
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi giữa kì 1 Hóa 11
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
(2) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định
(3) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(4) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
(5) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Các phát biểu sai là:
A. 2,3. B. 3,4. C. 3,5. D. 4,5.
Câu 2: Hằng số cân bằng K của phản ứng phụ thuộc vào
A. áp suất.
B. bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ.
C. nồng độ.
D. phân tử khối
Câu 3: Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k); ∆H = -192,5kJ
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần
A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.
B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất.
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.
D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng.
Câu 4: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?
A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2. B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3.
C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. D. KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2.
Câu 5: Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base?
A. Al3+ B. Cl- C. H3PO4. D. CO32-
Câu 6: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là
A. 3. B. 11. C. 12. D. 2.
Câu 7: Nạp đầy khi amoniac vào bình thuỷ tinh trong suốt, đậy bình NH3 bằng nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thuỷ tinh vào một chậu thuỷ tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng. Thí nghiệm này chứng tỏ được
A. NH3 tan nhiều trong nước.
B. NH3 là chất khí.
C. NH3 có tính bazơ và tan nhiều trong nước.
D. NH3 có mùi khai.
Câu 8: Trong phản ứng giữa khí ammonia và khí hydrogen chloride thành ammonium chloride ở dạng khí trắng, ammonia đóng vai trò là:
A. Acid. B. Base. C. Chất oxi hóa. D. Chất khử.
Câu 9: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
A. 14N. B. 13N. C. 15N. D. 12N.
Câu 10: Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
A. 0,21 bar. B. 0,01 bar. C. 0,78 bar. D. 0,28 bar.
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:

Số phản ứng thuộc loại oxi hoá-khử trong sơ đồ là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 12: Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là:
A. Ammonia. B. Nitrogen dioxide. C. Nitrogen monoxide. D. Nitrogen.
Câu 13: Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid:
(a) Liên kết O – H phân cực về oxygen.
(b) Nguyên tử N có số oxi hóa là +5.
(c) Nguyên tử N có hóa trị bằng 4.
(d) Liên kết cho – nhận N → O kém bền.
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 14: Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính acid yếu; (3) có tính oxi hóa mạnh; (4) có tính khử mạnh.
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng : C + HNO3 (đ) \( \to \) CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là :
A. 12 B. 10 C. 11 D. 13
II. Tự luận
Câu 1 (2 điểm): Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450 °C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.
Câu 2: (2 điểm) Xét cân bằng của dung dịch NH3 0,1 M ở 25 °C:
.\({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{NH}}_4^ + + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{ }}{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = 1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\).
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
---Hết---
Đáp án
I. TRẮC NGHIỆM
|
1C |
2B |
3D |
4C |
5B |
6A |
7C |
8B |
|
9A |
10C |
11A |
12C |
13C |
14B |
15A |
|
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
(2) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định
(3) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(4) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
(5) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
Các phát biểu sai là:
A. 2,3. B. 3,4. C. 3,5. D. 4,5.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về cân bằng hóa học
Lời giải chi tiết
(1) đúng
(2) đúng
(3) sai
(4) đúng
(5) sai
Đáp án C
Câu 2: Hằng số cân bằng K của phản ứng phụ thuộc vào
A. áp suất.
B. bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ.
C. nồng độ.
D. phân tử khối
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến hằng số cân bằng.
Lời giải chi tiết
Hằng số cân bằng K của phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của các chất trong cân bằng và nhiệt độ.
Đáp án B.
Câu 3: Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k); ∆H = -192,5kJ
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần
A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.
B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất.
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác.
D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng.
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên lí chuyển dịch Le – cha – tơ – lie
Lời giải chi tiết
Để tăng hiệu suất quá trình sản xuất SO3, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng có ∆H = -192,5Kj < 0, phản ứng tỏa nhiệt cần gảm nhiệt độ để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng có sự chênh lệch mol khí, tổng mol khí tham gia nhiều hơn sản phẩm nên tăng áp suất để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Đáp án D
Câu 4: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?
A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2. B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3.
C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. D. KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2.
Phương pháp giải
Chất điện li mạnh: acid mạnh, dung dịch base, dung dịch muối tan
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 5: Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base?
A. Al3+ B. Cl- C. H3PO4. D. CO32-
Phương pháp giải
Theo thuyết Bronsted – Lowry base là chất nhận proton H+
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 6: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là
A. 3. B. 11. C. 12. D. 2.
Phương pháp giải
pH = -lg [H+]
Lời giải chi tiết
pH = -lg(0,001) = 3
Đáp án A
Câu 7: Nạp đầy khí amoniac vào bình thuỷ tinh trong suốt, đậy bình NH3 bằng nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thuỷ tinh vào một chậu thuỷ tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng. Thí nghiệm này chứng tỏ được
A. NH3 tan nhiều trong nước.
B. NH3 là chất khí.
C. NH3 có tính bazơ và tan nhiều trong nước.
D. NH3 có mùi khai.
Phương pháp giải
Chất làm đổi màu phenolphthalein có tính base
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 8: Trong phản ứng giữa khí ammonia và khí hydrogen chloride thành ammonium chloride ở dạng khí trắng, ammonia đóng vai trò là:
A. Acid. B. Base. C. Chất oxi hóa. D. Chất khử.
Phương pháp giải
Phản ứng giữa khí NH3 và HCl là phản ứng acid – base, trong đó NH3 đóng vai trò base
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
A. 14N. B. 13N. C. 15N. D. 12N.
Phương pháp giải:
Nitrogen trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị: (99,63%) và (0,37%).
Lời giải chi tiết:
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị 14N.
Đáp án A.
Câu 10: Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
A. 0,21 bar. B. 0,01 bar. C. 0,78 bar. D. 0,28 bar.
Phương pháp:
Áp suất riêng phần là áp suất của một loại khí trong hỗn hợp khí tác động lên môi trường xung quanh. Trong một hỗn hợp các chất khí, mỗi khí có một áp suất riêng phần hay áp suất từng phần là áp suất của khí đó nếu giả thiết rằng một mình nó chiếm toàn bộ thể tích của hỗn hợp ban đầu ở cùng một nhiệt độ. Áp suất tổng của một hỗn hợp khí lý tưởng là tổng của các áp suất riêng phần của những khí trong hỗn hợp.
Lời giải chi tiết:
Trong tự nhiên, áp suất của khí quyển là 1 bar. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí, cũng tương đương với 78% về áp suất.
Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là 78% . 1 = 0.78 bar
→ Chọn C.
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:

Số phản ứng thuộc loại oxi hoá-khử trong sơ đồ là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Phương pháp:
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hay phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Lời giải chi tiết:

Các phản ứng (1), (2), (3) có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. Do đó các phản ứng này là phản ứng oxi hóa khử.
→ Chọn A.
Câu 12: Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là:
A. Ammonia. B. Nitrogen dioxide. C. Nitrogen monoxide. D. Nitrogen.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 13: Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid:
(a) Liên kết O – H phân cực về oxygen.
(b) Nguyên tử N có số oxi hóa là +5.
(c) Nguyên tử N có hóa trị bằng 4.
(d) Liên kết cho – nhận N → O kém bền.
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu tạo của nitric acid
Lời giải chi tiết
(a) đúng vì O có độ âm điện lớn hơn
(b) đúng vì N thể hiện hóa trị 5
(c) sai
(d) đúng
Đáp án C
Câu 14: Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính acid yếu; (3) có tính oxi hóa mạnh; (4) có tính khử mạnh.
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hóa học của HNO3
Lời giải chi tiết
(1), (3) đúng
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng : C + HNO3 (đ) \( \to \) CO2 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là :
A. 12 B. 10 C. 11 D. 13
Phương pháp giải
Cân bằng phương trình theo phương pháp thăng bằng electron
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{C^o} \to {C^{ + 4}} + 4e|x1\\{N^{ + 5}} + 1e \to {N^{ + 4}}|x4\\C + 4HN{O_3} \to C{O_2} + 4N{O_2} + 2{H_2}O\end{array}\)
Đáp án A
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450 °C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 ?
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \({\rm{H\% }} = \frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{sp(tt)}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{sp(lt)}}}}}} \times 100\% \)
Lời giải chi tiết:
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4.
Chọn \({{\rm{n}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}} = 1{\rm{ (mol)}};{\rm{ }}{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}} = 4{\rm{ }}({\rm{mol}})\)
Gọi x (mol) là số mol N2 phản ứng.
Xét cân bằng:

Câu 2: (2 điểm) Xét cân bằng của dung dịch NH3 0,1 M ở 25 °C:
\({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{NH}}_4^ + + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{ }}{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = 1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\)
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
Phương pháp:
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA+bB \( \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \) cC +dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có: \({{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = }}\frac{{{{{\rm{[C]}}}^{\rm{c}}}{{{\rm{[D]}}}^{\rm{d}}}}}{{{{{\rm{[A]}}}^{\rm{a}}}{{{\rm{[B]}}}^{\rm{b}}}}}\)
Trong đó [A], [B], [C] và [D] là nồng độ mol các chất A, B, C và D ở trạng thái cân bằng; a, b, c và d là hệ số tỉ lượng các chất trong phương trình hoá học.
Tính nồng độ ion \({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\)rồi sử dụng công thức pH = 14 – pOH.
Lời giải chi tiết:
Xét cân bằng: \({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{ }} + {\rm{ }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O }} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{ NH}}_4^ + {\rm{ }} + {\rm{ O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{ }}\)
Ban đầu (M): 0,1 0 0
Phản ứng (M): x ← x ← x
Cân bằng (M): 0,1 - x x x
Ta có: KC = \({\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{[{\rm{NH}}_4^ + ][{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }]}}{{[{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}]}} = {\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\\ \Leftrightarrow \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{{0,1 - {\rm{x}}}} = {\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\\ \Rightarrow {\rm{x}} \approx 1,{31.10^{ - 3}}{\rm{ (M)}} \Rightarrow {\rm{[O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{] = }}1,{31.10^{ - 3}}{\rm{ (M)}}\\ \Rightarrow {\rm{pOH = - log}}1,{31.10^{ - 3}} \approx 2,88\\ \Rightarrow {\rm{pH = 14 - pOH = }}14 - 2,88 = 11,12\end{array}\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi
A. tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B. nồng độ của các chất tham gia phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
C. phản ứng thuận đã kết thúc.
D. phản ứng nghịch đã kết thúc.
Câu 2: Cho cân bằng sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\) \(\Delta H = - 192,5kJ\)
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần
A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng
Câu 3: Qúa trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 (với xúc tác Al2O3) có thể được biểu diễn bằng cân bằng hóa học sau: \({N_2} + 3{H_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3};\Delta H < 0\)
Người ta thử các cách sau:
(1) tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ
(2) tăng áp suất chung của hệ
(3) giảm nhiệt độ của hệ
(4) không dùng chất xúc tác nữa
(5) hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ
Số cách có thể làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion
B. Sự điện li là quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
C. Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử
Câu 5: Chất nào sau đây không phải chất điện li?
