
Bài tập ôn tập cuối năm Toán 8 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập ôn tập cuối năm Toán 8 kết nối tri thức
Giải bài 1 trang 135 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Thực hiện phép tính:
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng các công thức nhân đa thức với đa thức và các hằng đẳng thức đã học để thực hiện phép tính
Lời giải chi tiết
Cách khác:
Giải bài 2 trang 135 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho đa thức:
a) Phân tích đa thức P thành nhân tử
b) Sử dụng kết quả của câu a để tìm thương của phép chia đa thức P cho x+y+3
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích đa thức thành nhân tử rồi tìm thương
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
b) Thương của phép chia đa thức P cho x + y + 3 là x + 3 - y
Giải bài 3 trang 135 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho đa thức:
a) Phân tích đa thức thành nhân tử.
b) Tìm x sao cho f(x) = 0
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích đa thức thành nhân tử
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
b) Có
Giải bài 4 trang 135 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho phân thức P=2x3+6x22x3−18x
a) Viết điều kiện xác định và rút gọn phân thức P
b) Có thể tính giá trị của P tại x = −3 được không? Vì sao
c) Tính giá trị của phân thức P tại x = 4
d) Với giá trị nguyên nào của x thì P nhận giá trị nguyên?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Điều kiện xác định của P là mẫu thức khác 0.
- Không thể tính được giá trị P tại x = -3 vì không thỏa mãn điều kiện ở câu a.
- Thay giá trị x = 4 và P để tính giá trị
- Viết P về dạng với a, b, k là các số nguyên. Tìm x để k là bội của x + b, khi đó P nhận giá trị nguyên.
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện xác định của phân thức là:
Suy ra:
Ta có
b) Không thể tính giá trị của P tại x = -3 vì không thỏa mãn điều kiện xác định ở câu a.
c) Thay x = 4 vào P ta được:
d) Ta có thể viết . Để P nhận giá trị nguyên thì nhận giá trị nguyên. Muốn vậy, x - 3 phải là ước của 3. Mà 3 chỉ có các ước là ±1 và ±3. Do đó chỉ có thể xảy ra các trường hợp sau:
x - 3 = 1, tức là x = 4 (TM), khi đó P = 4;
x - 3 = -1, tức là x = 2 (TM), khi đó P = -2;
x - 3 = -3, tức là x = 0 (KTM);
x - 3 = 3, tức là x = 6 (TM); khi đó P = 2.
Vậy các giá trị cần tìm của x là .
Giải bài 5 trang 135 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho biểu thức:
Trong đó x và y là hai biến thỏa mãn điều kiện
a) Tính tổng và
b) Từ kết quả câu a) hãy thu gọn P và giải thích tại sao giá trị của P không phụ thuộc vào giá trị của biến y.
c) Chứng minh đẳng thức:
d) Sử dụng câu c) hãy tìm các giá trị của x và y sao cho P = 1
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Rút gọn phân thức theo quy tắc rút gọn
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
b) Từ hai kết quả trên, ta có:
Vậy giá trị của P không phụ thuộc vào giá trị của biến y.
c) Ta có:
d) Ta có:
Vậy x = 1.
Giải bài 6 trang 135 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bảng giá cước của một hãng taxi như sau:

a) Tính số tiền taxi phải trả khi di chuyển 35 km
b) Lập công thức tính số tiền taxi y (đồng) phải trả khi di chuyển x kilômét, với 1 < x ≤ 30. Từ đó tính số tiền taxi phải trả khi di chuyển 30 km
c) Nếu một người phải trả số tiền taxi là 268 400 đồng, hãy tính quãng đường người đó đã di chuyển bằng taxi
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Dựa vào bảng số liệu hãy tính số tiền taxi phải trả khi di chuyển 35 km.
b) Lập công thức tính số tiền taxi y (đồng) phải trả khi di chuyển x kilômét. Từ đó thay x = 30 vào công thức để tính số tiền.
c) Thay y = 268 400 vào để tính x là quãng đường người đó đã di chuyển bằng taxi.
Lời giải chi tiết
a) Số tiền phải trả khi di chuyển 1 km đầu là 10 000 đồng.
Số tiền phải trả khi di chuyển 29 km tiếp theo là 29.13 600 = 394 400 đồng.
Số tiền phải trả khi di chuyển 5 km cuối là 5.11 000 = 55 000 đồng.
Vậy số tiền phải trả cho 35 km là:
10 000 + 394 400 + 55 000 = 459 400 (đồng).
b) Vì nên số tiền trả cho quãng đường x kilomet gồm 2 phần: Phần thứ nhất là giá mở của 10 000 đồng, phần thứ hai là trả cho quãng đường x – 1 km tiếp theo. Công thức tính cần tìm là 10 000 + (x – 1) 13 600, hay 13 600x – 3 600, với . (*)
Áp dụng (*): Nếu người đó di chuyển 30 km thì số tiền phải trả là
13 600. 30 – 3 600 = 404 400 (đồng).
c) Do số tiền đã trả cho taxi là 268 400, ít hơn 404 400 đồng, nên quãng đường đã di chuyển không quá 30 km. Vậy để tính quãng đường này, ta có thể dùng công thức (*).
13 600x – 3 600 = 268 400, hay 13 600x = 268 400 + 3 600 = 272 200, tức là x = 272 000 : 13 600 = 20 (km).
Giải bài 7 trang 136 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Với giá trị nào của \(m\), đường thẳng \(y=mx+1 (m≠0)\)
a) Song song với đường thẳng \(y=3x\)
b) Cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \(-2\)
c) Đồng quy với các đường thẳng \(y=5x−2\) và \(y=−x+4\) (tức là ba đường thẳng này cắt nhau tại một điểm) Với giá trị m tìm được, hãy vẽ ba đường thẳng này trên cùng một hệ trục tọa độ để kiểm nghiệm kết quả.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) b) Sử dụng tính chất hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song.
c) Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(y=−x+4\) và \(y=5x−2\)
Lời giải chi tiết
a) Hai đường thẳng song song khi \(a=a′ => m=3\)
b) Đường thẳng \(y = mx + 1\) cắt trục hoành có hoành độ bằng \(-2\). Thay \(x = -2\) vào \(y = mx + 1\)
\(0 + 2m = 1 \Rightarrow m = \frac{1}{2}\)
c) Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(y=−x+4\) và \(y=5x−2\) là
\(5x−2=−x+4\\6x=6\\x=1\)
Thay \(x=1\) vào đường thẳng \(y=5x−2\), có
\(y=5.1−2 => y=3\)
Thay \(x=1, y=3\) vào đường thẳng \(y=mx+1\) có
\(3=m+1 => m=2\)

Giải bài 8 trang 136 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi H là trung điểm của OB, K là trung điểm của OD
a) Hỏi tứ giác AHCK là hình gì?
b) Hình bình hành ABCD phải thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác AHCK là:
- Một hình thoi
- Một hình chữ nhật
- Một hình vuông
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình theo yêu cầu của đề bài
a) Chứng minh tứ giác AHCK có hai đường chéo cắt nhau tại trung diểm của mỗi đường nên AHCK là hình bình hành.
b) Để tứ giác AHCK là một hình thoi thì hình bình hành ABCD phải là hình thoi
Để tứ giác AHCK là một hình chữ nhật thì hình bình hành ABCD phải là hình chữ nhật
Để tứ giác AHCK là một vuông thì hình bình hành ABCD phải là hình vuông
Lời giải chi tiết

a) Do O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD nên
OA = OC và OB = OD.
Do H và K lần lượt là trung điểm của OB và OD nên OH=OB2=OD2=OK.
Các kết quả trên cho thấy tứ giác AHCK có hai đường chéo AC và HK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Vậy tứ giác AHCK là hình bình hành.
b)
Muốn tứ giác AHCK là hình thoi, ta cần thêm điều kiện hai đường chéo AC và HK vuông góc với nhau, cũng có nghĩa là AC ⊥ BD. Điều này xảy ra khi ABCD là hình thoi. Vậy điều kiện để tứ giác AHCK là hình thoi là tứ giác ABCD là hình thoi.
Muốn tứ giác AHCK là hình chữ nhật, ta cần thêm điều kiện hai đường chéo AC và HK bằng nhau, tức là AC = HK. Do H và K lần lượt là trung điểm của OB và OD nên điều kiện đó cũng có nghĩa là AC=12BD. Vậy điều kiện để tứ giác AHCK là hình chữ nhật là ABCD có đường chéo BD dài gấp 2 lần đường chéo AC.
Tứ giác AHCK là hình vuông khi nó vừa là hình thoi, vừa là hình chữ nhật.
Do đó, theo kết quả hai câu trên, để AHCK là một hình vuông, thì hình bình hành ABCD phải là hình thoi, đường chéo BD dài gấp 2 lần đường chéo AC.
Giải bài 9 trang 136 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC. Các đường trung tuyến AF, BE và CD cắt nhau tại G. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của BG và CG
a) Chứng minh rằng tứ giác DEKI là hình bình hành
b) Biết AF = 6cm. Tính độ dài các đoạn thẳng DI và EK
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh tứ giác DEKI có các cặp cạnh đối song song với nhau nên DEKI là hình bình hành.
b) Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác.
Lời giải chi tiết

