
Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 9
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 9
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 1
Đề thi
PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:
“Kim Woo Chung, người sáng lập nên tập đoàn Deawoo từng viết trong quyển sách Thế giới quả là rộng lớn và có rất nhiều việc phải làm rằng: “Lịch sử thuộc về những người biết ước mơ. Ước mơ là động lực thay đổi thế giới. Tôi cam đoan rằng tất cả những người đang làm nên lịch sử thế giới ngày hôm nay đều có những ước mơ lớn khi còn trẻ". Dù là thay đổi bản thân mình hay là thay đổi thế giới, thì người ta cũng bắt đầu bằng ước mơ.
Con đường theo đuổi ước mơ không bao giờ là con đường an toàn, cũng không phải là con đường dễ dàng. Đôi khi ta phải chấp nhận đi đường vòng, làm việc mình không thích để nuôi dưỡng ước mơ. Đôi khi ta phải đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo con đường của mình. Nhiều khi ta phải đối mặt với cô đơn, thất vọng. Dù làm gì, dù thế nào đi nữa, thì đừng bỏ cuộc. Hãy luyện tập mài giũa hằng ngày. Trái ngọt có được sau những chặng đường dài thực sự rất xứng đáng. Hãy tin tưởng!”
(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Rosie Nguyễn - NXB Hội Nhà văn, 2017, tr. 217).
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2 (0.5 điểm): Theo tác giả, để theo đuổi ước mơ chúng ta phải chấp nhận những điều gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: “Con đường theo đuổi ước mơ không bao giờ là con đường an toàn, cũng không phải là con đường dễ dàng”.
Câu 4 (1.0 điểm): Em có đồng ý với quan điểm của Kim Woo Chung: “Ước mơ là động lực thay đổi thế giới” không? Vì sao?
PHẦN VIẾT (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích trong phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn 10 đến 12 câu bàn về vai trò của ước mơ trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp.
Câu 2 (5.0 điểm) Phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
Đáp án
PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt đã học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2.
|
Theo tác giả, để theo đuổi ước mơ chúng ta phải chấp nhận những điều gì? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, chú ý đoạn thứ hai của văn bản
Lời giải chi tiết:
Để theo đuổi ước mơ, chúng ta phải chấp nhận đi đường vòng, làm việc mình không thích để nuôi dưỡng ước mơ. Nhiều khi phải chấp nhận đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo con đường của mình. Nhiều khi phải đối mặt với cô đơn, thất vọng.
Câu 3.
|
Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: “Con đường theo đuổi ước mơ không bao giờ là con đường an toàn, cũng không phải là con đường dễ dàng”. |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em, lưu ý cần phù hợp với văn hóa, chuẩn mực đạo đức
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Con đường theo đuổi ước mơ không bao giờ là an toàn, cũng không phải là con đường dễ dàng là một nhận định đúng. Con đường ấy chứa đựng đầy gian nan thử thách, thậm chí cả những thất bại không thể nào tránh khỏi. Đôi khi còn vấp phải sự quay lưng, phản đối của những người xung quanh. Nhiều khi phải đối diện với cả sự nguy hiểm kề cận.
Câu 4.
|
Em có đồng ý với quan điểm của Kim Woo Chung: “Ước mơ là động lực thay đổi thế giới” không? Vì sao? |
Phương pháp:
Nêu suy nghĩ của em, lưu ý cần phù hợp với văn hóa, chuẩn mực đạo đức
Lời giải chi tiết:
- Đồng ý
- Lý giải:
+ Khi có ước mơ con người sẽ tìm ra mục đích sống, đích đến, nhìn thấy lý tưởng sống của mình.
+ Khao khát, ước mơ chính là động lực để con người rèn luyện, tu dưỡng, phát triển bản thân.
+ Ước mơ khiến con người có sức mạnh phi thường vượt qua mọi khó khăn.
=>Làm nên những thành công không ngờ tới, những điều được xem là phi thường.
PHẦN VIẾT (7.0 điểm)
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích trong phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn 10 đến 12 câu bàn về vai trò của ước mơ trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp. |
Phương pháp:
Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn, vận dụng tốt các thao tác lập luận
Lời giải chi tiết:
*Giải thích.
