
Bài tập Từ ngữ - Ôn hè Tiếng Việt 3
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập Từ ngữ - Ôn hè Tiếng Việt 3
Đề bài
Bài 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ in đậm trong câu sau:
Hơn 10 giờ tối mùa đông, đường làng vắng ngắt, không một bóng người qua lại.
A. vắng tanh
B. yên bình
C. thanh tịnh
D. ồn ào
Bài 2. Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ in đậm trong câu sau:
Toàn thể nhân dân ta cùng nhau đoàn kết dựng xây đất nước ngày càng vững mạnh hơn.
A. kiên cố
B. kiên cường
C. kiến thiết
D. kiến quốc
Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Mỗi khi đạp xe, em luôn đi bên phải của con đường.
A. trên
B. trái
C. trong
D. dưới
Bài 4. Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu về chính nghĩa.
A. phi hành
B. phi tiêu
C. phi hành
D. phi nghĩa
Bài 5. Dòng nào chứa từ có nghĩa trái ngược với từ “xấu xa”?
A. Xấu xí, xấu tính, xấu bụng.
B. Tốt bụng, tốt tính, nhân hậu.
C. Tốt tính, nhân hậu, tình cảm.
D. Tốt bụng, nhân hậu, khéo léo.
Bài 6. Gạch chân vào từ ngữ có nghĩa không giống với những từ còn lại:
a) Vị tha, khoan dung, cố gắng, bao dung.
b) Tốt bụng, chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
c) Tươi xanh, tươi tốt, xanh tươi, tươi trẻ.
Bài 7. Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp để được nhóm từ có nghĩa giống nhau:
trẻ con, che chắn, thiếu nhi, trẻ thơ, non sông, phòng vệ, nhi đồng, che chở, Tổ quốc, ngăn cản, quê hương, quốc gia
- Trẻ em:..............................................................................................................................
- Đất nước:..........................................................................................................................
- Bảo vệ:..............................................................................................................................
Bài 8. Gạch chân vào cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong những câu sau:
a) Lá lành đùm lá rách.
b) Thất bại là mẹ thành công.
c) Có mới nói cũ.
d) Hay làm thì đói, hay nói thì no.
Bài 9. Tìm từ thích hợp thay thế cho từ in đậm trong mỗi câu sau:
a. Tổ quốc ta tươi đẹp.
b. Nhân dân trên thế giới mong muốn được sống trong hòa bình.
c. Bạn Nam buồn vì ông nội mất.
d. Các bạn trong lớp đều yêu quý bạn Nam.
Bài 10. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:
- Gìn giữ:.............................................................................................................................
- Chăm chỉ:..........................................................................................................................
- Nhẵn nhụi:........................................................................................................................
- Mềm mại:..........................................................................................................................
- Trung thực:.......................................................................................................................
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ in đậm trong câu sau:
Hơn 10 giờ tối mùa đông, đường làng vắng ngắt, không một bóng người qua lại.
A. vắng tanh
B. yên bình
C. thanh tịnh
D. ồn ào
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ in đậm và tìm từ có nghĩa giống từ đó.
Lời giải chi tiết:
Từ “vắng ngắt” có nghĩa là vắng, không một bóng người.
Từ ngữ có nghĩa giống với từ “vắng ngắt” là “vắng tanh”.
Đáp án A.
Bài 2. Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ in đậm trong câu sau:
Toàn thể nhân dân ta cùng nhau đoàn kết dựng xây đất nước ngày càng vững mạnh hơn.
A. kiên cố
B. kiên cường
C. kiến thiết
D. kiến quốc
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ in đậm và tìm từ có nghĩa giống từ đó.
Lời giải chi tiết:
Từ “dựng xây” có nghĩa là xây dựng, gây dựng nên.
Từ ngữ có nghĩa giống với từ “dựng xây” là “kiến thiết”.
Đáp án C.
Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Mỗi khi đạp xe, em luôn đi bên phải của con đường.
A. trên
B. trái
C. trong
D. dưới
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ in đậm và tìm từ có nghĩa trái ngược với từ đó.
Lời giải chi tiết:
Từ “phải” có nghĩa là ở cùng một phía với tay thường dùng để cầm bút.
Từ ngữ có nghĩa giống với từ “phải” là “trái”.
Đáp án B.
Bài 4. Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu về chính nghĩa.
A. phi hành
B. phi tiêu
C. phi hành
D. phi nghĩa
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ in đậm và tìm từ có nghĩa trái ngược với từ đó.