A. KOH B. H2S C. HNO3 D. C2H5OH
Câu 6: Cho phương trình điện li: \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\). Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH B. H2O C. NH4+ D. OH-
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaCl B. NaOH C. HNO3 D. H2SO4
Câu 8: Số hiệu nguyên tử của nitrogen là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 9: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Tạo khí quyển trơ (giảm nguy cơ cháy nổ)
B. Tổng hợp ammonia
C. Tác nhân làm lạnh (bảo quản thực phẩm, mẫu vật sinh học…)
D. Sản xuất phân lân
Câu 10: N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2 B. O2 C. Li D. Mg
Câu 11: Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là
A. +3 B. -3 C. +4 D. +5
Câu 12: Phát biểu không đúng là
A. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai
B. Khí NH3 nhẹ hơn không khí
C. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực
D. Khí NH3 tan nhiều trong nước
Câu 13: Có các mệnh đề sau
(1) Các muối nitrate đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường acid.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrate rắn ta đều thu được khí NO2.
(4) Hầu hết muối nitrate đều bền nhiệt.
Trong các mệnh đề trên, những mệnh đề đúng là
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (2) và (3).
D. (1) và (2).
Câu 14: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hóa nâu trong không khí). Khí X là
A. NO B. NO2 C. N2O D. NH3
Câu 15: Phú dưỡng là hiện tượng
A. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
B. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
C. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
D. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Cho phản ứng: \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\)
Ở nhiệt độ 4300C hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 4300C, nồng độ của HI là.
Câu 2: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M vá H2SO4 0,15M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 1.
Đáp án
HƯỚNG DẪN LỜI GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN CỦA LOIGIAIHAY
Phần trắc nghiệm
|
1A |
2D |
3A |
4A |
5D |
6C |
7B |
8B |
|
9D |
10B |
11B |
12B |
13D |
14A |
15A |
|
Câu 1: Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi
A. tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B. nồng độ của các chất tham gia phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
C. phản ứng thuận đã kết thúc.
D. phản ứng nghịch đã kết thúc.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết cân bằng hóa học.
Lời giải chi tiết
Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Chọn A.
Câu 2: Cho cân bằng sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\) \(\Delta H = - 192,5kJ\)
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần
A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng
Phương pháp:
Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: “Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.’’ Do vậy để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3 thì cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tạo ra SO3 nhiều hơn, tức là theo chiều thuận.
Lời giải chi tiết
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3 thì cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tạo ra SO3 nhiều hơn, tức là theo chiều thuận. ∆H < 0 nên phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt ⟹ muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
Trước phản ứng số mol khí nhiều hơn số mol khí sau phản ứng. Do đó để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải tăng áp suất của hệ.
Vậy để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng.
Chú ý khi giải:
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
Chọn D.
Câu 3: Qúa trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 (với xúc tác Al2O3) có thể được biểu diễn bằng cân bằng hóa học sau: \({N_2} + 3{H_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3};\Delta H < 0\)
Người ta thử các cách sau:
(1) tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ
(2) tăng áp suất chung của hệ
(3) giảm nhiệt độ của hệ
(4) không dùng chất xúc tác nữa
(5) hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ
Số cách có thể làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Phương pháp giải
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Lời giải chi tiết
Phản ứng có ΔH < 0 ⟹ Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Xét (1): tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ
⟹ Nồng độ của khí N2 tăng.
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của khí N2.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (2): tăng áp suất chung của hệ
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ
Ta thấy vế trái có 1 + 3 = 4 mol khí, vế trái có 2 mol khí.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (3): giảm nhiệt độ của hệ
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ của hệ (tỏa nhiệt).
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (4): chất xúc tác chỉ ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng chứ không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng
- Xét (5): hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ
⟹ Nồng độ NH3 trong hệ giảm.
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm nồng độ của NH3 tăng.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Vậy có 4 cách làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là 1, 2, 3, 5
Đáp án A
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion
B. Sự điện li là quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
C. Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của sự điện li
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 5: Chất nào sau đây không phải chất điện li?
A. KOH B. H2S C. HNO3 D. C2H5OH
Phương pháp giải
Chất không điện li là chất không phân li trong nước thành ion
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 6: Cho phương trình điện li: \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\). Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH B. H2O C. NH4+ D. OH-
Phương pháp giải
Theo thuyết Bronsted – Lowry acid là chất nhường proton H+
Lời giải chi tiết
Đáp án C vì NH4+ nhường H+ để tạo thành NH3
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaCl B. NaOH C. HNO3 D. H2SO4
Phương pháp giải
Dung dịch có pH > 7 => môi trường base
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 8: Số hiệu nguyên tử của nitrogen là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Tạo khí quyển trơ (giảm nguy cơ cháy nổ)
B. Tổng hợp ammonia
C. Tác nhân làm lạnh (bảo quản thực phẩm, mẫu vật sinh học…)
D. Sản xuất phân lân
Phương pháp giải
Dựa vào ứng dụng của nitrogen trong thực tiễn
Lời giải chi tiết
Nitrogen dùng để sản xuất phân đạm
Đáp án D
Câu 10: N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2 B. O2 C. Li D. Mg
Phương pháp giải
N2 thể hiện tính khử khi tăng số oxi hóa
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 11: Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là
A. +3 B. -3 C. +4 D. +5
Phương pháp giải
Trong phân tử NH3, N có số oxi hóa – 3
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 12: Phát biểu không đúng là
A. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai
B. Khí NH3 nhẹ hơn không khí
C. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực
D. Khí NH3 tan nhiều trong nước
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất vật lí của NH3
Lời giải chi tiết
N có độ âm điện lớn hơn H nên tạo liên kết cộng hóa trị phân cực
Đáp án B
Câu 13: Có các mệnh đề sau
(1) Các muối nitrate đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường acid.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrate rắn ta đều thu được khí NO2.
(4) Hầu hết muối nitrate đều bền nhiệt.
Trong các mệnh đề trên, những mệnh đề đúng là
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (2) và (3).
D. (1) và (2).
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất của muối nitrate
Lời giải chi tiết
(3) sai vì không phải hợp chất muối nitrate nào nhiệt phân tạo thành NO2
(4) sai vì hầu hết kém bền nhiệt
Đáp án D
Câu 14: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hóa nâu trong không khí). Khí X là
A. NO B. NO2 C. N2O D. NH3
Phương pháp giải
Khí không màu, dễ hóa nâu trong không khí là NO
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 15: Phú dưỡng là hiện tượng
A. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
B. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
C. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
D. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
Lời giải chi tiết
Đáp án A
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Cho phản ứng: \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\)
Ở nhiệt độ 4300C hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 4300C, nồng độ của HI là.
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{H2}} = \frac{4}{2} = 2mol;{n_{I2}} = \frac{{406,4}}{{127.2}} = 1,6mol\\{\rm{[}}{H_2}] = \frac{2}{{10}} = 0,2M;{\rm{[}}{I_2}] = \frac{{1,6}}{{10}} = 0,16M\\{H_2} + {I_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI\\{K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{H_2}]{\rm{[}}{I_2}]}} = 53,96 \to \frac{{{{(2x)}^2}}}{{(2 - x).(1,6 - x)}} = 53,96 \to \left[ \begin{array}{l}x = 1,375M\\x = 2,5M(L)\end{array} \right.\\{\rm{[}}HI] = 2x = 2,75M\end{array}\)
Câu 2: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M vá H2SO4 0,15M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ aM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 1. Tính a và m?
Lời giải chi tiết
n HCl = 0,2 .0,1 = 0,02 mol; n H2SO4 = 0,2 . 0,15M = 0,03 mol
\(\begin{array}{l}\sum {{n_{{H^ + }}}} = {n_{HCl}} + 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,02 + 2.0,03 = 0,08\\{n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,3.a.2 = 0,6a\end{array}\)
H+ + OH- ® H2O
0,08 0,6a
Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 1 => H+ dư, OH- hết
pH = 1 => [H+]dư = 10-1M => n H+ dư = 10-1.0,5= 0,05 mol = 0,08 – 0,6a => a = 0,005M
n Ba2+ = 0,3 . 0,005 = 0,0015 mol
Ba2+ + SO42- --> BaSO4
0,0015 0,05
m BaSO4 = 0,0015 . 233 = 0,3495g
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Với một phản ứng thuận nghịch bất kì tại trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch
B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi
C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm
D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra
Câu 2: Cho các cân bằng sau:
\(\begin{array}{l}(1)2HI(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H_2}(g) + {I_2}(g)\\(2)CaC{O_3}(s) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CaO(s) + C{O_2}(s)\\(3)FeO(s) + CO(s) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} Fe(s) + C{O_2}(s)\\(4)2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\end{array}\)
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 3: Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
Cho các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm hơi nước; (3) thêm H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác
Dãy gồm các yếu tố làm thay đổi cân bằng của hệ là
A. (1), (4), (5) B. (1), (2), (3) C. (2), (3), (4) D. (1), (2), (4)
Câu 4: Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3 B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH
C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2
Câu 5: Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là lưỡng tính?
A. H2O B. NH3 C. NaOH D. Al
Câu 6: Theo thuyết Bronsted – Lowry, dãy chất nào sau đây là acid?
A. Fe2+, HCl, PO43- B. CO32-, SO32-, PO43-
C. Na+, H+, Al3+ D. Fe3+, Ag+, H2CO3
Câu 7: Ở nhiệt độ thường, nitrogen kém hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm
C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền D. phân tử nitrogen không phân cực
Câu 8: Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa (đặc trưng) nào sau đây?
A. -3, +3, +5 B. -3, 0, +3, +5
C. -3, +1, +2, +3, +4, +5 D. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Câu 9: Amonia tan nhiều trong nước do
A. NH3 nhẹ hơn không khí
B. NH3 là phân tử không phân cực
C. Phân tử NH3 phân cực, có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước
D. NH3 tồn tại ở trạng thái khí
Câu 10: Tính base của NH3 do
A. trên N còn cặp electron tự do B. phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
B. NH3 tan được nhiều trong nước D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH
Câu 11: Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch
NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ
của dung dịch HCl trên.