- “Ước mơ” là khát vọng, những mong muốn, nguyện ước, mục đích tốt đẹp mà con người tha thiết hướng tới và mong ước đạt được trong tương lai. * Phân tích, chứng minh:
– Vai trò của ước mơ: ước mơ mang tới cho tâm hồn con người sự tươi mới, cuộc sống tràn ngập niềm vui, lạc quan, nhiệt huyết, đam mê. Nếu không có ước mơ, cuộc sống của con người sẽ tẻ nhạt, nhàm chán, vô vị.
-Ước mơ giúp con người có định hướng rõ ràng, tạo động lực để phấn đấu làm việc, học tập. Giúp con người vượt qua những giới hạn của bản thân để thực hiện lí tưởng và mục đích cao cả; cống hiến cho xã hội, đóng góp cho xã hôi, cho đất nước phát triển.
- Trên con đường thực hiện ước mơ chúng ta có thể gặp những khó khăn thử thách, khi vượt qua được thử thách đó chúng ta sẽ có thêm những bài học quý giá, rèn luyện được những đức tính quý báu như kiên trì, nhẫn nại, chăm chỉ…để hoàn thiện bản thân mình.
(Lấy ví dụ chứng minh)
* Bàn luận, mở rộng:
- Trong xã hội vẫn còn nhiều người sống không có ước mơ, hoài bão, vô cảm hoặc có ước mơ nhưng không cố gắng thực hiện mà chỉ hão huyền, viển vông về một cuộc sống tốt đẹp hơn → những người này đáng bị phê phán, chỉ trích.
*Bài học nhận thức và hành động:
- Là một học sinh ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải có ước mơ mục đích sống cho riêng mình.
- Để đạt được ước mơ chúng ta cần ra sức rèn luyện học tập, tu dưỡng đạo đức để chuẩn bị những tư trang cần thiết cho con đường đi tới ước mơ của mình.
Câu 2.
|
Phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ |
Phương pháp:
Cấu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận.
Phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
+ Người phụ nữ bình dân có truyền thống tốt đẹp về đạo đức, phẩm chất nhưng trong xã hội phong kiến nhưng chịu đau khổ.
+ Đọc “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ ta thương nàng Vũ Thị Thiết đã chịu đựng nỗi đau oan khuất.
2. Thân bài
- Vũ Nương, người phụ nữ đẹp người, đẹp nết.
+ Có tư tưởng tốt đẹp.
+ Người vợ dịu hiền, khuôn phép: chồng đi xa vẫn một lòng chung thủy, thương nhớ chồng khôn nguôi, mong chồng trở về bình yên vô sự, ngày qua tháng lại một mình vò võ nuôi con.
+ Người con dâu hiếu thảo: chăm nuôi mẹ chồng lúc đau yếu, lo việc ma chay, tế lễ chu toàn khi mẹ chồng mất.
- Nỗi đau, oan khuất của nàng:
+ Người chồng đa nghi vì nghe lời con trẻ ngây thơ nên nghi oan, cho rằng nàng đã thất tiết.
+ Nàng đau khổ, khóc lóc bày tỏ nỗi oan với chồng nhưng chồng vẫn không nghe còn mắng nhiếc, đánh và đuổi nàng đi.
+ Không thể thanh minh được, nàng tìm đến cái chết để tỏ bày nỗi oan ức của mình.
+ Khi chết rồi Vũ Nương vẫn thiết tha với gia đình, muốn trở về quê cũ.
+ Ở thuỷ cung, nàng vẫn nhớ quê hương, có ngày tất phải tìm về.
+ Tìm về là để giải bày nỗi oan với chồng, với mọi người.
+ Nhưng nàng không thể trở về với nhân gian được nữa.
3. Kết bài
+ Vũ Nương tiêu biểu cho số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội cũ.
+ Nhân vật Vũ Nương để lại trong lòng người đọc nỗi cảm thương sâu sắc.
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 2
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 (1.0 điểm). Văn bản Người ăn xin liên quan đến phương châm hội thoại nào? Vì sao?
