
Bài tập ôn tập cuối năm- SBT
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập ôn tập cuối năm- SBT
Giải Bài 1 trang 92 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Theo các nhà khoa học, trong cơ thể người bình thường trung bình có khoảng 25 nghìn tỉ tế bào hồng cầu. Giả sử rằng tổng khối lượng hồng cầu này là 2,5 kg. Như vậy trong mỗi gam hồng cầu có bao nhiêu tế bào?
(Theo healthline.com)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tế bào trong 1 gam hồng cầu = Tổng số tế bào : Khối lượng hồng cầu
Chú ý đơn vị
Lời giải chi tiết
1 nghìn tỉ = 1.103 .109 =1012
Đổi 1 kg = 1000 g
Ta được 2,5 kg = 2 500 g
Trong mỗi gam hồng cầu có số tế bào là:
25. 1012 : 2 500 = 1010 (tế bào) = 10 tỉ tế bào
Giải Bài 2 trang 92 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trên một tia số gốc O, ba điểm A, B và M lần lượt biểu diễn các số tự nhiên a, b và m. Hãy so sánh ba số a, b và m, biết rằng:
* Trong ba điểm A, B và M, điểm B nằm gần gốc O nhất;
* Điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Điểm A biểu diễn số tự nhiên a nên OA = a
Lời giải chi tiết
Vì ba điểm A, B và M lần lượt biểu diễn các số tự nhiên a, b và m nên OA = a, OB = b, OM =m.
Vì điểm B nằm gần gốc O nhất nên OB ngắn nhất hay b nhỏ nhất.
Mà điểm M nằm giữa hai điểm A và B, 3 điểm này nằm cùng phía với gốc O nên ta được OB < OM < OA.
Vậy b < m < a
Giải Bài 3 trang 92 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3 và 5, em hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố.
a) 9 720;
b) 30 375.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Dấu hiệu chia hết cho 2: số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8.
+Dấu hiệu chia hết cho 5: số có chữ số tận cùng là 0;5
+Dấu hiệu chia hết cho 3: số có tổng các chữ số là một số chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: 9 720 = 23 . 35 . 5
b) Ta có: 30 375 = 35 . 53.
Giải Bài 4 trang 92 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hai anh Hoàng và Hà thuê trọ ở cùng một nhà nhưng làm ở hai công ty khác nhau. Anh Hoàng cứ 15 ngày đi trực một lần, anh Hà cứ 20 ngày đi trực một lần. Hai anh cùng trực vào thứ Sáu ngày 1-1-2021. Hỏi trong năm 2021, hai anh sẽ cùng trực vào ngày thứ Sáu bao nhiêu lần?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm chu kì cứ x ngày thì 2 anh cùng trực một ngày; cứ y ngày thì 2 anh cùng trực một ngày thứ Sáu.
Năm 2021 có 365 ngày.
Lời giải chi tiết
Gọi x là số ngày ngắn nhất để 2 anh lại cùng trực một ngày.(x > 0)
y là số ngày ngắn nhất để 2 anh lại cùng trực một ngày thứ Sáu (y > 0)
Ta có: x = BCNN (15, 20) = 60
Ta lại có 2 ngày thứ Sáu liên tiếp cách nhau 7 ngày nên y = BCNN (60,7) = 420
Vậy cần 420 ngày, 2 anh mới lại cùng trực một ngày thứ Sáu . Tuy nhiên, năm 2021 có 365 ngày nên trong năm 2021, 2 anh chỉ trực cùng nhau ngày 1-1-2021.
Giải Bài 5 trang 92 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trên một trục số gốc O, hai điểm A và B lần lượt biểu diễn hai số nguyên a và b.
a) Hãy tính khoảng cách AB trong mỗi trường hợp sau đây:
·a = 3 và b = 7;
·a = -3 và b = 7;
·a = -7 và b = -3;
b) Tại sao có thể kết luận rằng ta luôn có AB = b - a nếu a < b.
HD:Với mọi trường hợp sau, hāy vẽ hình minh họa (trên trục số nằm ngang với chiều dương từ trái sang phải) và chú ý rằng điểm biểu diễn số nguyên âm nằm cách gốc O một khoảng bằng -a (chằng hạn điểm -3 nằm cách gốc O một khoảng bằng 3 =-(-3):
·Điểm O trùng với một trong hai điểm A và B.
·Điểm O nằm giữa hai điểm A và B
·Điểm O nằm trưóc (bên phải) cả hai điểm A và B
· Điểm O nằm sau (bên trái) cả hai điểm A và B.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu diễn các số trên trục số
Lời giải chi tiết
a)