A. 0,1M B. 0,05M C. 0,15M D. 0,2M
Câu 12: Một dung dịch có PH = 11,7. Nồng độ ion H+ của dung dịch là
A. 2,3M B. 11,7M C. 5,0.10-3M D. 2,0.10-12M
Câu 13: Công thức của khí nitrogen monoxide là
A. NO
B. N2O
C. NO2
D. N2
Câu 14: Mưa acid là hiện tượng
A. Nước mưa có pH > 7
B. Nước mưa có pH = 14
C. Nước mưa có ph = 1
D. Nước mưa có ph < 5,6
Câu 15: Tính chất hóa học của NH3 là
A. tính base mạnh, tính khử. B. tính base yếu, tính oxi hóa.
C. tính khử mạnh, tính base yếu. D. tính base mạnh, tính oxi hóa
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với 2 lít dung dịch NaOH có pH = 12, thu được dung dịch mới có pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là:
Câu 2: Xét cân bằng trong dung dịch gồm NH4Cl 0,10 M và NH3 0,05 M ở 25 oC
\({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{NH}}_4^ + + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{ }}{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = 1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\)
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2D |
3B |
4D |
5A |
6D |
7B |
8D |
|
9C |
10A |
11C |
12D |
13A |
14D |
15C |
|
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Với một phản ứng thuận nghịch bất kì tại trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch
B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi
C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm
D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm cân bằng hóa học
Lời giải chi tiết
Tại trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch tổng nồng độ các chất không đổi, nồng độ mol của các chất phụ thuộc vào hệ số phản ứng nên không phải lúc nào cũng bằng nhau
Đáp án C
Câu 2: Cho các cân bằng sau:
\(\begin{array}{l}(I)2HI(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H_2}(g) + {I_2}(g)\\(II)CaC{O_3}(s) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CaO(s) + C{O_2}(s)\\(III)FeO(s) + CO(s) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} Fe(s) + C{O_2}(s)\\(IV)2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\end{array}\)
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Phương pháp giải
Áp suất ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng khi có sự chênh lệch giữa số mol khí tham gia và số mol khí sản phẩm
Lời giải chi tiết
- Xét (I): trước phản ứng có 2 mol khí, sau phản ứng có 1 + 1 = 2 mol khí nên cân bằng (I) không bị ảnh hưởng bởi áp suất.
- Xét (II): phản ứng theo chiều thuận làm tăng số mol khí, nên khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự giảm.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (III): trước phản ứng có 1 mol khí, sau phản ứng có 1 mol khí nên cân bằng (III) không bị ảnh hưởng bởi áp suất.
- Xét (IV): phản ứng theo chiều thuận làm giảm số mol khí, nên khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo
chiều chống lại sự giảm.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Vậy khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là 1 (Phản ứng IV).
Đáp án D
Câu 3: Cho cân bằng (trong bình kín) sau: \(CO(k) + {H_2}O(k) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} C{O_2}(k) + {H_2}(k)(\Delta H < 0)\)
Cho các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm hơi nước; (3) thêm H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác
Dãy gồm các yếu tố làm thay đổi cân bằng của hệ là
A. (1), (4), (5) B. (1), (2), (3) C. (2), (3), (4) D. (1), (2), (4)
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi cân bằng của hệ gồm: nồng độ, nhiệt độ, áp suất(khi số mol bên chất tham gia phản ứng và sản phẩm không bằng nhau).
Lời giải chi tiết
(1) tăng nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ → chiều nghịch.
(2) thêm hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm hơi nước → chiều thuận.
(3) thêm H2 cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 → chiều nghịch.
(4) 2 vế của cân bằng có số mol khí bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
(5) chất xúc tác không làm thay đổi cân bằng.
Vậy các yếu tố (1), (2), (3) làm thay đổi cân bằng của hệ.
Đáp án B
Câu 4: Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3 B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH
C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2
Phương pháp giải
Chất điện li mạnh: dung dịch acid mạnh, dung dịch base, dung dịch muối tan
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 5: Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là lưỡng tính?
A. H2O B. NH3 C. NaOH D. Al
Phương pháp giải
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất lưỡng tính là chất có khả năng nhường và nhận proton H+
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + O{H^ - }\\{H_2}O + {H^ + } \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H_3}{O^ + }\end{array}\)
Đáp án A
Câu 6: Theo thuyết Bronsted – Lowry, dãy chất nào sau đây là acid?
A. Fe2+, HCl, PO43- B. CO32-, SO32-, PO43-
C. Na+, H+, Al3+ D. Fe3+, Ag+, H2CO3
Phương pháp giải
Theo thuyết Bronsted – Lowry acid là chất có khả năng nhường proton H+
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}F{e^{3 + }} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} Fe{(OH)_3} + 3{H^ + }\\A{g^ + } + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} AgOH + {H^ + }\\{H_2}C{O_3} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2H + + C{O_3}^{2 - }\end{array}\)
Đáp án D
Câu 7: Ở nhiệt độ thường, nitrogen kém hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm
C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền D. phân tử nitrogen không phân cực
Phương pháp giải
Dựa vào cấu tạo của nitrogen
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 8: Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa (đặc trưng) nào sau đây?
A. -3, +3, +5 B. -3, 0, +3, +5
C. -3, +1, +2, +3, +4, +5 D. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 9: Amonia tan nhiều trong nước do
A. NH3 nhẹ hơn không khí
B. NH3 là phân tử không phân cực
C. Phân tử NH3 phân cực, có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước
D. NH3 tồn tại ở trạng thái khí
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 10: Tính base của NH3 do
A. trên N còn cặp electron tự do B. phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
B. NH3 tan được nhiều trong nước D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH
Phương pháp giải
Dựa vào cấu tạo của phân tử NH3
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 11: Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch
NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ
của dung dịch HCl trên.
A. 0,1M B. 0,05M C. 0,15M D. 0,2M
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên tắc chuẩn độ acid – base
Lời giải chi tiết
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \( \to {C_{HCl}} = \frac{{15.0,1}}{{10}} = 0,15M\)
Câu 12: Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion H+ của dung dịch là
A. 2,3M B. 11,7M C. 5,0.10-3M D. 2,0.10-12M
Phương pháp giải
[H+] = 10-pH
Lời giải chi tiết
[H+] = 10-11,7 = 2.10-12
Đáp án D
Câu 13: Công thức của khí nitrogen monoxide là
A. NO
B. N2O
C. NO2
D. N2
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 14: Mưa acid là hiện tượng
A. Nước mưa có pH > 7
B. Nước mưa có pH = 14
C. Nước mưa có pH = 1
D. Nước mưa có pH < 5,6
Phương pháp giải
Mưa acid có pH thấp dưới 7
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 15: Tính chất hóa học của NH3 là
A. tính base mạnh, tính khử. B. tính base yếu, tính oxi hóa.
C. tính khử mạnh, tính base yếu. D. tính base mạnh, tính oxi hóa
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về ammonia và muối ammonium.
Lời giải chi tiết
Tính chất hóa học của NH3 là tính khử mạnh, tính base yếu
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12, thu được dung dịch mới có pH = 4. Tỉ số V1 : V2 có giá trị?
Lời giải chi tiết
pH = 3 => [H+] = 10-3 => n H+ = 10-3.V1
pH = 12 => [H+] = 10-12 => [OH-] = 10-2 => n OH- = 10-2.V2
H+ + OH- ® H2O
10-3V1 10-2V2
Vì dung dịch thu được có pH = 4 => [H+] = 10-4M => H+ dư
n H+ dư = 10-4.(V1+V2) = 10-2.V2 – 10-3.V1 => V1 : V2 = 101/9
Câu 2: Xét cân bằng trong dung dịch gồm NH4Cl 0,10 M và NH3 0,05 M ở 25 oC
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
Phương pháp:
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA+bB \( \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \) cC +dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có: \){{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = }}\frac{{{{{\rm{[C]}}}^{\rm{c}}}{{{\rm{[D]}}}^{\rm{d}}}}}{{{{{\rm{[A]}}}^{\rm{a}}}{{{\rm{[B]}}}^{\rm{b}}}}}\)
Trong đó [A], [B], [C] và [D] là nồng độ mol các chất A, B, C và D ở trạng thái cân bằng; a, b, c và d là hệ số tỉ lượng các chất trong phương trình hoá học.
Tính nồng độ ion rồi sử dụng công thức pH = 14 – pOH.
Lời giải chi tiết:
Xét cân bằng:
Ban đầu (M): 0,05 0, 0
Phản ứng (M): x ← x ← x
Cân bằng (M): 0,05 - x 0,1 + x x
Ta có: KC = \){\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\)
\)\begin{array}{l}\frac{{[{\rm{NH}}_4^ + ][{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }]}}{{[{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}]}} = {\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\\ \Leftrightarrow \frac{{{\rm{x}}{\rm{.(0,1 + x)}}}}{{0,05 - {\rm{x}}}} = {\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\\ \Rightarrow {\rm{x}} \approx 8,{7.10^{ - 6}}{\rm{ (M)}} \Rightarrow {\rm{[O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{] = }}8,{7.10^{ - 6}}{\rm{ (M)}}\\ \Rightarrow {\rm{pOH = - log}}8,{7.10^{ - 6}} \approx 5,06\\ \Rightarrow {\rm{pH = 14 - pOH = }}14 - 5,06 = 8,94\end{array}\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
Câu 1: Sự chuyển dịch cân bằng là
A. phản ứng trực tiếp theo chiều nghịch.
B. phản ứng trực tiếp theo chiều thuận.
C. chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
D. phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch
Câu 2: Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3 (r) ⇄ Na2CO3 (r) + H2O (k) + CO2 (k);
(2) CO2 (k) + CaO (r) ⇄ CaCO3 (r);
(3) C (r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k);
(4) CO (k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k).
Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4
Câu 3: Cho cân bằng hóa học sau: 2NO2 (khí màu nâu) ⇄ N2O4 (khí không màu) (∆H <0)
Cho khí NO2 vào một ống nghiệm đậy nắp kín ở 300C. Đợi một thời gian để các khí trong ống đạt trạng thái cân bằng. Sau đó, đem ngâm ống nghiệm này trong chậu nước đá 00C, thì sẽ có hiện tượng gì kể từ lúc đem ngâm nước đá?
A. Màu nâu trong ống không đổi.
B. Màu nâu trong ống nhạt dần.
C. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, nên màu nâu trong ống không đổi.
D. Màu nâu trong ống đậm dần.
Câu 4: Cho các chất: Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol
(C2H5OH), glycerol (C3H5(OH)3), KAl(SO4)2.12H2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được
dung dịch dẫn điện?