Câu 3 (0.5 điểm). Lời của các nhân vật trong câu chuyện trên được trích dẫn theo cách nào? Chỉ rõ dấu hiệu nhận biết.
Câu 4 (1.0 điểm). Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
Câu 5 (1.0 điểm). Bài học rút ra từ văn bản trên?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (4.0 điểm). Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương con người.
Câu 2 (2.0 điểm). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau (10-12 dòng):
“Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.
(Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích – Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản |
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, …
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự.
Câu 2.
|
Văn bản Người ăn xin liên quan đến phương châm hội thoại nào? Vì sao? |
Phương pháp:
Căn cứ Các phương châm hội thoại
Lời giải chi tiết:
- Văn bản Người ăn xin liên quan đến phương châm hội thoại lịch sự.
- Vì cả hai nhân vật đều dùng cách thức tôn trọng, lịch sự trong giao tiếp với người đối thoại với mình.
Câu 3.
|
Lời của các nhân vật trong câu chuyện trên được trích dẫn theo cách nào? Chỉ rõ dấu hiệu nhận biết. |
Phương pháp:
Căn cứ Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
Lời giải chi tiết:
- Lời của các nhân vật trong câu chuyện trên được trích dẫn theo cách trực tiếp.
- Dấu hiệu nhận biết: Lời nói được đặt sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
Câu 4.
|
Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? |
Phương pháp:
Phân tích
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” nhận được lời cám ơn từ ông lão, đồng thời nhận được bài học sâu sắc: Sự đồng cảm, tình người, sự quan tâm, chia sẻ có giá trị hơn mọi thứ vật chất, của cải khác
Câu 5.
|
Bài học rút ra từ văn bản trên? |
Phương pháp:
Phân tích
Lời giải chi tiết:
Các bài học rút ra từ văn bản:
- Sự quan tâm, lòng chân thành chính là món quà tinh thần quý giá nhất đối với những mảnh đời bất hạnh, nó vượt lên trên mọi giá trị vật chất khác.
- Phải biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm với hoàn cảnh, số phận của người khác.
- Khi cho đi cũng chính là lúc ta nhận lại.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương con người. |
Phương pháp:
- Giải thích, phân tích, bình luận
- Hình thức: 1 bài văn, có mở bài – thân bài – kết bài
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tình yêu thương con người:
+ Tình yêu thương là một giá trị nhân văn cao quý, giúp con người xích lại gần nhau hơn.
+ Nêu vấn đề: Tình yêu thương là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
II. Thân bài:
a. Khái niệm về tình yêu thương con người:
+ Tình yêu thương con người là gì?
+ Đó là sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, đặc biệt trong những lúc khó khăn.
b. Biểu hiện của tình yêu thương con người trong cuộc sống:
+ Những hành động sẻ chia, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn.
+ Tình cảm gắn bó giữa các thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
+ Các hoạt động từ thiện, phong trào giúp đỡ cộng đồng.
c. Ý nghĩa của tình yêu thương con người:
- Đối với cá nhân:
+ Tình yêu thương giúp con người sống hạnh phúc hơn, lạc quan hơn.
+ Là động lực để mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân, hướng đến những điều tốt đẹp.
- Đối với cộng đồng, xã hội:
+ Giúp xây dựng mối quan hệ bền vững, đoàn kết và tạo nên một xã hội văn minh, phát triển.
+ Tạo ra sự gắn kết và đồng cảm, giúp mọi người sống hoà thuận, tránh được những mâu thuẫn, xung đột.
c. Phản đề
+ Lối sống ích kỷ, vô cảm, thờ ơ trước những khó khăn của người khác.
+ Hậu quả của việc thiếu tình yêu thương: xã hội trở nên lạnh lẽo, con người sống cô đơn, không gắn bó.
d. Bài học và trách nhiệm của mỗi cá nhân:
+ Cần rèn luyện và nuôi dưỡng tình yêu thương từ những việc nhỏ nhặt trong cuộc sống hằng ngày.
+ Mỗi người cần ý thức về trách nhiệm lan tỏa tình yêu thương để tạo dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
III. Kết bài:
- Khẳng định lại ý nghĩa của tình yêu thương:
+ Tình yêu thương con người là yếu tố then chốt tạo nên hạnh phúc và sự bền vững của xã hội.