Xét tam giác ABC có:
D là trung điểm của AB
E là trung điểm của AC
Do đó DE là đường trung bình của tam giác ABC
Suy ra: DE // BC (1)
Tương tự, có IK là đường trung bình của tam giác GBC
Suy ra: IK // BC (2)
Từ (1) và (2), ta có: DE // IK
- Có ID là đường trung bình của tam giác ABG => ID // AG (3)
EK là đường trung bình của tam giác ACG => EK // AG (4)
Từ (3) và (4), ta có: ID // EK
Xét tứ giác DEIK có: DE // IK và ID // EK (cmt)
Suy ra: DEIK là hình bình hành
b) Vì điểm G là trọng tâm của tam giác ABC nên
AG=23AF
AG=23.6
Hay AG = 4cm
Suy ra:
Giải bài 10 trang 136 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hình sau mô tả một dụng cụ đo bề dày (nhỏ hơn 1cm) của số sản phẩm. Dụng cụ này gồm một thướng AC = 10 cm, có vạch chia đến 1 mm, gắn với một bản kim loại có cạnh thẳng AB sao cho khoảng cách BC = 1cm.

Muốn đo bề dày của vật, ta kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước (đáy của vật áp vào bề mặt của thước AC). Khhi đó trên thước ta đọc đường "bề dày" d của vật (trên hình vẽ ta có d = 5,5mm). Hãy giả thích tại sao với dụng cụ đó, ta có thể đo được bề dày d của các vật (với d < 10 mm)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất hai tam giác đồng dạng
Lời giải chi tiết
Kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước như cách sử dụng đã mô tả; ta gọi B’C’ là đoạn ứng với bề dầy d cần đo của vât (nghĩa là d = B’C’). Dễ thấy B’C’ // BC vì cùng vuông góc với AC. Do đó , suy ra .

Do BC = 1 cm, AC = 10 cm nên đẳng thức này có nghĩa là B’C’ = .
Vậy bề dày d của vật đúng bằng độ dài (cm) của AC’.
Chẳng hạn trên thức đo, AC’ = 5,5 cm có nghĩa là d = .
Giải bài 11 trang 136 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A. Hai đường phân giác BE và CF của tam giác ABC cắt nhau tại điểm I. Chứng minh rằng
a) ΔBIC ∽ ΔEIF
b) FB2=FI.FC
c) Cho biết AB = 6cm, BC = 3 cm. Tính EF
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh hai tam giác BIC và tam giác EIF có ˆIBC=ˆIEF;ˆICB=ˆIFE (hai góc so le trong)
=> ΔBIC ∽ ΔEIF (g.g)
b) Sử dụng các tỉ số đồng dạng của hai tam giác để chứng minh FB2=FI.FC
c) Tìm EF dựa vào định lý Thales.
Lời giải chi tiết

a) Vì tam giác ABC là tam giác cân nên hai đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến
Do đó: EF là đường trung bình của tam giác ABC
=> EF // BC (tính chất của đường trung bình)
=> ˆIBC=ˆIEF;ˆICB=ˆIFE (hai góc so le trong)
=> ΔBIC ∽ ΔEIF (g.g)
b) Vì tam giác ABC cân tại A
nên ˆABE=ˆEBC=ˆACF=ˆFCB
Hay ˆFBI=ˆFCB
Xét tam giác FBI và tam giác FCB có:
ˆF chung,
ˆFBI=ˆFCB (cmt)
Suy ra: ΔFBI ∽ ΔFCB (g.g)
=> FBFC=FIFB (Cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
=> FB2=FI.FC
c) Ta có EF // BC (chứng minh trên). Do đó:
BCEF=ABAF
Mà
Nên
Hay
Từ đó suy ra (cm)
Giải bài 12 trang 136 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông, có các đường cao BE, CF cắt nhau tại điểm H
a) Giả sử ABC là tam giác nhọn. Chứng minh rằng ΔABE ΔACF , từ đó suy ra ΔAEF ΔABC
b) Cho biết AB = 10 cm, BC = 15 cm và BE = 8 cm. Tính EF
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Xét tam giác vuông ABE (vuông tại E) và tam giác vuông ACF (vuông tại F) có góc A chung => ΔABE ΔACF
b) Sử dụng các tỉ số đồng dạng của hai tam giác để tính EF
Lời giải chi tiết