A. 5 B. 3 C. 6 D. 2
Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
A. HCl. B. CH3COONa. C. KNO3. D. C2H5OH.
Câu 6: Cho phương trình: \(C{H_3}COOH + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} N{H_4}^ + + O{H^ - }\)
Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH. B. H2O. C. CH3COO- D. H3O+
Câu 7: Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH trên là
A. 0,1. B. 1,2. C. 0,12. D. 0,012.
Câu 8: Phân tử nitrogen có cấu tạo là
A. N=N B. N≡N C. N-N D. N⟶N
Câu 9: Cho các phát biểu về nitrogen như sau:
(a) Trong hợp chất, các số oxi hóa thường gặp của nguyên tử nitrogen là -3, 0, +4, +5.
(b) Khí nitrogen kém hoạt động hóa học ở nhiệt độ thường.
(c) Nitrogen là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao.
(d) Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
(e) Nitrogen là chất khí, không màu, tan ít trong nước.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 10: Phản ứng nào sau đây nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + O2 ⟶ 2NO B. N2 + 3H2 ⇄ NH3
C. N2 + 6Li ⟶ 2Li3N D. N2 + 3Ca ⟶ Ca3N2
Câu 11: Khi nói về muối ammonium, phát biểu không đúng là
A. Muối ammonium dễ tan trong nước. B. Muối ammonium trong nước là chất điện li mạnh.
C. Muối ammonium kém bền với nhiệt. D. Dung dịch muối ammonium có tính base.
Câu 12: Dung dịch ammonia trong nước có chứa thành phần chất tan là
A. NH4 + , NH3. B. NH4 + , NH3, H+ . C. NH4 + , OH- . D. NH4 + , NH3, OH- .
Câu 13: Nitric acid tinh khiết
A. Là chất lỏng màu vàng, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
B. Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
C. Là chất lỏng màu lục nhạt, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
D. Là chất lỏng nâu đỏ, bốc khói mạnh trong không khí
Câu 14: Ứng dụng của nitric acid là
A. Bảo quản thực phẩm
B. Làm chất làm lạnh
C. Kích thích trái cây nhanh chín
D. Chế tạo thuốc nổ
Câu 15: Cho phương trình sau: Fe + HNO3 \( \to \) Fe(NO3)3 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là
A. 10 B. 12 C. 14 D. 16
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:
Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Xác định hàm lượng cacium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl).
Câu 2: Cho phương trình hoá học của phản ứng:
N2O4(l) + 2N2H4(l) → 3N2(g) + 4H2O(g)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất được trình bày trong bảng sau:
|
Chất |
N2O4(l) |
N2H4(l) |
H2O(g) |
|
\({\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^0\)(kJ/mol) |
-19,56 |
50,63 |
-241,82 |
a) Tính nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng gồm N2O4 và N2H4.
b) Tại sao hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa?
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2C |
3B |
4A |
5B |
6D |
7D |
8B |
|
9A |
10A |
11D |
12D |
13A |
14D |
15C |
|
Câu 1: Sự chuyển dịch cân bằng là
A. phản ứng trực tiếp theo chiều nghịch.
B. phản ứng trực tiếp theo chiều thuận.
C. chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.
D. phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về cân bằng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3 (r) ⇄ Na2CO3 (r) + H2O (k) + CO2 (k);
(2) CO2 (k) + CaO (r) ⇄ CaCO3 (r);
(3) C (r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k);
(4) CO (k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k).
Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4
Phương pháp giải
Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: "Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân
bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó."
Lời giải chi tiết
Khi thêm CO2 vào các hệ cân bằng thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
(1) 2NaHCO3 (r) ⇄ Na2CO3 (r) + H2O (k) + CO2 (k)
⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
(2) CO2 (k) + CaO (r) ⇄ CaCO3 (r)
⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
(3) C (r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k)
⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
(4) CO (k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k)
⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Vậy có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Đáp án C
Câu 3: Cho cân bằng hóa học sau: 2NO2 (khí màu nâu) ⇄ N2O4 (khí không màu) (∆H <0)
Cho khí NO2 vào một ống nghiệm đậy nắp kín ở 300C. Đợi một thời gian để các khí trong ống đạt trạng thái cân bằng. Sau đó, đem ngâm ống nghiệm này trong chậu nước đá 00C, thì sẽ có hiện tượng gì kể từ lúc đem ngâm nước đá?
A. Màu nâu trong ống không đổi.
B. Màu nâu trong ống nhạt dần.
C. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, nên màu nâu trong ống không đổi.
D. Màu nâu trong ống đậm dần.
Phương pháp giải
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Lưu ý: Đối với nhiệt độ ghi nhớ câu "tăng - thu; giảm - tỏa" tức là:
+ Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (∆H>0)
+ Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt (∆H<0)
Lời giải chi tiết
Khi giảm nhiệt độ (từ 300C xuống 00C) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
⟹ Từ khí NO2 màu nâu chuyển thành N2O4 không màu do vậy màu nâu trong ống nhạt dần.
Đáp án B
Câu 4: Cho các chất: Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol
(C2H5OH), glycerol (C3H5(OH)3), KAl(SO4)2.12H2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được
dung dịch dẫn điện?
A. 5 B. 3 C. 6 D. 2
Phương pháp giải
Dung dịch dẫn điện là dung dịch có khả năng phân li ra ion trong nước.
Lời giải chi tiết
NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, KAl(SO4)2.12H2O là dung dịch dẫn điện
Đáp án A
Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
A. HCl. B. CH3COONa. C. KNO3. D. C2H5OH.
Phương pháp giải
Chất làm quỳ tím chuyển màu xanh có môi trường base
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 6: Cho phương trình: \(C{H_3}COOH + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CH3CO{O^ - } + {H_3}{O^ + }\)
Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH. B. H2O. C. CH3COO- D. H3O+
Phương pháp giải
Thuyết Bronsted – Lowry acid là chất có khả năng nhường proton H+
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 7: Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH trên là
A. 0,1. B. 1,2. C. 0,12. D. 0,012.
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên tắc chuẩn độ
Lời giải chi tiết
CHCl.VHCl=CNaOH.VNaOH => \({C_{NaOH}} = \frac{{{C_{HCl}}.{V_{HCl}}}}{{{V_{NaOH}}}} = \frac{{12.0,1}}{{10}} = 0,12M\)
Đáp án D
Câu 8: Phân tử nitrogen có cấu tạo là
A. N=N B. N≡N C. N-N D. N⟶N
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Cho các phát biểu về nitrogen như sau:
(a) Trong hợp chất, các số oxi hóa thường gặp của nguyên tử nitrogen là -3, 0, +4, +5.
(b) Khí nitrogen kém hoạt động hóa học ở nhiệt độ thường.
(c) Nitrogen là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao.
(d) Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
(e) Nitrogen là chất khí, không màu, tan ít trong nước.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức của đơn chất nitrogen
Lời giải chi tiết
(a) Sai vì số oxi hóa của nitrogen: -3, 0, +1, +2, +4, + 5
(b) đúng
(c) đúng
(d) sai nitrogen tồn tại cả hợp chất và đơn chất trong tự nhiên
(e) đúng
Đáp án A
Câu 10: Phản ứng nào sau đây nitrogen thể hiện tính khử?
A. N2 + O2 ⟶ 2NO B. N2 + 3H2 ⇄ NH3
C. N2 + 6Li ⟶ 2Li3N D. N2 + 3Ca ⟶ Ca3N2
Phương pháp giải
Nitrogen thể hiện tính khử khi tăng số oxi hóa
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 11: Khi nói về muối ammonium, phát biểu không đúng là
A. Muối ammonium dễ tan trong nước. B. Muối ammonium trong nước là chất điện li mạnh.
C. Muối ammonium kém bền với nhiệt. D. Dung dịch muối ammonium có tính base.
Phương pháp giải
Muối NH4+ dễ tan trong nước, kém bền với nhiệt, tất cả đều tan
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 12: Dung dịch ammonia trong nước có chứa thành phần chất tan là
A. NH4 + , NH3. B. NH4 + , NH3, H+ .
C. NH4 + , OH- . D. NH4 + , NH3, OH- .
Phương pháp giải
\(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} N{H_4}^ + + O{H^ - }\)
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 13: Nitric acid tinh khiết
A. Là chất lỏng màu vàng, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
B. Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
C. Là chất lỏng màu lục nhạt, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
D. Là chất lỏng nâu đỏ, bốc khói mạnh trong không khí
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất vật lí của HNO3
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 14: Ứng dụng của nitric acid là
A. Bảo quản thực phẩm
B. Làm chất làm lạnh
C. Kích thích trái cây nhanh chín
D. Chế tạo thuốc nổ
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 15: Cho phương trình sau: Fe + HNO3 \( \to \) Fe(NO3)3 + NO2 + H2O. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là
A. 10 B. 12 C. 14 D. 16
Phương pháp giải
Dựa vào phương pháp cân bằng electron
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}F{e^o} \to F{e^{ + 3}}|x1e\\{N^{ + 5}} + 1e \to {N^{ + 4}}|x3e\\Fe + 6HN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3} + 3N{O_2} + 3{H_2}O\end{array}\)
Đáp án C
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:
Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Xác định hàm lượng cacium trong vỏ trứng (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl).
Lời giải chi tiết:
Số mol HCl tác dụng với NaOH là
NaOH + HCl --> NaCl + H2O
5,6.10-4 --> 5,6.10-4 mol
=> Số mol HCl có trong 50ml dung dịch A là: \(5,{6.10^{ - 4}}.\frac{{50}}{{10}} = 2,{8.10^{ - 3}}mol\)
=> Số mol HCl phản ứng với CaCO3 là: 0,05.0,4 – 2,8.10-3 = 0,0172 mol
CaCO3 + 2HCl --> CaCl2 + CO2 + H2O
8,6.10-3 <-- 0,0172 mol
%m CaCO3 = \(\frac{{8,{{6.10}^{ - 3}}.100}}{1}.100\% = 86\% \)
Câu 2: Cho phương trình hoá học của phản ứng:
N2O4(l) + 2N2H4(l) → 3N2(g) + 4H2O(g)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất được trình bày trong bảng sau:
|
Chất |
N2O4(l) |
N2H4(l) |
H2O(g) |
|
\({\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^0\)(kJ/mol) |
-19,56 |
50,63 |
-241,82 |
a) Tính nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng gồm N2O4 và N2H4.
b) Tại sao hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa?