+ Kêu gọi mỗi cá nhân hãy biết yêu thương, chia sẻ để làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp và ý nghĩa hơn.
Câu 2.
|
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau (10-12 dòng): “Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”. (Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích – Truyện Kiều, Nguyễn Du) |
Phương pháp:
Phân tích, bình luận
Lời giải chi tiết:
1. Giới thiệu chung:
Tám câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là tám câu thơ hay nhất về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đại thi hào Nguyễn Du.
2. Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình:
- Điệp từ “buồn trông” khởi đầu cho 4 cặp lục bát đã tái hiện nỗi buồn triền miên bao trùm tâm hồn nhân vật, thấm sâu vào cảnh vật.
- Đó là nỗi buồn cho thân phận lênh đênh, nổi chìm giữa dòng đời của Thúy Kiều:
+ Tạo dựng sự tương phản: Không gian cửa biển lúc triều dâng >< Cánh buồm thấp thoáng, nhạt nhòa; cánh hoa tàn lụi man mác trôi trên dòng nước.
-> Tô đậm cái nhỏ bé, bơ vơ của cánh buồm, bông hoa.
+ Hình ảnh ẩn dụ: “thuyền ai”, “hoa” -> ẩn dụ cho thân phận của Thúy Kiều đang trôi dạt giữa dòng đời.
+ Câu hỏi “về đâu” -> sự lạc lõng, mất phương hướng, không biết sẽ đi đâu về đâu của nàng.
+ Thời gian “chiều hôm” lại càng làm cho nỗi buồn thân phận thêm sâu sắc.
- Là cảm giác cô đơn, lẻ loi khi đối diện với không gian mặt đất quanh lầu Ngưng Bích.
+ Hình ảnh: “nội cỏ”, “chân mây”, “mặt đất” -> cái vô cùng, vô tận của đất trời.
+ Từ láy “rầu rầu”: nhân hóa nội cỏ, vẽ lên một vùng cỏ cây vẻ ủ rũ, héo tàn -> gợi sự tàn úa, u buồn của lòng người.
+ Từ láy “xanh xanh”: gợi sắc xanh nhạt nhòa của nội cỏ, mặt đất chân mây; sắc xanh như che phủ, chia cắt tất cả.
=> Từ ngữ, hình ảnh cho thấy dẫu có kiếm tìm nhưng dường như trong vũ trụ bao la này Thúy Kiều không thể tìm được một dấu hiệu thân quen nào, một hơi ấm nào.
=> Đối diện với một không gian như vậy Thúy Kiều càng thấm thía hơn bao giờ hết sự nhỏ nhoi, đơn độc của mình.
- Nỗi trơ trọi, hãi hùng:
+ Thiên nhiên dữ dội và đầy biến động: gió giận dữ cuốn mặt duềnh, sóng ầm ầm vỗ ào ạt khi thủy triều lên.
+ Thậm chí, Kiều cảm giác những đợt sóng dữ dội kia đang bủa vây, kêu réo ngay bên mình.
+ Thiên nhiên là ẩn dụ cho dự cảm về những biến cố kinh hoàng sắp sửa ập xuống cuộc đời nàng. Những con sóng của số phận đang bủa vây, đe dọa người con gái lẻ loi, đơn độc nơi đất khách này.
=> Linh cảm trước tương lai khiến Thúy Kiều càng lo sợ, hãi hùng.
=> 8 câu cuối cảnh được miêu tả theo trình tự: xa => gần, màu sắc: nhạt => đậm, âm thanh: tĩnh => động.
=> Gợi:
- Nỗi buồn đau, lo âu, kinh sợ chồng chất trong lòng Thúy Kiều.
- Sự mong manh, lẻ loi, trôi dạt, bế tắc trong thân phận nàng.
- Sự tuyệt vọng, yếu đuối nhất.
3. Tổng kết vấn đề
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 3
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc kĩ văn bản sau:
Một em bé đáng yêu đang cầm hai quả táo trong tay. Mẹ bước vào phòng và mỉm cười hỏi cô con gái nhỏ: “Con yêu, con có thể cho mẹ một quả táo được không?”