+ Với a = 3 và b = 7 thì AB = 7 – 3 = 4
+ Với a = -3 và b = 7 thì AB = 7 – (-3) = 10
+ Với a = -3 và b = -7 thì AB = (-3) – (-7) = 4
b) Ta xét các trường hợp sau:
+ Điểm O trùng điểm A: Khi đó, a = 0 nên AB = OB = b = b – 0 = b – a
+ Điểm O trùng điểm B . Khi đó, b = 0, mà a < 0 nên AB = AO = OA = -a = 0 – a = b – a
+ Điểm O nằm giữa A và B. Khi đó, a < 0 < b
Vì A biểu diễn số nguyên âm nên OA = -a; B biểu diễn số nguyên dương nên OB = b.
Ta có: O nằm giữa A và B nên AB = OB + OA = b + (-a) = b – a
+ Điểm A nằm giữa O và B:

Khi đó, A, B đều biểu diễn số nguyên dương nên OA = a, OB = b
Ta có A nằm giữa O và B nên AO + AB = OB nên AB = OB – AO = b – a
+ Điểm B nằm giữa A và O

Khi đó, A, B đều biểu diễn số nguyên âm nên OA = -a ; OB = -b
Ta có B nằm giữa A và O nên AB + BO = AO nên AB =AO – BO = -a – (-b) = b –a .
Vậy ta có thể kết luận rằng ta luôn có AB = b - a nếu a < b.
Giải Bài 6 trang 93 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính giá trị của biểu thức P= a.b-3(17-a+2b) trong mỗi trường hợp sau:
a) a = 15 và b = -28;
b) a = - 6 và b = 11;
c) a = -17 và b = -3.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay các giá trị của a,b vào P rồi tính.
Lời giải chi tiết
a) Thay a = 15 và b = -28 vào P ta được:
P = 15. (-28) – 3. [17 – 15 + 2.(-28)]
= (-420) – 3. [2 + (-56)]
= (-420) – 3. (-54)
= (-420) + 162
= -258.
b) Thay a = -6 và b = 11 vào P ta được:
P = (-6) .11 – 3. [17 – (-6) +2 . 11]
= (-66) – 3 . (17 +6 +22)
= (-66) – 3. 45
=(-66) – 135
= - 201
c) Thay a = -17 và b = -3 vào P ta được:
P = (-17) . (-3) – 3. [17 – (-17) +2.(-3)]
=17 . 3 – 3. (17 + 17 – 6)
= 17 . 3 – 3. 28
= 3. (17 – 28)
= 3. (-11)
= -33
Giải Bài 7 trang 93 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bạn Đông chơi trò chơi ném bi. Đích ném là một cái hộp có 25 ô. Điểm tính cho mỗi lần ném bi được quy định như sau:
* Nếu ném ra ngoài hộp thì được tính là -5 điểm;
* Nếu ném vào một trong 25 ô trong hộp thì điểm tính được ghi như hình bên.
Trong 14 lần đầu, Đông ném 2 lần vào ô 4 điểm, 7 lần vào ô 2 điểm, 1 lần vào ô -2 điểm và 4 lần vào ô -1 điểm.
a) Viết biểu thức số biểu thị số điểm mà Đông có được sau lần ném bi thứ 14. Tính giá trị của biểu thức đó.
b) Đông còn một lần ném bi nữa. Hỏi Đông có cơ hội đạt được 20 điểm không? Nếu được thì lần cuối, Đông cần phải ném vào ô bao nhiêu điểm?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết tổng số điểm sau các lần ném
Số điểm tối đa cho 1 lần ném là 4 điểm
Lời giải chi tiết
a) Biểu thức số biểu thị số điểm mà Đông có được sau lần ném bi thứ 14 là:
A = 2.4 + 7.2 + 1. (-2) + 4. (-1)
Giá trị của A là: A = 8 + 14 + (-2) + (-4) = 16
b) Đông còn thiếu 20 – 16 = 4 điểm nữa để được 20 điểm
Vậy Đông vẫn còn cơ hội được 20 điểm, nếu như lần ném cuối, Đông ném vào ô 4 điểm.
Giải Bài 8 trang 93 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy vẽ các hình sau:
a) Hình tam giác đều có cạnh dài 4 cm;
b) Hình vuông có cạnh dài 3 cm;
c) Hình chữ nhật có chiều dài bằng 5 cm, chiều rộng bằng 3 cm;
d) Hình bình hành có một cạnh dài 3 cm, một cạnh dài 5 cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Hình tam giác đều đều có cạnh dài 4 cm:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm.
Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o vẽ góc BAx bằng 60o.
Bước 3: Vẽ góc Aby bằng 60o. Hai tia Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC cạnh 4 cm.
b) Hình vuông có cạnh dài 3 cm:
Bước 1. Về đoạn thẳng AB = 3 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D
trên đường thẳng đó sao cho AD = 3 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C
trên đường thẳng đó sao cho BC = 3 cm.
Bước 4. Nối C với D ta được hình vuông ABCD cạnh bằng 3 cm.
c) Hình chữ nhật có chiều dài bằng 5 cm, chiều rộng bằng 3 cm:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = 3 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 3 cm.
Bước 4. Nối D với C ta được hình chữ nhật ABCD.
d) Hình bình hành có một cạnh dài 3 cm, một cạnh dài 5 cm:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 3 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC, đường thẳng qua C và song song với AB. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta được hình bình hành ABCD.
Lời giải chi tiết