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}{\rm{a) }}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\left( {\rm{l}} \right){\rm{ + 2}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}\left( {\rm{l}} \right){\rm{ }} \to {\rm{ 3}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\left( {\rm{g}} \right){\rm{ + 4}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\left( {\rm{g}} \right)\\{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}} = 4 \times {\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}) - [{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}({{\rm{N}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}) + 2 \times {\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}({{\rm{N}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}})]\\{\rm{ = }}4 \times ( - 241,82) - [( - 19,56) + 2 \times 50,63]{\rm{ = }} - 1048,98{\rm{ (kJ)}}\end{array}\)
Trong 1 kg hỗn hợp (tỉ lệ 1 mol N2O4 và 2mol N2H4), ta có: \({{\rm{n}}_{{\rm{hh}}}} = \frac{{1000}}{{92 + 2 \times 32}} = \frac{{250}}{{39}}{\rm{ (mol)}}\)
Theo phương trình hóa học, nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol N2O4 và 2 mol N2H4 là 1048,98 kJ.
=> Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng gồm N2O4 và N2H4:
\(1048,98 \times \frac{{250}}{{39}} \approx 6724,23{\rm{ (kJ)}}\)
b) Quá trình đốt cháy hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) tỏa nhiệt mạnh và giải phóng một lượng lớn khí nên hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa.
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nồng độ của các sản phẩm, đối với một phản ứng hóa học đã ở trạng thái cân bằng, giả sử không có sự phá vỡ trạng thái cân bằng?
A. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì không còn chất phản ứng
B. Nồng độ của sản phẩm sẽ không thay đổi vì chất tham gia phản ứng đã hết
C. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
D. Nồng độ của các sản phẩm sẽ thay đổi liên tục do tính thuận nghịch
Câu 2: Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ
B. Xúc tác
C. Nồng độ
D. Áp suất
Câu 3: Cho hai phản ứng sau:
(1) \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\)
(2) \(HI(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \frac{1}{2}{H_2}(g) + \frac{1}{2}{I_2}(g)\)
Biết hằng số cân bằng của (1) bằng 6. Giá trị hằng số cân bằng KC2 của phản ứng: \(HI(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \frac{1}{2}{H_2}(g) + \frac{1}{2}{I_2}(g)\)
A. 0,408 B. 2,454 C. 0,167 D. 36
Câu 4: Trong dung dịch acid acetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. CH3OO-, H+ B. CH3COOH, H2O
C. CH3COOH, H+, H2O D. CH3COO-, H+, H2O, CH3COOH
Câu 5: Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
A. Nitrogen B. Ammonnia C. Oxygen D. Hydrogen
Câu 6: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. Cl2, HCl B. N2, NH3 C. SO2, NOx D. S, H2S
Câu 7: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất thuộc loại chất điện li là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 8: Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. pH của dung dịch Y là:
A. 1,3 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 9: Chuẩn độ 10ml dung dịch H2SO4 chưa biết nồng độ đã dùng hết 20ml dung dịch KOH 0,1M. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là:
A. 0,2M B. 0,05M C. 0,1M D. 0,15M
Câu 10: Dung dịch ammonia trong nước có chứa thành phần chất tan là
A. NH4 + , NH3.
B. NH4 + , NH3, H+ .
C. NH4 + , OH- .
D. NH4 + , NH3, OH-
Câu 11: Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là
A. NO2. B. CO. C. NO. D. N2O.
Câu 12: Cho các phân tử và ion sau: \(HI,C{H_3}COO - ,{H_2}PO_4^ - ,PO_4^{3 - },N{H_3},{S^{2 - }},HPO_4^{2 - }\)
Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử, ion lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 13: Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào?
A. \({N_2} + 3{H_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}\)
B. \({N_2} + {O_2} \to 2NO\)
C. \({N_2} + 3Mg \to M{g_3}{N_2}\)
D. \({N_2} + 6Li \to 2L{i_3}N\)
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
A. Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
B. Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
D. Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Câu 15: Tính base của NH3 do:
A. Cặp e tự do của nguyên tử nitrogen
B. Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
C. NH3 tan nhiều trong nước
D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH
II. Tự luận
Câu 1 (2 điểm): Một bình phản ứng có dung dịch không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể thích hỗn hợp thu được. Xác định hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng trên.
Câu 2 (2 điểm): Trộn 300ml dung dịch KOH a(M) vào 200ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch có pH = 13. Tính a(M)
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2C |
3A |
4D |
5B |
6C |
7C |
8C |
|
9C |
10D |
11D |
12C |
13B |
14B |
15A |
|
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nồng độ của các sản phẩm, đối với một phản ứng hóa học đã ở trạng thái cân bằng, giả sử không có sự phá vỡ trạng thái cân bằng?
A. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì không còn chất phản ứng
B. Nồng độ của sản phẩm sẽ không thay đổi vì chất tham gia phản ứng đã hết
C. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
D. Nồng độ của các sản phẩm sẽ thay đổi liên tục do tính thuận nghịch
Phương pháp
Dựa vào kiến thức của phản ứng thuận nghịch
Lời giải:
Tại trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng nghịch bằng tốc độ phản ứng thuận, nồng độ các chất không thay đổi.
=> Đáp án C
Câu 2: Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ
B. Xúc tác
C. Nồng độ
D. Áp suất
Phương pháp
Dựa vào kiến thức hằng số cân bằng
Lời giải
Hằng số cân bằng KC chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 3: Cho hai phản ứng sau:
(1) \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\)
(2) \(HI(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \frac{1}{2}{H_2}(g) + \frac{1}{2}{I_2}(g)\)
Biết hằng số cân bằng của (1) bằng 6. Giá trị hằng số cân bằng KC2 của phản ứng: \(HI(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \frac{1}{2}{H_2}(g) + \frac{1}{2}{I_2}(g)\)
A. 0,408 B. 2,454 C. 0,167 D. 36
Phương pháp
Tìm mối quan hệ giữa KC1 và KC2
Lời giải
\(\begin{array}{l}{K_C}_2 = \frac{{{{{\rm{[}}{H_2}]}^{\frac{1}{2}}}{{{\rm{[}}{I_2}]}^{\frac{1}{2}}}}}{{{\rm{[}}HI]}}\\{K_{C1}} = \frac{{{{{\rm{[}}HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{I_2}]{\rm{[}}{H_2}]}}\\ \to {K_{C2}} = \frac{1}{{\sqrt {{K_{C1}}} }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }} = 0,408\end{array}\)
=> Đáp án A
Câu 4: Trong dung dịch acid acetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. CH3OO-, H+ B. CH3COOH, H2O
C. CH3COOH, H+, H2O D. CH3COO-, H+, H2O, CH3COOH
Phương pháp
Dựa vào phương trình phân li của chất điện li yếu
Lời giải
Chất điện li yếu phân li không hoàn toàn
=> Đáp án D
Câu 5: Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
A. Nitrogen B. Ammonnia C. Oxygen D. Hydrogen
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 6: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. Cl2, HCl B. N2, NH3 C. SO2, NOx D. S, H2S
Phương pháp giải
Mưa acid có pH thấp hơn 5,6 nguyên nhân là do các oxide acid tan trong nước gây ra
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 7: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất thuộc loại chất điện li là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Phương pháp giải
Chất điện li là chất có khả năng phân li ra ion trong nước
Lời giải chi tiết
Các chất điện li: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4
Đáp án C
Câu 8: Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. pH của dung dịch Y là:
A. 1,3 B. 4 C. 1 D. 3
Phương pháp
Dựa vào công thức tính pH
Lời giải
\(\begin{array}{l}{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,2.0,05 = 0,01mol \to {n_{{H^ + }}} = 0,01.2 = 0,02mol\\{n_{HCl}} = 0,3.0,1 = 0,03mol \to {n_{{H^ + }}} = 0,03mol\\ \Rightarrow \sum {{n_{{H^ + }}} = 0,03 + 0,02 = 0,05mol} \to {\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} = \frac{{0,05}}{{0,2 + 0,3}} = 0,1M\\pH = - \lg ({\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}}) = - \lg (0,1) = 1\end{array}\)
Câu 9: Chuẩn độ 10ml dung dịch H2SO4 chưa biết nồng độ đã dùng hết 20ml dung dịch KOH 0,1M. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là:
A. 0,2M B. 0,05M C. 0,1M D. 0,15M
Phương pháp
Dựa vào công thức chuẩn độ acid – base
Lời giải
\(\begin{array}{l}2.{C_{{H_2}S{O_4}}}.{V_{{H_2}S{O_4}}} = {C_{KOH}}.{V_{KOH}} \to {C_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{C_{KOH}}.{V_{KOH}}}}{2}\\ = \frac{{20.0,1}}{{10.2}} = 0,1M\end{array}\)
=> Đáp án C
Câu 10: Dung dịch ammonia trong nước có chứa thành phần chất tan là
A. NH4 + , NH3.
B. NH4 + , NH3, H+ .
C. NH4 + , OH- .
D. NH4 + , NH3, OH-
Phương pháp giải:
\(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} N{H_4}^ + + O{H^ - }\)
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 11: Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là
A. NO2. B. CO. C. NO. D. N2O.
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 12: Cho các phân tử và ion sau: \(HI,C{H_3}COO - ,{H_2}PO_4^ - ,PO_4^{3 - },N{H_3},{S^{2 - }},HPO_4^{2 - }\)
Hãy cho biết có bao nhiêu phân tử, ion lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Phương pháp
Dựa vào thuyết Brønsted – Lowry về acid – base, chất lưỡng tính
Lời giải
\(\begin{array}{l}{H_2}P{O_4}^ - + {H^ + } \to {H_3}P{O_4}\\{H_2}P{O_4}^ - \to {H^ + } + HP{O_4}^{2 - }\end{array}\)
\(\begin{array}{l}HP{O_4}^ - + {H^ + } \to {H_2}P{O_4}^ - \\HP{O_4}^ - \to P{O_4}^{3 - } + {H^ + }\end{array}\)
=> Đáp án C
Câu 13: Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào?
A. \({N_2} + 3{H_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}\)
B. \({N_2} + {O_2} \to 2NO\)
C. \({N_2} + 3Mg \to M{g_3}{N_2}\)
D. \({N_2} + 6Li \to 2L{i_3}N\)
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về nitrogen
Lời giải
Nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa
=> Đáp án B
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
A. Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
B. Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
D. Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Lời giải
NH3 là chất khí không màu, làm quỳ tím ẩm hóa xanh do có tính base
=> Đáp án B
Câu 15: Tính base của NH3 do:
A. Cặp e tự do của nguyên tử nitrogen
B. Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
C. NH3 tan nhiều trong nước
D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH
Phương pháp
Dựa vào tính chất hóa học NH3
Lời giải
Đáp án A
II. Tự luận
Câu 1 (2 điểm): Một bình phản ứng có dung dịch không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể thích hỗn hợp thu được. Xác định hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng trên.

