tên là A, B, C, hai bạn nữ là D, E.
Vì giáo viên chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong nhóm để tham gia phong trào của trường nên không gian mẫu là: {(A, B), (A, C), (A, D), (A, E), (B, C), (B, D), (B, E), (C, D), (C, E), (D, E)}.
b) Số phần tử của không gian mẫu là 10.
Vì giáo viên chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong nhóm nên các kết quả có thể xảy ra ở trên là đồng khả năng.
Có 6 kết quả thuận lợi của biến cố “hai bạn được chọn khác giới” là: (A, D), (A, E), (B, D), (B, E), (C, D), (C, E). Do đó, xác suất của biến cố “hai bạn được chọn khác giới” là: .
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập ôn tập cuối năm có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập ôn tập cuối năm
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Một vệ tinh địa tĩnh chuyển động theo quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng , tâm quỹ đạo trùng với tâm của Trái Đất. Cho biết bán kính Trái Đất khoảng . Khoảng cách từ tâm của Trái Đất đến vệ tinh là:Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập ôn tập cuối năm
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài tập ôn tập cuối năm", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