Giải Bài 9 trang 94 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nền nhà của bác Thu có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên:
a) Tính chu vi của nền nhà
b) Bác Thu dự định dùng những viên gạch lát hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền nhà. Hỏi bác Thu cần mua bao nhiêu viên gạch?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
b) Tính diện tích nền nhà rồi tính số viên gạch
Chú ý đơn vị
Lời giải chi tiết
Ta có thể vẽ thêm nét:

a) Ta thấy chu vi nền nhà cũng bằng chu vi hình chữ nhật
Chu vi của nền nhà là:
2 . (8 + 10) = 36 (m)
b) Đổi 50 cm = 0,5 m
Diện tích nền nhà là:
8.10 – 2.6 = 68 (m2)
Mỗi viên gạch có diện tích là:
0,5. 0,5 = 0,25 (m2)
Bác Thu cần mua số viên gạch là:
68 : 0,25 = 272 (viên)
Giải Bài 10 trang 94 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Quan sát các hình dưới đây và trả lời các câu hỏi:

a) Những hình nào có tâm đối xứng?
b) Những hình nào có trục đối xứng?
c) Những hình nào có đúng hai trục đối xứng?
d) Những hình nào có nhiều hơn hai trục đối xứng?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Những hình có một điểm O sao cho khi quay nửa vòng quanh điểm O ta được vị trí mới của hình chồng khít với vị trí ban đầu (trước khi quay) thì được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình
+Trục đối xứng là đường thẳng mà khi chia hình thành hai phần mà nếu gấp" hình theo đường thẳng d thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.
Lời giải chi tiết
a) Những hình có tâm đối xứng là: a,b,c,d,e,f.
b) Những hình có trục đối xứng là: a,b,d,e,f,g.
c) Những hình có 2 trục đối xứng là: a,d
d) Những hình có nhiều hơn hai trục đối xứng là: b,e,f,g.
Giải Bài 11 trang 94 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy vẽ hình sau vào vở. Trên hình vừa vẽ, hãy vẽ trục đối xứng của hình và vẽ thêm để được một hình có tâm đối xứng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Trục đối xứng là đường thẳng mà khi chia hình thành hai phần mà nếu gấp" hình theo đường thẳng d thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.
Lời giải chi tiết
Ta có thể vẽ như sau:

Giải Bài 12 trang 95 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy phác họa bức hình sau vào vở và vẽ nốt nửa bên phải để được một hình nhận đường thẳng d là trục đối xứng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định các điểm đối xứng với các đỉnh của hình ban đầu. Nối các điểm mới lại, ta được hình cần vẽ.
Lời giải chi tiết
Ta thu được hình sau:

Giải Bài 13 trang 95 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trên quãng đường AB, hai xe cùng khởi hành một lúc. Xe tải đi từ A đến B hết 3 giờ, xe con đi từ B về A hết 2 giờ. Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định xem trong 1 giờ, mỗi xe đi được bao nhiêu phần quãng đường để tìm tổng quãng đường 2 xe đi được trong 1 giờ.
Lời giải chi tiết
Trong 1 giờ, xe tải đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường AB, xe con đi được \(\frac{1}{2}\) quãng đường AB. Như vậy, trong 1 giờ, cả 2 xe đi được \(\frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\) quãng đường AB.
2 xe gặp nhau sau khoảng thời gian là:
\(1:\frac{5}{6} = \frac{6}{5}\) giờ = 1 giờ 12 phút.
Giải Bài 14 trang 95 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính một cách hợp lí.
\(\begin{array}{l}a)A = - \frac{{11}}{{13}} + \frac{8}{{19}} + ( - \frac{{54}}{{13}}) + \frac{1}{5} + \frac{{11}}{{19}};\\b)B = \frac{{17}}{{20}} + ( - \frac{8}{{21}}) + ( - \frac{3}{4}) + \frac{{29}}{{21}} - \frac{{37}}{{20}}.\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhóm các số hạng có cùng mẫu số với nhau.
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}a)A = - \frac{{11}}{{13}} + \frac{8}{{19}} + ( - \frac{{54}}{{13}}) + \frac{1}{5} + \frac{{11}}{{19}}\\ = [( - \frac{{11}}{{13}}) + ( - \frac{{54}}{{13}})] + (\frac{8}{{19}} + \frac{{11}}{{19}}) + \frac{1}{5}\\ = ( - \frac{{65}}{{13}}) + \frac{{19}}{{19}} + \frac{1}{5}\\ = ( - 5) + 1 + \frac{1}{5}\\ = - \frac{{19}}{5}\\b)B = \frac{{17}}{{20}} + ( - \frac{8}{{21}}) + ( - \frac{3}{4}) + \frac{{29}}{{21}} - \frac{{37}}{{20}}\\ = [( - \frac{8}{{21}}) + \frac{{29}}{{21}}] + (\frac{{17}}{{20}} - \frac{{37}}{{20}}) + ( - \frac{3}{4})\\ = \frac{{21}}{{21}} + ( - \frac{{20}}{{20}}) + ( - \frac{3}{4})\\ = 1 + ( - 1) + ( - \frac{3}{4})\\ = - \frac{3}{4}\end{array}\)
Giải Bài 15 trang 95 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nhiệt độ không khí T (theo đơn vị độ C) bên ngoài máy bay ở độ cao h (theo đơn vị feet) được cho bởi công thức:
\(T = 26 - \frac{h}{{500}}\).
Khi máy bay ở độ cao 10 000 m thì nhiệt độ bên ngoài máy bay là bao nhiêu độ C(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi đơn vị m sang feet.
Áp dụng công thức.
Lời giải chi tiết
1 foot \( \approx \) 0,3048 m nên 1 m \( \approx \) \(1:0,3048 \approx 3,28\) feet
Khi máy bay ở độ cao 10 000 m thì nhiệt độ bên ngoài máy bay là:
\(26 - \frac{{10000.3,28}}{{500}} \approx - 40^\circ C\)
Giải Bài 16 trang 95 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thời gian t (tính bằng phút) của hiện tượng nguyệt thực toàn phần được cho bởi công thức gần đúng:
\(t \approx \frac{{Dk - Kd}}{{60K}}\)
Trong đó d và D lần lượt là đường kính ( tính bằng kilomet) của Mặt Trăng và Mặt Trời; k và K lần lượt là khoảng cách (tính bằng kilomet) từ Trái Đất đến Mặt Trăng, Mặt Trời.
Sử dụng công thức trên hãy cho biết hiện tượng nguyệt thực toàn phần kéo dài trong bao lâu giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Cho biết: d = 3,48.103 ; D = 1,41 . 106 ; k = 3,82.105 ; K = 1,48 . 108.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay các giá trị của d, D, k, K vào công thức
Lời giải chi tiết
Hiện tượng nguyệt thực toàn phần kéo dài trong:
\(\frac{{{{1.41.10}^6}{{.3.82.10}^5} - 1,{{48.10}^8}.3,{{48.10}^3}}}{{60.1,{{48.10}^8}}} \approx 2,65\)phút = 2 phút 39 giây
Giải Bài 17 trang 96 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong khoảng thời gian từ năm 1977 đến năm 1999, một tàu vũ trụ đi được 22 tỉ dặm trong vũ trụ (dặm là một đơn vị đo chiều dài của các nước nói tiếng Anh, 1 dặm= 1,609 344 km). Em hãy cho biết:
a) Mỗi ngày, tàu vũ trụ đi được bao nhiêu dặm?
b) Mỗi giờ, tàu vũ trụ đi được bao nhiêu dặm?
(Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm số ngày trong khoảng thời gian từ năm 1977 đến năm 1999.
Lời giải chi tiết
Trong khoảng thời gian từ năm 1977 đến năm 1999, có 22 năm, trong đó có 5 năm nhuận nến số ngày trong khoảng thời gian từ năm 1977 đến năm 1999 là:
22.365 + 5 = 8 035 (ngày)
Mỗi ngày, tàu vũ trụ đi được số dặm là:
22.109 : 8 035 \( \approx \) 2 738 021, 2 (dặm)
Mỗi giờ, tàu vũ trụ đi được số dặm là:
2 738 021, 2 : 24 \( \approx \) 114 084,2 (dặm)
Giải Bài 18 trang 96 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho đoạn thẳng AC dài 6 cm. Điểm B nằm giữa A và C sao cho BC =4 cm.
a) Vẽ hình rồi tính độ dài đoạn thẳng AB;
b) Trên tia đối của tia BA,lấy điểm D sao cho BD = 6 cm. Hãy so sánh AB và CD.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình.
B nằm giữa A và C thì BA + BC = AC.
Lời giải chi tiết
a)