a) Xét tam giác vuông ABE (vuông tại E) và tam giác vuông ACF (vuông tại F) có góc A chung => ΔABE ΔACF
=>
Xét tam giác AEF và tam giác ABC có: A chung và
=> ΔAEF ΔABC (c.g.c)
b) Xét tam giác vuông AEB có
=>
=>
=> AE=6 cm
Vì ΔAEF ΔABC
=>
=>
=> EF=9 cm
Giải bài 13 trang 136 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho bảng thống kê sau:

Để so sánh số lượng học sinh ở mỗi mức xếp loại của hai lớp ta nên dùng biểu đồ nào?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào bảng thống kê và yêu cầu của đề bài để lựa chọn biểu đồ cho phù hợp
Lời giải chi tiết
Để so sánh số lượng học sinh ở mỗi mức xếp laoị của hai lớp ta nên dùng biểu đồ cột
Giải bài 14 trang 137 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Báo điện tử Vnexpress đã khảo sát ý kiến của bạn đọc về phương án xử lý cầu Long Biên với câu hỏi "Bạn ủng hộ phương án xử lý nào với cầu Long Biên". Người trả lời chỉ được chọn một trong ba phương án: "Bảo tồn", "Vừa bảo tồn vừa sử dụng", "Di dời, xây cầy mới"
a) Dữ liệu thu được thuộc loại nào?
b) Tỉ lệ lựa chọn các phương án được chọn trong biểu đồ sau:

Biết tổng số lượt bạn đọc tham gia trả lời câu hỏi là 1 819. Tính số lượt đọc lựa chọn mỗi phương án
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát vào kết quả khảo sát để thực hiện các yêu cầu của đề bài.
Lời giải chi tiết
a) Dữ liệu thu được không là số, không thể sắp xếp thứ tự.
b) Số lượt bạn đọc lựa chọn phương án “bảo tồn” là:
1 819 . 34% = 619 lượt.
Số lượt bạn đọc lựa chọn phương án “vừa bảo tồn vừa sử dụng” là:
1 819 . 54% = 982 lượt.
Số lượt bạn đọc lựa chọn phương án “di dời, xây cầu mới” là:
1 819 . 12% = 218 lượt.
Giải bài 15 trang 137 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một túi đựng 24 viên bi giống hệt nhau và chỉ khác màu, trong đó có 9 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu vàng và 5 viên bi màu đen. Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi
a) Có bao nhiêu kết quả có thể? Các kết quả có thể này đồng khả năng không? Tại sao
b) Tính khả năng để xảy ra mỗi kết quả có thể đó
c) Tính xác suất để An lấy được:
- Viên bi màu vàng hoặc màu đỏ
- Viên bi màu đen hoặc màu xanh
- Viên bi không có màu đen
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng số viên bi là tổng số kết quả có thể xảy ra.
Do các viên bi giống nhau nên tổng các kết quả là đồng khả ăng xảy ra.
An lấy ngẫu nhiên 1 viên bi nên số viên bi màu nào là số kết quả lấy được viên bi màu đó.
Lời giải chi tiết
a) Có 24 kết quả có thể của hành động trên. Do viên bi giống nhau nên 24 kết quả là đồng khả năng
b) Có 9 khả năng xảy ra lấy được viên bi màu đỏ,
- Có 6 khả năng xảy ra lấy được viên bi màu xanh.
- Có 4 khả năng xảy ra lấy được viên bi màu vàng.
- Có 5 khả năng lấy được viên bi màu đen.
Xác suất để An lấy được viên màu đỏ hoặc màu vàng là:
Xác suất để An lấy được viên màu đen hoặc màu xanh là:
Xác suất để An lấy được viên không có màu đen là:
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 8
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập ôn tập cuối năm Toán 8 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập ôn tập cuối năm Toán 8 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập ôn tập cuối năm Toán 8 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 8
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 8 Lớp LOP8
Sau khi học xong "Bài tập ôn tập cuối năm Toán 8 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
