
Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 3 - Đề số 2
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 3 - Đề số 2
Đề bài
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc hiểu
TÌNH BẠN
Tối hôm ấy, mẹ đi vắng, dặn Cún trông nhà không được đi đâu. Chợt Cún nghe có tiếng kêu ngoài sân:
- Cứu tôi với!
Thì ra Cáo già đã tóm được Gà con tội nghiệp.
Cún con sợ Cáo nhưng lại rất thương Gà con. Cún nảy ra một kế. Cậu đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. Cáo già trông thấy hoảng quá, buông ngay Gà con để chạy thoát thân. Móng vuốt của Cáo cào làm Gà con bị thương. Cún liền ôm Gà con, vượt đường xa, vượt đêm tối, chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi. Bác sĩ nhanh chóng băng bó vết thương cho Gà con. Gà con run rẩy vì lạnh và đau, Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn. Thế là Gà con được cứu sống. Về nhà, Cún kể lại mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ liền xoa đầu Cún, khen:
- Con đúng là Cún con dũng cảm! Mẹ rất tự hào về con!
(Mẹ kể con nghe)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Thấy Gà con bi Cáo già bắt, Cún con đã làm gì?
A. Cún con đứng nép vào cánh cửa quan sát.
B. Cún con không biết làm cách nào cứu Gà con vì Cún rất sợ Cáo.
C. Cún đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân.
Câu 2. Vì sao Cáo già lại bỏ Gà con lại và chạy thoát thân?
A. Vì Cáo nhìn thấy Cún con.
B. Vì Cáo già rất sợ Cún con.
C. Vì Cáo già rất sợ sư tử.
Câu 3. Thấy Gà con bị thương, Cún con đã làm những gì để cứu bạn?
A. Cún ôm gà con, vượt đường xa, đêm tối để tìm bác sĩ Dê núi.
B. Cún chạy đi tìm bác sĩ Dê núi.
C. Cún con sợ Cáo và không làm gì để cứu bạn.
Câu 4. Câu "Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn." thuộc kiểu câu nào?
A. Câu kể
B. Câu hỏi
C. Câu cảm
Câu 5. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Câu 6. Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
gắn bó, hiền lành, quý mến, yêu thương, đá cầu, kể chuyện, ngoan ngoãn, thảo luận
a. Từ chỉ tính nết:.............................................................................................................
b. Từ chỉ hoạt động:.........................................................................................................
c. Từ chỉ tình cảm:...........................................................................................................
Câu 7. Đặt một câu nói về một con vật, trong câu sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm.
Câu 8. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
a. Bị cười, không phải mọi người đều………………………giống nhau. (phản ứng, phản xạ)
b. Trên đời, không ai…………………………cả. (hoàn chỉnh, hoàn hảo)
c. Đi đường phải luôn luôn……………………………. để tránh xảy ra tai nạn. (quan sát, dòm ngó)
d. Cậu bé đó học toán tiếp thu rất……………………………. (bình tĩnh, nhanh)
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết
HOA CỎ SÂN TRƯỜNG
Hoa và cỏ đứng bên nhau hiền lành nhìn các bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa. Thỉnh thoảng, đám hoa cỏ cũng rung nhè nhẹ khi một cơn gió tràn qua. Rồi cơn gió lớn hơn, đám cỏ nghiêng ngả xô vào nhau. Những hạt giống nhỏ theo gió bay đi.
(Võ Diệu Thanh)
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết một đoạn văn giới thiệu ước mơ và sở thích của em.
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
|
1. C |
2. C |
3. A |
4. A |
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc hiểu
Câu 1. Thấy Gà con bi Cáo già bắt, Cún con đã làm gì?
A. Cún con đứng nép vào cánh cửa quan sát.
B. Cún con không biết làm cách nào cứu Gà con vì Cún rất sợ Cáo.
C. Cún đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Thấy Gà con bi Cáo già bắt, Cún đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân.
Đáp án C.
Câu 2. Vì sao Cáo già lại bỏ Gà con lại và chạy thoát thân?
A. Vì Cáo nhìn thấy Cún con.
B. Vì Cáo già rất sợ Cún con.
C. Vì Cáo già rất sợ sư tử.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Cáo già bỏ Gà con lại và chạy thoát thân vì nó rất sợ sư tử.
Đáp án C.
Câu 3. Thấy Gà con bị thương, Cún con đã làm những gì để cứu bạn?
