
Bài tập Từ loại - Ôn hè Tiếng Việt 2
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập Từ loại - Ôn hè Tiếng Việt 2
Đề bài
Bài 1. Từ nào là từ chỉ sự vật?
A. cô giáo
B. nhảy cao
C. xinh xắn
D. buồn bã
Bài 2. Từ nào là từ chỉ hoạt động?
A. ngôi nhà
B. hồng tươi
C. chạy nhảy
D. hiền lành
Bài 3. Từ nào sau đây là từ chỉ đặc điểm?
A. đi chơi
B. thông minh
C. hoa cúc
D. viết bài
Bài 4. Trong câu “Em buộc cho búp bê hai bím tóc.” từ chỉ hoạt động là:
A. em
B. búp bê
C. buộc
D. hai bím tóc
Bài 5. Nhóm từ nào chỉ đặc điểm về ngoại hình của một bạn học sinh?
A. vầng trán, đôi mắt, nụ cười
B. xinh đẹp, bầu bĩnh, cao lớn
C. nhanh nhẹn, thông minh
D. tiếng cười, chăm chỉ
Bài 6. Viết từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành những câu tục ngữ, ca dao sau:
a) Con có ……….. như nhà có nóc.
b)
Công cha như núi Thái Sơn
……………. mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Bài 7. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, viết bài, nghe giảng
- Các từ chỉ hoạt động của học sinh: .................................................................................
- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: ................................................................................
Bài 8. Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.
chăm ngoan, đẹp, hay
a) Bạn Linh lớp em hát rất ……………………….. .
b) Nam vẽ những bức tranh rất ……………………….. .
c) Lúc nào bạn cũng ……………………….. nhất lớp.
Bài 9. Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau:
"Mưa ở trên trời
Mưa rơi xuống đất
Vừa ngồi trong nước
Đã nhào ra sân
Mưa không có chân
Ở đâu cũng đến."
(Theo Lê Lâm)
Bài 10. Đặt câu nói về:
a) Đặc điểm của một loài hoa mà em biết.
b) Hoạt động của môn thể thao mà em yêu thích.
c) Một đồ vật mà em vẫn dùng hàng ngày.
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1. Từ nào là từ chỉ sự vật?
A. cô giáo
B. nhảy cao
C. xinh xắn
D. buồn bã
Phương pháp giải:
Em xác định từ loại của từng đáp án để tìm từ chỉ sự vật.
Lời giải chi tiết:
Từ chỉ sự vật là “cô giáo”.
Câu B, D là chỉ hoạt động, trạng thái và câu C là từ chỉ đặc điểm.
Đáp án A.
Bài 2. Từ nào là từ chỉ hoạt động?
A. ngôi nhà
B. hồng tươi
C. chạy nhảy
D. hiền lành
Phương pháp giải:
Em xác định từ loại của từng đáp án để tìm từ chỉ hoạt động.
Lời giải chi tiết:
Từ chỉ hoạt động là “chạy nhảy”.
Câu A là chỉ sự vật và câu B, D là từ chỉ đặc điểm.
Đáp án C.
Bài 3. Từ nào sau đây là từ chỉ đặc điểm?
A. đi chơi
B. thông minh
C. hoa cúc
D. viết bài
Phương pháp giải:
Em xác định từ loại của từng đáp án để tìm từ chỉ đặc điểm.
Lời giải chi tiết:
Từ chỉ đặc điểm là “thông minh”.
Câu A, D là từ chỉ hoạt động và câu C là từ chỉ sự vật.
Đáp án B.
Bài 4. Trong câu “Em buộc cho búp bê hai bím tóc.” từ chỉ hoạt động là:
A. em
B. búp bê
C. buộc
D. hai bím tóc
Phương pháp giải:
Em tìm từ chỉ hành động, cử chỉ có trong câu văn.