Câu 2 (2 điểm): Trộn 300ml dung dịch KOH a(M) vào 200ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch có pH = 13. Tính a(M)
Lời giải
\(\begin{array}{l}{n_{KOH}} = 0,3a\\{n_{HCl}} = 0,2.0,2 = 0,04\end{array}\)
Vì dung dịch sau phản ứng có pH = 13 --> KOH dư
nKOH dư = 0,3a-0,4 => [OH-] = \(\frac{{0,3a - 0,04}}{{0,3 + 0,2}}\)
\[pH = 13 \to {\rm{[H + ]}} = {10^{ - 13}} \to {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{] = 1}}{{\rm{0}}^{ - 1}}\]
=> \(\frac{{0,3a - 0,04}}{{0,3 + 0,2}}\)= 10-1 => a = 0,3(M)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi
Câu 1: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian của phản ứng: A(g) ⇌ B(g). Đường nào dưới đây biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch?
Hình 1.5. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian
A. Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch.
B. Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch và đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
C. Cả 2 đường (a) và (b) đều biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
D. Cả 2 đường (a) và (b) đều không biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
Câu 2: Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch.
(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu.
(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (a) và (d).
Câu 3: Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4(g) ⇌ 2NO2(g) ở 2 °C là KC = 2,0. Nếu mỗi quả cầu màu vàng (
) đại diện cho 1 mol N2O4 và mỗi quả cầu màu nâu là 1 mol NO2 (
) thì bình chứa 1,0 L nào sau đây đại diện cho hỗn hợp cân bằng ở 2 °C?
A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D.
Câu 4: Cân bằng nào dưới đây có sự chuyển dịch khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng?
A. 2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g) B. FeO(s) + CO(g) ⇌ Fe(s) + CO2(g)
C. CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) D. H2O(g) + CO(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
Câu 5: Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ chuyển dịch về bên phải nếu tăng áp suất chung của hệ?
A. H2(g)+ Cl2(g)⇌ 2HCl(g) B. 2H2 (g)+ O2 (g)⇌ 2H2O(g)
C. 2CO2(g) ⇌ 2CO(g)+ O2(g) D. H2(g)+ F2(g)⇌ 2HF(g)
Câu 6: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A. \({\Delta _r}H_{298}^o\) < 0, phản ứng toả nhiệt. B. \({\Delta _r}H_{298}^o\) > 0, phản ứng toả nhiệt.
C. \({\Delta _r}H_{298}^o\) < 0, phản ứng thu nhiệt. D. \({\Delta _r}H_{298}^o\) > 0, phản ứng thu nhiệt.
Câu 7: Khi đun nóng HI trong một bình kín, xảy ra phản ứng sau:
2HI(g) ⇌ H2(g) + I2 (g) ∆H0298 > 0
Ở to C hằng số cân bằng KC của phản ứng bằng \(\frac{1}{{81}}\). Phần trăm HI bị phân hủy ở nhiệt độ trên là
A. 18,18%. B. 36,67%. C. 33,33%. D. 66,67%.
Câu 8: Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, NO3-. B. H+, NO3-, H2O. C. H+, NO3-, HNO3. D. H+, NO3-, HNO3, H2O.
Câu 9: Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 mL dung dịch NaCl 0,2 M và 300 mL dung dịch Na2SO4 0,2 M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu?
A. 0,23 M. B. 1 M. C. 0,32 M. D. 0,1 M.
Câu 10: Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl− ,0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42-. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 0.05 và 0,05. B. 0,03 và 0,02. C. 0,07 và 0,08. D. 0,018 và 0,027.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ammonia?
A. Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
B. Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35%) theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
C. Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
D. Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
Câu 12: Hiện tượng khi cho quỳ tím ẩm vào bình chứa khí ammonia là
A. quỳ tím chuyển màu đỏ. B. quỳ tím chuyển màu vàng.
C. quỳ tím chuyển màu xanh. D. quỳ tím không chuyển màu.
Câu 13: Hiện tượng xả ra khi để hai ống nghiệm chứa lần lượt dung dịch HCl và dung dịch NH3 đặc gần nhau là
A. xuất hiện khói trắng. B. xuất hiện khói vàng.
C. xuất hiện khói màu đen. D. xuất hiện khói màu nâu.
Câu 14: Chất nào dưới đây tác dụng với dung dịch HNO3 không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
A. Cu. B. Fe. C. CuO. D. FeO.
Câu 15: Để m gam Fe ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp A có khối lượng 12 gam gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 thu được 2,479 lít NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 10,08. B. 9,02. C. 11,2. D. 14,0.
Câu 16: Cho phản ứng: Al + H2SO4đặc ⟶ Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng của H2SO4 là
A. 4. B. 8. C. 6. D. 3.
Câu 17: Trong số các tính chất sau, tính chất nào không là tính chất của sulfuric acid đặc, nguội?
A. Tan trong nước, tỏa nhiệt. B. Làm hóa than vải, giấy, đường.
C. Hòa tan được kim loại Al và Fe. D. Háo nước.
Câu 18: Sulfuric acid đặc nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
A. Cu. B. Ag. C. Ca. D. Al.
Câu 19: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Tổng số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 20: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn. B. Muối ăn. C. Cồn. D. Xút.
----- HẾT -----
Đáp án
|
1.A |
2.D |
3.B |
4.C |
5.B |
6.A |
7.A |
8.B |
9.C |
10.B |
|
11.D |
12.B |
13.A |
14.C |
15.A |
16.C |
17.C |
18.D |
19.B |
20.D |
Câu 1: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian của phản ứng: A(g) ⇌ B(g). Đường nào dưới đây biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch?
Hình 1.5. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian
A. Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch.
B. Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch và đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
C. Cả 2 đường (a) và (b) đều biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
D. Cả 2 đường (a) và (b) đều không biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch.
Chọn A.
Câu 2: Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch.
(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu.
(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Các nhận xét đúng là
A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (a) và (d).
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
a), d) đúng.
b) sai, vì ở trạng thái cân bằng các chất có phản ứng với nhau.
c) sai.
Chọn D.
Câu 3: Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4(g) ⇌ 2NO2(g) ở 2 °C là KC = 2,0. Nếu mỗi quả cầu màu vàng (
) đại diện cho 1 mol N2O4 và mỗi quả cầu màu nâu là 1 mol NO2 (
) thì bình chứa 1,0 L nào sau đây đại diện cho hỗn hợp cân bằng ở 2 °C?
A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Giả sử ban đầu hỗn hợp có nồng độ N2O4 là 1 M. Ta có:
N2O4(g) ⇌ 2NO2(g)
Ban đầu: 1 M
P/ư x M 2x M
CB 1 - x 2x
Ta có: \({K_C} = \frac{{{{[N{O_2}]}^2}}}{{[{N_2}{O_4}]}} = \frac{{{{(2x)}^2}}}{{(1 - x)}} = 2 = {\rm{ \;}} > x = 0,5\).
Vậy tại thời điểm cân bằng nồng độ của N2O4 là 0,5 M, của NO2 là 1 M. Vậy hỗn hợp tại thời điểm cân bằng số phân tử NO2 luôn gấp đôi N2O4 ⟹ Hình B thỏa mãn.
Chọn B.
Câu 4: Cân bằng nào dưới đây có sự chuyển dịch khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng?
A. 2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g) B. FeO(s) + CO(g) ⇌ Fe(s) + CO2(g)
C. CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) D. H2O(g) + CO(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Trong phản ứng A, B, D do số mol phân tử khí ở hai vế bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
Chọn C.
Câu 5: Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ chuyển dịch về bên phải nếu tăng áp suất chung của hệ?
A. H2(g)+ Cl2(g)⇌ 2HCl(g) B. 2H2 (g)+ O2 (g)⇌ 2H2O(g)
C. 2CO2(g) ⇌ 2CO(g)+ O2(g) D. H2(g)+ F2(g)⇌ 2HF(g)
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
A và D không chuyển dịch vì số mol phân tử khí ở 2 vế bằng nhau.
Khi tăng áp suất cân bằng tại ý C chuyển dịch sang trái (chiều nghịch).
Khi tăng áp suất, cân bằng tại ý B sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, CBCD sang phải (chiều thuận).
Chọn B.
Câu 6: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A. \(_r\Delta H_{298}^o\) < 0, phản ứng toả nhiệt. B. \(_r\Delta H_{298}^o\) > 0, phản ứng toả nhiệt.
C. \(_r\Delta H_{298}^o\) < 0, phản ứng thu nhiệt. D. \(_r\Delta H_{298}^o\) > 0, phản ứng thu nhiệt.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Phản ứng thuận có \({\Delta _r}H_{298}^o\) < 0, phản ứng toả nhiệt.
Chọn A.
Câu 7: Khi đun nóng HI trong một bình kín, xảy ra phản ứng sau:
2HI(g) ⇌ H2(g) + I2 (g) ∆H0298 > 0
Ở to C hằng số cân bằng KC của phản ứng bằng \(\frac{1}{{81}}\). Phần trăm HI bị phân hủy ở nhiệt độ trên là
A. 18,18%. B. 36,67%. C. 33,33%. D. 66,67%.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Ta có:

\({K_C} = \frac{{[{H_2}].[{I_2}]}}{{{{[HI]}^2}}} \Rightarrow \frac{{x.x}}{{{{(1 - 2x)}^2}}} = \frac{1}{{81}} \Rightarrow x = {\rm{0}},{\rm{0909}}\)
%HI bị phân hủy = \(\frac{{{C_{H{I_{(pu)}}}}}}{{{C_{H{I_{(bd)}}}}}}.100\% {\rm{ \;}} = \frac{{2x}}{1}.100\% {\rm{ \;}} = \frac{{2.0,0909}}{1}.100\% {\rm{ \;}} = 18,18\% \)
Chọn A.
Câu 8: Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, NO3-. B. H+, NO3-, H2O. C. H+, NO3-, HNO3. D. H+, NO3-, HNO3, H2O.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử H+, NO3-, H2O.
Chọn B.
Câu 9: Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 mL dung dịch NaCl 0,2 M và 300 mL dung dịch Na2SO4 0,2 M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu?
A. 0,23 M. B. 1 M. C. 0,32 M. D. 0,1 M.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
NaCl ⟶ Na+ + Cl-
Na2SO4 ⟶ 2Na+ + SO42-
nNa+ = 0,2.0,2 + 0,2.2.0,3 = 0,16 (mol)
⟹ CNa+ = 0,16/0,5 = 0,32 M
Chọn C.
Câu 10: Dung dịch X gồm: 0,09 mol Cl− ,0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42-. Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 0.05 và 0,05. B. 0,03 và 0,02. C. 0,07 và 0,08. D. 0,018 và 0,027.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về định luật bảo toàn điện tích.