Lời giải chi tiết:
Từ “chính nghĩa” có nghĩa là đạo lí công bằng, chính trực.
Từ ngữ có nghĩa giống với từ “chính nghĩa” là “phi nghĩa”.
Đáp án D.
Bài 5. Dòng nào chứa từ có nghĩa trái ngược với từ “xấu xa”?
A. Xấu xí, xấu tính, xấu bụng.
B. Tốt bụng, tốt tính, nhân hậu.
C. Tốt tính, nhân hậu, tình cảm.
D. Tốt bụng, nhân hậu, khéo léo.
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ “xấu xa” và tìm từ có nghĩa trái ngược.
Lời giải chi tiết:
Từ “xấu xa” có nghĩa là xấu đến mức tồi tệ, đáng khinh bỉ.
Dòng chứa từ có nghĩa trái ngược với từ “xấu xa” là “tốt bụng, tốt tính, nhân hậu”.
Đáp án B.
Bài 6. Gạch chân vào từ ngữ có nghĩa không giống với những từ còn lại:
a) Vị tha, khoan dung, cố gắng, bao dung.
b) Tốt bụng, chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
c) Tươi xanh, tươi tốt, xanh tươi, tươi trẻ.
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa các từ rồi tìm từ có nghĩa không giống với các từ còn lại.
Lời giải chi tiết:
a) Vị tha, khoan dung, cố gắng, bao dung.
b) Tốt bụng, chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
c) Tươi xanh, tươi tốt, xanh tươi, tươi trẻ.
Bài 7. Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp để được nhóm từ có nghĩa giống nhau:
trẻ con, che chắn, thiếu nhi, trẻ thơ, non sông, phòng vệ, nhi đồng, che chở, Tổ quốc, ngăn cản, quê hương, quốc gia
- Trẻ em:..............................................................................................................................
- Đất nước:..........................................................................................................................
- Bảo vệ:..............................................................................................................................
Phương pháp giải:
Em dựa vào nội dung các nhóm để sắp xếp từ vào nhóm thích hợp.
Lời giải chi tiết:
- Trẻ em: trẻ con, thiếu nhi, trẻ thơ, nhi đồng.
- Đất nước: non sông, Tổ quốc, quê hương, quốc gia.
- Bảo vệ: che chắn, phòng vệ, che chở, ngăn cản.
Bài 8. Gạch chân vào cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong những câu sau:
a) Lá lành đùm lá rách.
b) Thất bại là mẹ thành công.
c) Có mới nói cũ.
d) Hay làm thì đói, hay nói thì no.
Phương pháp giải:
Em tìm hai từ có nghĩa trái ngược nhau.
Lời giải chi tiết:
a) Lá lành đùm lá rách.
b) Thất bại là mẹ thành công.
c) Có mới nói cũ.
d) Hay làm thì đói, hay nói thì no.
Bài 9. Tìm từ thích hợp thay thế cho từ in đậm trong mỗi câu sau:
a. Tổ quốc ta tươi đẹp.
b. Nhân dân trên thế giới mong muốn được sống trong hòa bình.
c. Bạn Nam buồn vì ông nội mất.
d. Các bạn trong lớp đều yêu quý bạn Nam.
Phương pháp giải:
Em tìm từ có nghĩa giống với từ in đậm.
Lời giải chi tiết:
a. Tổ quốc à quê hương
b. mong muốn à mong ước
c. mất à qua đời
d. yêu quý à quý mến
Bài 10. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:
- Gìn giữ:.............................................................................................................................
- Chăm chỉ:..........................................................................................................................
- Nhẵn nhụi:........................................................................................................................
- Mềm mại:..........................................................................................................................
- Trung thực:.......................................................................................................................
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa từ đã cho và tìm từ có nghĩa trái ngược với từ đó.
Lời giải chi tiết:
- Gìn giữ: phá hoại, vứt bỏ, huỷ hoại, bỏ bê,…
- Chăm chỉ: lười biếng, lười nhác, uể oải,…
- Nhẵn nhụi: sần sùi, gồ ghề, thô ráp, lồi lõm,…
- Mềm mại: cứng cáp, thô cứng, xù xì,..
- Trung thực: gian dối, lừa đảo, dối trá,…
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập Từ ngữ - Ôn hè Tiếng Việt 3 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chủ đề 1. Từ ngữ
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập Từ ngữ - Ôn hè Tiếng Việt 3
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Bài tập Từ ngữ - Ôn hè Tiếng Việt 3", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