Vì B nằm giữa A và C nên BA + BC = AC
BA + 4 = 6
BC = 2 (cm)
b) Vì điểm D nằm trên tia đối của tia BA, mà BC < BD nên C nằm giữa B và D. Ta được:
BC + CD = BD
4 + CD = 6
CD =2 (cm)
Giải Bài 19 trang 96 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:

a) Hai góc xAy và yBz có chung cạnh hay không?
b) Em nhận ra mấy cặp góc có chung cạnh? Hãy kể tên các cặp góc đó.
c) Trong hai góc xAy và yBz, góc nào lớn hơn (dùng thước đo góc để đo và trả lời)?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đo góc
Lời giải chi tiết
a) Hai góc xAy và yBz không có chung cạnh vì hai góc này khác đỉnh
b) Có 3 cặp góc có chung cạnh là: \(\widehat {ABy}\) và \(\widehat {zBy}\)(chung cạnh By); \(\widehat {zBy}\)và \(\widehat {ABz}\)( chung cạnh Bz); \(\widehat {ABz}\)và \(\widehat {ABy}\) (chung cạnh BA)
c) Đo góc ta được: \(\widehat {xAy} = 15^\circ ;\widehat {yBz} = 25^\circ \) nên trong hai góc xAy và yBz, góc yBz lớn hơn.
Giải Bài 20 trang 96 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hình vẽ:

a) Hãy gọi tên các góc có đỉnh B trong hình.
b) Dùng êke hoặc thước đo góc kiểm tra và gọi tên góc vuông, góc tù có trong hình.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Góc có số đo bằng 90\(^ \circ \)là góc vuông
-Góc có số đo nhỏ hơn 180\(^ \circ \)và lớn hơn 90\(^ \circ \)là góc tù
Lời giải chi tiết
a) Các góc có đỉnh B trong hình là: \(\widehat {ABH};\widehat {ABC};\widehat {ABM};\widehat {CBM};\widehat {MBH};\widehat {CBH}\)
b) Các góc vuông là: \(\widehat {AHB};\widehat {BHC}\)
Góc tù là: \(\widehat {BMC}\)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập ôn tập cuối năm- SBT có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập ôn tập cuối năm- SBT
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài tập ôn tập cuối năm- SBT", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