Lời giải chi tiết
Theo bảo toàn điện tích: 3a + 0,04 = 0,09 + 2b (1)
Theo bảo toàn khối lượng: 56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 và b = 0,02.
Chọn B.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ammonia?
A. Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
B. Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35%) theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
C. Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
D. Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
Phương pháp giải
Kiến thức về ammonia.
Lời giải chi tiết
D sai, vì quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình một chiều.
Chọn D.
Câu 12: Hiện tượng khi cho quỳ tím ẩm vào bình chứa khí ammonia là
A. quỳ tím chuyển màu đỏ. B. quỳ tím chuyển màu vàng.
C. quỳ tím chuyển màu xanh. D. quỳ tím không chuyển màu.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của ammonia.
Lời giải chi tiết
Ammonia có tính base nên làm quỳ tím chuyển xanh.
Chọn B.
Câu 13: Hiện tượng xả ra khi để hai ống nghiệm chứa lần lượt dung dịch HCl và dung dịch NH3 đặc gần nhau là
A. xuất hiện khói trắng. B. xuất hiện khói vàng.
C. xuất hiện khói màu đen. D. xuất hiện khói màu nâu.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của ammonia.
Lời giải chi tiết
HCl + NH3 ⟶ NH4Cl trắng
Chọn A.
Câu 14: Chất nào dưới đây tác dụng với dung dịch HNO3 không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
A. Cu. B. Fe. C. CuO. D. FeO.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của nitric acid.
Lời giải chi tiết
Chất tác dụng với HNO3 không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử khi nguyên tử trong nguyên tố đó đã đạt trạng thái hóa trị cao nhất.
CuO + 2HNO3 ⟶ Cu(NO3)2 + H2O
Chọn C.
Câu 15: Để m gam Fe ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp A có khối lượng 12 gam gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 thu được 2,479 lít NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 10,08. B. 9,02. C. 11,2. D. 14,0.
Phương pháp giải
Bảo toàn electron.
Lời giải chi tiết
Sơ đồ:
\(m(g)Fe + {O_2} \to 12(g)A\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{KL}\\{Oxide}\end{array}} \right. + HN{O_3}du \to Fe{(N{O_3})_3} + 0,1(mol)NO + {H_2}O\)
mA = mFe + mO2 = 56.x + 32.y
BTe: 3x = 4.y + 3.0,1
⟹ x = 0,18 (mol); y = 0,06 (mol).
⟹ mFe = 0,18.56 = 10,08 (g)
Chọn A.
Câu 16: Cho phản ứng: Al + H2SO4đặc ⟶ Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số cân bằng của H2SO4 là
A. 4. B. 8. C. 6. D. 3.
Phương pháp giải
Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử.
Lời giải chi tiết
2Al + 6H2SO4đặc ⟶ Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Chọn C.
Câu 17: Trong số các tính chất sau, tính chất nào không là tính chất của sulfuric acid đặc, nguội?
A. Tan trong nước, tỏa nhiệt. B. Làm hóa than vải, giấy, đường.
C. Hòa tan được kim loại Al và Fe. D. Háo nước.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của H2SO4 đặc, nguội.
Lời giải chi tiết
Al, Fe bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội.
Chọn C.
Câu 18: Sulfuric acid đặc nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
A. Cu. B. Ag. C. Ca. D. Al.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của sulfuric acid đặc, nguội.
Lời giải chi tiết
Sử dụng những bình có chất liệu không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội để đựng acid này.
Chọn D.
Câu 19: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Tổng số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Lời giải chi tiết
Cu, CuO, Mg, KOH, C tác dụng được với H2SO4 đặc nóng.
Chọn B.
Câu 20: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn. B. Muối ăn. C. Cồn. D. Xút.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của SO2
Lời giải chi tiết
Người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch xút để hấp thụ khí SO2 được sinh ra.
NaOH + SO2 ⟶ NaHSO3
Hoặc 2NaOH + SO2 ⟶ Na2SO3 + H2O.
Chọn D.
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp ammonia, ở trạng thái cân bằng [N2] = 0,45 (M); [H2] = 0,14 (M); [NH3] = 0,62 (M). Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng trên gần nhất với
A. 10. B. 311. C. 502. D. 6.
Câu 2: Cho phản ứng hóa học: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Ở 430oC, hằng số KC = 51,52. Biết nồng độ ban đầu của H2 và I2 lần lượt là 1,0 (M) và 3,0 (M). Nồng độ của hydrogen tại thời điểm cân bằng là
A. 2,06 M. B. 0,96 M. C. 2,04 M. D. 0,94 M.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn diễn ra theo nhiều hướng và xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch thì phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
Câu 4: Cho cân bằng hóa học: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) ∆rH < 0
Khi áp suất tăng thì
A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
C. cân bằng không chuyển dịch. D. cân bằng chuyển dịch theo cả hai chiều.
Câu 5: Phản ứng hóa học nào dưới đây không dịch chuyển cân bằng khi thay đổi áp suất chung của hệ?
A. 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3 (g). B. CH4(g) + Cl2(g) ⇌ CH3Cl (g) + HCl(g).
C. PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g). D. 2CO(g) + O2(g) ⇌ 2CO2(g)
Câu 6: Cho các chất sau: nitric acid, hydrofluoric acid, hydrochloric acid, sodium hydroxide, potassium chloride, copper hydroxide, acetic acid. Số chất điện li mạnh là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 7: Phương trình điện li nào dưới đây sai?
A. NaCl ⟶ Na+ + Cl-. B. HF ⇌ H+ + F-.
C. CH3COOH ⟶ CH3COO- + H+. D. KNO3 ⟶ K+ + NO3-.
Câu 8: Dung dịch X chứa các ion sau: 0,10 mol Cl-; 0,15 mol SO42-; 0,10 mol Na+ và a mol Cu2+. Giá trị của a là
A. 0,10. B. 0,05. C. 0.20. D. 0,15.
Câu 9: Cho những mô tả dưới đây nói về ứng dụng của chất nào?
(a) Chất trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất sulfuric acid.
(b) Dạng lỏng là một dung môi phân cực, được sử dụng để thực hiện nhiều phản ứng.
(c) Sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc,…
A. Sulfur. B. Sulfur dioxide. C. Sulfuric acid. D. Sulfur trioxide.
Câu 10: Khi nhỏ sulfuric acid đặc vào cốc đựng đường mía thì xuất hiện hiện tượng
A. đường bị chuyển thành màu đen.
B. đường bị than hóa và có khí mùi hắc thoát ra khỏi cốc.
C. đường bị than hóa và bị đẩy ra khỏi cốc.
D. đường thị than hóa, bị đẩy ra khỏi cốc và có không màu, không mùi thoát ra.
Câu 11: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về cân bằng của H2SO4 trong nước (Hình 2.6).
Hình 4.11. Cân bằng của H2SO4 trong nước
A. Trong phản ứng thuận, H2SO4 đóng vai trò là acid.
B. Trong phản ứng thuận, H2O đóng vai trò là base.
C. Trong phản ứng nghịch, H3O+ đóng vai trò là acid.
D. Trong phản ứng thuận, H2O là chất cho H+.
Câu 12: Cho các phát biểu:
(a) HCl khi tan trong nước cho dung dịch có pH < 7.
(b) Dãy các chất: HF, NaF, NaOH đều là chất điện li mạnh.
(c) Dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO là các chất điện li yếu.
(d) Những chất khi tan trong nước cho dung dịch dẫn điện được gọi là những chất điện li.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 13: Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Câu 14: Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là
A. là chất xúc tác cho phản ứng.
B. tạo môi trường trung tính cho phản ứng.
C. làm tăng tốc độ phản ứng.
D. xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến hoặc vượt qua điểm tương đương.
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch A chứa HCl 0,05M, H2SO4 0,025M vào 400 ml dung dịch B chứa NaOH 0,035M, Ba(OH)2 0,02M thu được dung dịch có pH = x. Giá trị x là
A. 1,4. B. 11,8. C. 2,2. D. 12,6.
Câu 16: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là
A. 0,224 lít. B. 0,15 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
Câu 17: Hiện tượng mưa acid chủ yếu là do những chất khí sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không xử lí triệt để. Hai khí đó là
A. CO2 và O2. B. NH3 và HCl. C. SO2 và NO2. D. H2S và N2.
Câu 18: Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?

Câu 19: Cho hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol N2; 0,9 mol H2 phản ứng trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp B biết dA/B = 51/55. Hiệu suất phản ứng là
A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 40%.
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch X và không thấy xuất hiện khí. Khối lượng muối có trong X là
A. 29,6 gam. B. 33,6 gam. C. 44,4 gam. D. 59,2 gam.
----- HẾT -----
Đáp án
|
1.B |
2.C |
3.C |
4.A |
5.B |
6.C |
7.C |
8.D |
9.B |
10.D |
|
11.D |
12.A |
13.C |
14.D |
15.D |
16.B |
17.C |
18.B |
19.B |
20.B |
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp ammonia, ở trạng thái cân bằng [N2] = 0,45 (M); [H2] = 0,14 (M); [NH3] = 0,62 (M). Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng trên gần nhất với
A. 10. B. 311. C. 502. D. 6.
Phương pháp giải
Công thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng.
Lời giải chi tiết
\({K_C} = \frac{{0,{{62}^2}}}{{0,45.0,{{14}^3}}} = 311,3\)
Chọn B.
Câu 2: Cho phản ứng hóa học: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Ở 430oC, hằng số KC = 51,52. Biết nồng độ ban đầu của H2 và I2 lần lượt là 1,0 (M) và 3,0 (M). Nồng độ của hydrogen tại thời điểm cân bằng là
A. 2,06 M. B. 0,96 M. C. 2,04 M. D. 0,94 M.
Phương pháp giải
Công thức tính hằng số KC của phản ứng.
Lời giải chi tiết
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: x ⟶ x ⟶ 2x
Sau: (1 – x) (3 – x) 2x
\({K_C} = \frac{{{{[2x]}^2}}}{{[3 - x].[1 - x]}} = 51,52\)
⟹ x = 0,96 (mol)
[H2] = 2,04 (M)
Chọn C.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn diễn ra theo nhiều hướng và xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch thì phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
Phương pháp giải
Lý thuyết về phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng.
Lời giải chi tiết
C sai, vì phản ứng một chiều là phản ứng hóa học xảy ra theo một chiều hướng nhất định.
Chọn C.
Câu 4: Cho cân bằng hóa học: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) ∆rH < 0
Khi áp suất tăng thì
A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
C. cân bằng không chuyển dịch. D. cân bằng chuyển dịch theo cả hai chiều.
Phương pháp giải
Chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Le Chaterlier.
