
Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 - Đề số 5
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 - Đề số 5
Đề bài
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc hiểu
BẠN NHỎ TRONG NHÀ
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào.
Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi.
(Trần Đức Tiến)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh
D. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2. Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
A. Cún
B. Cúp
C. Cúc
D. Búp
Câu 3. Bạn nhỏ gặp chú chó vào buổi nào và ở đâu?
A. Buổi sáng ở trong phòng.
B. Buổi trưa ở trong phòng.
C. Buổi chiều trên đường đi học về.
D. Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4. Chú chó có sở thích gì?
A. Thích nghe nhạc
B. Thích chơi bóng
C. Thích nghe đọc sách
D. Thích nghe đọc truyện
Câu 5. Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó.
Câu 6. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.
Câu 7. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
A. Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
B. Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
C. Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn.
D. Mẹ em là bác sĩ.
Câu 8. Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với một trong các từ vừa tìm được.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết
CẬU BÉ THÔNG MINH
- Muôn tâu, vậy sao Đức Vua lại ra lệnh cho làng con phải nộp gà trống biết đẻ trứng?
Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lại lần nữa.
Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động ngoài trời mà em đã được tham gia.
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
|
1. A |
2. B |
3. A |
4. D |
7. C |
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc hiểu
Câu 1. Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh
D. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó có lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
Đáp án A.
Câu 2. Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
A. Cún
B. Cúp
C. Cúc
D. Búp
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là Cúp.
Đáp án B.
Câu 3. Bạn nhỏ gặp chú chó vào buổi nào và ở đâu?
A. Buổi sáng ở trong phòng.
B. Buổi trưa ở trong phòng.
C. Buổi chiều trên đường đi học về.
D. Buổi sáng trên đường đi học.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Bạn nhỏ gặp chú chó vào buổi sáng ở trong phòng.
Đáp án A.
Câu 4. Chú chó có sở thích gì?
A. Thích nghe nhạc
B. Thích chơi bóng
C. Thích nghe đọc sách
D. Thích nghe đọc truyện
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Chú chó có sở thích nghe đọc truyện.
Đáp án D.
Câu 5. Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó.
Phương pháp giải:
Em dựa vào hành động giữa bạn nhỏ và chú chó để nêu suy nghĩ về tình cảm giữa họ.
Lời giải chi tiết:
Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó Cúp là: đây là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng ta nên học tập bạn ấy.
Câu 6. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.
Phương pháp giải:
Em dựa vào nội dung câu và chỗ ngắt nghỉ để điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.
Câu 7. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
A. Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
B. Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
C. Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn.
D. Mẹ em là bác sĩ.
Phương pháp giải:
Em dựa vào nội dung câu để xác định kiểu câu.
Lời giải chi tiết:
Câu nêu đặc điểm là “Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn”.
Đáp án C.
Câu 8. Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với một trong các từ vừa tìm được.
Phương pháp giải:
Em thay các từ có sẵn vào chỗ trống và chọn từ phù hợp với nội dung câu.
Lời giải chi tiết:
- 2 từ chỉ hoạt động ở trường: chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết,…
- Đặt câu: Bạn Minh đang chăm chú viết bài.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ
- Đúng tốc độ, đúng chính tả
- Trình bày sạch đẹp
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động ngoài trời mà em đã được tham gia.
Phương pháp giải:
Em trả lời các câu hỏi sau để viết đoạn văn:
- Đó là hoạt động gì?
- Hoạt động diễn ra ở đâu? Khi nào? Những ai tham gia?
- Hoạt động đó diễn ra như thế nào?
- Cảm xúc của em về hoạt động đó?
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo 1:
Chiều thứ Sáu tuần trước, em cùng các bạn trong lớp chăm sóc vườn cây của trường. Hôm đó là một ngày thời tiết đẹp. Trên bầu trời trong xanh, những chị mây trắng muốt như nàng công chúa đang dạo chơi cùng chị gió. Những chú chim hót líu lo trên cành như muốn cổ vũ chúng em làm việc tốt. Tất cả chúng em đều hăng hái làm việc. Đầu tiên, chúng em tỉ mỉ nhổ những khóm cỏ dại và bắt sâu cho cây. Tiếp theo, em và các bạn cẩn thận tỉa lá già và bông hoa héo. Cuối cùng, chúng em cho cây uống những giọt nước mát lành. Sau khi được bàn tay chăm ngoan của chúng em chăm sóc, khu vườn trở nên xanh tươi và rực rỡ hơn. Những chị hoa hồng nhung đỏ thắm rung rinh trong nắng như muốn nói lời cảm ơn cảm chúng em. Em cảm thấy rất vui vì đã góp phần làm cho khu vườn trường thêm xanh, sạch, đẹp hơn.
Bài tham khảo 2:
Em sẽ không bao giờ quên buổi vẽ tranh ngoài trời do cô Châm tổ chức vào tiết Mĩ Thuật. Điều ấn tượng nhất với em hôm đó là thời tiết thật đẹp và dễ chịu. Đầu tiên, các bạn chăm chú lắng nghe cô giáo giao nhiệm vụ vẽ tranh. Tiếp theo, các bạn nhanh chóng chọn cho mình một khung cảnh hợp lý mà mình yêu thích để vẽ, rồi các bạn ngồi xuống, lấy giấy vẽ say sưa, phác họa những hình ảnh đẹp vào trong bức tranh của mình. Sau đó, các bạn lấy màu, tỉ mỉ, tô thật cẩn thận các mảng màu để không lem. Kết quả cuối cùng sau buổi học chúng em đã có được những bức tranh thật đẹp theo ý muốn. Tiết học ngoài trời thật tuyệt vời. Em cảm thấy rất thích thú và luôn mong chờ những tiết học ngoài trời tiếp theo.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 3
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 - Đề số 5 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Đề kiểm tra giữa học kì 2 - Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 - Đề số 5
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 3
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 3 Lớp LOP3
Sau khi học xong "Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 - Đề số 5", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