Lời giải chi tiết:
Trong câu “Em buộc cho búp bê hai bím tóc.” từ chỉ hoạt động là “buộc”.
Đáp án C.
Bài 5. Nhóm từ nào chỉ đặc điểm về ngoại hình của một bạn học sinh?
A. vầng trán, đôi mắt, nụ cười
B. xinh đẹp, bầu bĩnh, cao lớn
C. nhanh nhẹn, thông minh
D. tiếng cười, chăm chỉ
Phương pháp giải:
Em xác định những từ miêu tả hình dáng, khuôn mặt, vóc dáng hoặc vẻ bề ngoài của bạn học sinh.
Lời giải chi tiết:
Nhóm từ chỉ đặc điểm về ngoại hình của một bạn học sinh là: xinh đẹp, bầu bĩnh, cao lớn
Câu A là các từ chỉ sự vật. Câu C là các từ chỉ đặc điểm về tính cách, phẩm chất. Câu D chứa từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm về tính cách, phẩm chất.
Đáp án B.
Bài 6. Viết từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành những câu tục ngữ, ca dao sau:
a) Con có ……….. như nhà có nóc.
b)
Công cha như núi Thái Sơn
……………. mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao để điền từ phù hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Con có cha như nhà có nóc.
b)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Bài 7. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, viết bài, nghe giảng
- Các từ chỉ hoạt động của học sinh: .................................................................................
- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: ................................................................................
Phương pháp giải:
Em xác định người thực hiện của từng hoạt động để xếp vào nhóm thích hợp.
Lời giải chi tiết:
- Các từ chỉ hoạt động của học sinh: giơ tay, xếp hàng, phát biểu, viết bài, nghe giảng.
- Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài, điểm danh, chấm bài.
Bài 8. Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.
chăm ngoan, đẹp, hay
a) Bạn Linh lớp em hát rất ……………………….. .
b) Nam vẽ những bức tranh rất ……………………….. .
c) Lúc nào bạn cũng ……………………….. nhất lớp.
Phương pháp giải:
Em xác định nghĩa của câu để chọn từ phù hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Bạn Linh lớp em hát rất hay.
b) Nam vẽ những bức tranh rất đẹp.
c) Lúc nào bạn cũng chăm ngoan nhất lớp.
Bài 9. Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau:
"Mưa ở trên trời
Mưa rơi xuống đất
Vừa ngồi trong nước
Đã nhào ra sân
Mưa không có chân
Ở đâu cũng đến."
(Theo Lê Lâm)
Phương pháp giải:
Em tìm các từ chỉ người, đồ vật, cảnh vật, hiện tượng thiên nhiên, con vật, cây cối có trong đoạn thơ.
Lời giải chi tiết:
"Mưa ở trên trời
Mưa rơi xuống đất
Vừa ngồi trong nước
Đã nhào ra sân
Mưa không có chân
Ở đâu cũng đến."
Các từ chỉ sự vật: mưa, trời, đất, nước, sân, chân.
Bài 10. Đặt câu nói về:
a) Đặc điểm của một loài hoa mà em biết.
b) Hoạt động của môn thể thao mà em yêu thích.
c) Một đồ vật mà em vẫn dùng hàng ngày.
Phương pháp giải:
Em lựa chọn từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm và từ chỉ sự vật phù hợp với yêu cầu.
Lời giải chi tiết:
a) Hoa hồng có màu đỏ rực rỡ và hương thơm quyến rũ.
b) Em thích đá bóng vì được sút bóng vào khung thành.
c) Chiếc bút chì giúp em vẽ tranh mỗi ngày.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 2
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập Từ loại - Ôn hè Tiếng Việt 2 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 2 Lớp LOP2
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chủ đề 2. Từ loại
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập Từ loại - Ôn hè Tiếng Việt 2
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 2
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 2 Lớp LOP2
Sau khi học xong "Bài tập Từ loại - Ôn hè Tiếng Việt 2", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