Lời giải chi tiết
nkhí trước > nkhí sau ⟹ Phản ứng thuận giảm áp suất ⟹ Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Chọn A.
Câu 5: Phản ứng hóa học nào dưới đây không dịch chuyển cân bằng khi thay đổi áp suất chung của hệ?
A. 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3 (g). B. CH4(g) + Cl2(g) ⇌ CH3Cl (g) + HCl(g).
C. PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g). D. 2CO(g) + O2(g) ⇌ 2CO2(g)
Phương pháp giải
Chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Le Chaterlier.
Lời giải chi tiết
Áp suất chỉnh ảnh hưởng đến những phản ứng có sự chệnh lệch số mol khí trước và sau phản ứng.
Chọn B.
Câu 6: Cho các chất sau: nitric acid, hydrofluoric acid, hydrochloric acid, sodium hydroxide, potassium chloride, copper hydroxide, acetic acid. Số chất điện li mạnh là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Phương pháp giải
Lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
Số chất điện li mạnh là: nitric acid, hydrochloric acid, sodium hydroxide, potassium chloride.
⟹ Có 4 chất.
Chọn C.
Câu 7: Phương trình điện li nào dưới đây sai?
A. NaCl ⟶ Na+ + Cl-. B. HF ⇌ H+ + F-.
C. CH3COOH ⟶ CH3COO- + H+. D. KNO3 ⟶ K+ + NO3-.
Phương pháp giải
Cách viết phương trình điện li.
Lời giải chi tiết
C sai, vì CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+.
Chọn C.
Câu 8: Dung dịch X chứa các ion sau: 0,10 mol Cl-; 0,15 mol SO42-; 0,10 mol Na+ và a mol Cu2+. Giá trị của a là
A. 0,10. B. 0,05. C. 0.20. D. 0,15.
Phương pháp giải
Định luật bảo toàn điện tích:
Lời giải chi tiết
BTĐT: 0,1 + 0,15.2 = 0,1 + 2.nCu2+
⟹ nCu2+ = 0,15 (mol)
Chọn D.
Câu 9: Cho những mô tả dưới đây nói về ứng dụng của chất nào?
(a) Chất trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất sulfuric acid.
(b) Dạng lỏng là một dung môi phân cực, được sử dụng để thực hiện nhiều phản ứng.
(c) Sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc,…
A. Sulfur. B. Sulfur dioxide. C. Sulfuric acid. D. Sulfur trioxide.
Phương pháp giải
Lý thuyết về ứng dụng của sulfur dioxide.
Lời giải chi tiết
Các ứng dụng trên là của SO2
Chọn B.
Câu 10: Khi nhỏ sulfuric acid đặc vào cốc đựng đường mía thì xuất hiện hiện tượng
A. đường bị chuyển thành màu đen.
B. đường bị than hóa và có khí mùi hắc thoát ra khỏi cốc.
C. đường bị than hóa và bị đẩy ra khỏi cốc.
D. đường thị than hóa, bị đẩy ra khỏi cốc và có không màu, không mùi thoát ra.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của sulfuric acid đặc, nóng.
Lời giải chi tiết
Khi nhỏ sulfuric acid đặc vào cốc đựng đường mía thì xuất hiện hiện tượng đường thị than hóa, bị đẩy ra khỏi cốc và có không màu, không mùi thoát ra.
Chọn D.
Câu 11: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về cân bằng của H2SO4 trong nước (Hình 2.6).
Hình 4.11. Cân bằng của H2SO4 trong nước
A. Trong phản ứng thuận, H2SO4 đóng vai trò là acid.
B. Trong phản ứng thuận, H2O đóng vai trò là base.
C. Trong phản ứng nghịch, H3O+ đóng vai trò là acid.
D. Trong phản ứng thuận, H2O là chất cho H+.
Phương pháp giải
Dựa vào thuyết Bronsted – Lowry về acid, base.
Lời giải chi tiết
D sai, vì trong phản ứng thuận, H2SO4 là chất cho H+.
Chọn D.
Câu 12: Cho các phát biểu:
(a) HCl khi tan trong nước cho dung dịch có pH < 7.
(b) Dãy các chất: HF, NaF, NaOH đều là chất điện li mạnh.
(c) Dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO là các chất điện li yếu.
(d) Những chất khi tan trong nước cho dung dịch dẫn điện được gọi là những chất điện li.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
(a), (d) đúng.
(b) sai, vì HF là chất điện li yếu.
(c) sai, vì dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO không phải là chất điện li.
Chọn A.
Câu 13: Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về pH.
Lời giải chi tiết
[H+] = 10-pH = 3,98.10-3 M
Chọn C.
Câu 14: Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là
A. là chất xúc tác cho phản ứng.
B. tạo môi trường trung tính cho phản ứng.
C. làm tăng tốc độ phản ứng.
D. xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến hoặc vượt qua điểm tương đương.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phương pháp chuẩn độ.
Lời giải chi tiết
Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến hoặc vượt qua điểm tương đương.
Chọn D.
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch A chứa HCl 0,05M, H2SO4 0,025M vào 400 ml dung dịch B chứa NaOH 0,035M, Ba(OH)2 0,02M thu được dung dịch có pH = x. Giá trị x là
A. 1,4. B. 11,8. C. 2,2. D. 12,6.
Phương pháp giải
Tính số mol H+, OH-
Tính theo PT ion suy ra số mol OH- dư sau phản ứng
Tính [OH-] dư ⟹ pOH ⟹ pH
Lời giải chi tiết
Dung dịch A có: nHCl = 0,1.0,05 = 0,005 mol; nH2SO4 = 0,1.0,025 = 0,0025 mol
⟹ nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 mol
Dung dịch A có: nNaOH = 0,4.0,035 = 0,014 mol; nBa(OH)2 = 0,4.0,02 = 0,008 mol
⟹ nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,014 + 0,008.2 = 0,03 mol
H+ + OH- → H2O
Dựa vào tỉ lệ phản ứng H+ hết, OH- dư
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,01 0,03 (mol)
Pư: 0,01 → 0,01 (mol)
Sau: 0 0,02 (mol)
⟹ nOH-dư = 0,02 mol
⟹ [OH-]dư = 0,02/0,5 = 0,04 M
⟹ pOH = -log[OH-] = -log(0,04) ≈ 1,4
⟹ pH = 14 - pOH = 12,6.
Chọn D.
Câu 16: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là
A. 0,224 lít. B. 0,15 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
Phương pháp giải
pH sau = 2 → môi trường axit ⟹ axit dư. Mọi tính toán theo OH-
Ta có: \(\frac{{n{H^ + } - nO{H^ - }}}{V} = \left[ {{H^ + }} \right]sau \Rightarrow {\mkern 1mu} a = {\mkern 1mu} ?\)
Lời giải chi tiết
pH = 1 ⟹ [H+] = 10-1 ⟹ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 → môi trường axit ⟹ H+ dư
Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{n{H^ + } - nO{H^ - }}}{V} = \left[ {{H^ + }} \right]sau}\\{ \Rightarrow \frac{{0,01 - 2.0,025.V}}{{0,1 + V}} = 0,01}\\{ \Rightarrow 0,01 - 0,05V = 0,001 + 0,01V}\\{ \Rightarrow 0,06V = 0,009}\\{ \Rightarrow V = 0,15{\mkern 1mu} (lit)}\end{array}\)
Chọn B.
Câu 17: Hiện tượng mưa acid chủ yếu là do những chất khí sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không xử lí triệt để. Hai khí đó là
A. CO2 và O2. B. NH3 và HCl. C. SO2 và NO2. D. H2S và N2.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức hiểu biết thực tế với môi trường.
Lời giải chi tiết
SO2 và NO2 là hai khí chính gây ra hiện tượng mưa acid do
SO2 + H2O ⟶ H2SO3
NO2 + O2 + H2O ⟶ HNO3
Các khí này tạo ra các acid, có tính oxi hóa gây ra nhiều hư hại tổn thất cho cuộc sống.
Chọn C.
Câu 18: Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?
A. (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O. B. NH4NO3 NH3 + HNO3.
C. NH4NO2 N2 + 2H2O. D. NH4Cl NH3 + HCl.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về phản ứng nhiệt phân của muối ammonium.
Lời giải chi tiết
Sai sửa lại: NH4NO3 N2O + 2H2O
Chọn B.
Câu 19: Cho hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol N2; 0,9 mol H2 phản ứng trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp B biết dA/B = 51/55. Hiệu suất phản ứng là
A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 40%.
Phương pháp giải
Dựa vào số mol N2 và H2 xác định hiệu suất phản ứng tính theo chất nào.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA = mB suy ra tỉ lệ \(\frac{{\overline {{M_A}} }}{{\overline {{M_B}} }} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}}\), từ đó tính được số mol hỗn hợp B.
Đặt số mol N2 phản ứng là x, từ đó thiết lập mối quan hệ giữa mol B và x, tìm x.
Tính hiệu suất theo công thức.
Lời giải chi tiết
Dựa vào tỉ lệ số mol: \(\frac{{{n_{{N_2}}}}}{1} = \frac{{0,2}}{1} < \frac{{{n_{{H_2}}}}}{3} = \frac{{0,9}}{3}\)⟹ Tính hiệu suất phản ứng theo N2.
BTKL: mA = mB ⟹ \({n_A}.\overline {{M_A}} {\rm{\;}} = {n_B}.\overline {{M_B}} \) ⟹ \(\frac{{\overline {{M_A}} }}{{\overline {{M_B}} }} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}} \Rightarrow \frac{{51}}{{55}} = \frac{{{n_B}}}{{0,2 + 0,9}} \Rightarrow {n_B} = 1,02(mol)\)
PTHH: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3.
Ta có nA – nB = 2.nN2 phản ứng ⟹ 1,1 – 1,02 = 2.nN2 pư ⟹ nN2 pư = 0,04 mol.
H% = (0,04/0,2).100% = 20%.
Chọn B.
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch X và không thấy xuất hiện khí. Khối lượng muối có trong X là
A. 29,6 gam. B. 33,6 gam. C. 44,4 gam. D. 59,2 gam.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về nitric acid.
Lời giải chi tiết
Mg2+ - 2e → Mg2+ N+5 + 8e → N-3
0,2 → 0,4 (mol) 0,4 → 0,05 (mol)
mmuối = 148.nMg(NO3)2 + 80.nNH4NO3 = 148.0,2 + 80.0,05 = 33,6 (g).
Chọn B.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Công thức chuẩn, dấu hiệu nhận biết (Signal words) & chia động từ tự động.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Đề thi giữa kì 1 lớp 11 - Chân trời sáng tạo
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi giữa kì 1 Hóa 11
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 - Chân trời sáng tạo", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