A. Cún ôm gà con, vượt đường xa, đêm tối để tìm bác sĩ Dê núi.
B. Cún chạy đi tìm bác sĩ Dê núi.
C. Cún con sợ Cáo và không làm gì để cứu bạn.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Thấy Gà con bị thương, Cún ôm gà con, vượt đường xa, đêm tối để tìm bác sĩ Dê núi.
Đáp án A.
Câu 4. Câu "Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn." thuộc kiểu câu nào?
A. Câu kể
B. Câu hỏi
C. Câu cảm
Phương pháp giải:
Em dựa vào nội dung câu để xác định kiểu câu.
Lời giải chi tiết:
Câu "Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn." thuộc kiểu câu kể.
Đáp án A.
Câu 5. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Phương pháp giải:
Em dựa vào hành động của Cún con đối với với Gà con để rút ra bài học.
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện khuyên chúng ta cần dũng cảm, biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.
Câu 6. Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
gắn bó, hiền lành, quý mến, yêu thương, đá cầu, kể chuyện, ngoan ngoãn, thảo luận
a. Từ chỉ tính nết:.............................................................................................................
b. Từ chỉ hoạt động:.........................................................................................................
c. Từ chỉ tình cảm:...........................................................................................................
Phương pháp giải:
Em dựa vào nghĩa của từ để xếp vào nhóm thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a. Từ chỉ tính nết: hiền lành, ngoan ngoãn
b. Từ chỉ hoạt động: đá cầu, kể chuyện, thảo luận
c. Từ chỉ tình cảm: gắn bó, quý mến, yêu thương
Câu 7. Đặt một câu nói về một con vật, trong câu sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm.
Phương pháp giải:
Em lựa chọn một con vật và đặt câu về một đặc điểm về hình dáng hoặc tính cách của con vật đó.
Lời giải chi tiết:
Chú mèo nhà em có có bộ lông trắng muốt và đôi mắt tròn xoe.
Câu 8. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
a. Bị cười, không phải mọi người đều………………………giống nhau. (phản ứng, phản xạ)
b. Trên đời, không ai…………………………cả. (hoàn chỉnh, hoàn hảo)
c. Đi đường phải luôn luôn……………………………. để tránh xảy ra tai nạn. (quan sát, dòm ngó)
d. Cậu bé đó học toán tiếp thu rất……………………………. (bình tĩnh, nhanh)
Phương pháp giải:
Em thay các từ có sẵn vào chỗ trống và chọn từ phù hợp với nội dung câu.
Lời giải chi tiết:
a. Bị cười, không phải mọi người đều phản ứng giống nhau.
b. Trên đời, không ai hoàn hảo cả.
c. Đi đường phải luôn luôn quan sát để tránh xảy ra tai nạn.
d. Cậu bé đó học toán tiếp thu rất nhanh.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ
- Đúng tốc độ, đúng chính tả
- Trình bày sạch đẹp
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết một đoạn văn giới thiệu ước mơ và sở thích của em.
Phương pháp giải:
Em trả lời các câu hỏi sau để viết đoạn văn:
- Giới thiệu đôi điều về bản thân: Em tên là gì? Em học lớp nào, trường nào?
- Em có sở thích gì?
- Em có ước mơ gì? Vì sao em lại có ước mơ đó?
- Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ?
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo 1:
Em tên là Hoàng Minh, học lớp 3B, trường Tiểu học Ánh Dương. Em rất thích chơi bóng đá. Em hay xem các trận bóng trên tivi cùng bố. Ước mơ của em là trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Em muốn được chạy trên sân cỏ, ghi bàn và mang huy chương về cho nước nhà. Em sẽ luyện tập đá bóng với các bạn sau giờ học và ăn uống đầy đủ để có một cơ thể khỏe mạnh. Em sẽ cố gắng hết sức để trở thành một cầu thủ bóng đá trong tương lai.
Bài tham khảo 2:
Em tên là Minh Anh, học lớp 3A, trường Tiểu học Hòa Bình. Em rất thích vẽ tranh và đọc truyện tranh vì nó giúp em thư giãn và tưởng tượng ra những câu chuyện thú vị. Ước mơ của em là trở thành một họa sĩ vẽ truyện tranh nổi tiếng. Em muốn tạo ra những câu chuyện đẹp mắt, vui nhộn mang niềm vui đến cho mọi người. Để thực hiện ước mơ này, em sẽ chăm chỉ học vẽ, đọc nhiều sách và tham gia các lớp học mỹ thuật. Em tin rằng nếu cố gắng, em sẽ đạt được ước mơ của mình.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 3 - Đề số 2 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 3 - Đề số 2
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 3 - Đề số 2", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