Em bé ngước nhìn mẹ trong một vài giây, rồi sau đó lại nhìn xuống từng quả táo trên hai tay mình. Bất chợt, em cắn một miếng trên quả táo ở tay trái, rồi lại cắn thêm một miếng trên quả táo ở tay phải.
Nụ cười trên gương mặt bà mẹ bỗng trở nên gượng gạo. Bà cố gắng không để lộ nỗi thất vọng của mình.
Sau đó, cô gái nhỏ giơ lên một trong hai quả táo vừa bị cắn lúc nãy và rạng rỡ nói: “quả này dành cho mẹ nhé, nó ngọt hơn đấy ạ!”.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 1 (0.5 điểm). Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 (1.0 điểm). Xác định lời dẫn trực tiếp trong văn bản và trình bày ngắn gọn dấu hiệu để xác định lời dẫn trực tiếp đó.
Câu 3 (0.5 điểm). Giải thích từ: thất vọng
Câu 4 (1.0 điểm). Tại sao người mẹ cảm thấy thất vọng khi em bé cắn hai quả táo? Em hãy hình dung gương mặt người mẹ sẽ ra sao khi nghe lời con gái nói: “Quả táo này dành cho mẹ nhé, nó ngọt hơn đấy ạ”.
Câu 5 (1.0 điểm). Tại sao em bé không đưa ngay một quả táo cho mẹ mà phải cắn từng trái? Qua đó em nhận xét về hành động và tình cảm của em bé đối với mẹ?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (4.0 điểm). Dựa vào nội dung câu “Đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị”, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Câu 2 (2.0 điểm). Viết đoạn văn (10 – 12 câu) phân tích đoạn thơ sau:
“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”
(Trích bài thơ Quê hương, Tế Hanh)
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản. |
Phương pháp: Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
Câu 2.
|
Xác định lời dẫn trực tiếp trong văn bản và trình bày ngắn gọn dấu hiệu để xác định lời dẫn trực tiếp đó. |
Phương pháp: Căn cứ Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.
Cách giải:
- Lời dẫn trực tiếp:
+ Con yêu, con có thể cho mẹ một quả táo được không?
+ Quả táo này dành cho mẹ nhé, nó ngọt hơn đấy ạ!
- Dấu hiệu: đặt sau dấu hai chấm và đặt trong ngoặc kép.
Câu 3.
|
Giải thích từ: thất vọng |
Phương pháp: Giải thích.
Cách giải:
Thất vọng là: cảm giác không vui, không hài lòng khi điều mong đợi không được như ý.
Câu 4.
|
Tại sao người mẹ cảm thấy thất vọng khi em bé cắn hai quả táo? Em hãy hình dung gương mặt người mẹ sẽ ra sao khi nghe lời con gái nói: “Quả táo này dành cho mẹ nhé, nó ngọt hơn đấy ạ”. |
Phương pháp: Lý giải.
Cách giải:
- Mẹ thất vọng vì mẹ nghĩ bé là một người tham lam, không hiếu thảo.
- Hình dung hình ảnh người mẹ: ngạc nhiên, hạnh phúc, xấu hổ.
Câu 5.
|
Tại sao em bé không đưa ngay một quả táo cho mẹ mà phải cắn từng trái? Qua đó em nhận xét về hành động và tình cảm của em bé đối với mẹ? |
Phương pháp: Lý giải.
Cách giải:
- Em bé không đưa cho mẹ ngay vì sợ một trong hai quả sẽ có quả không ngon, nếu lỡ đưa mẹ quả không ngon em sẽ thương mẹ và buồn vì không dành cho mẹ được điều tốt nhất.
- Nhận xét:
+ Hành động thể hiện em bé là người ân cần, chu đáo.
+ Tình cảm: yêu thương mẹ hết lòng.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Dựa vào nội dung câu “Đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị”, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. |
Phương pháp:
Học sinh trình bày suy nghĩ của mình, cơ bản đạt được nội dung: trình bày suy nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng Tổ quốc.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Việt Nam là một quốc gia nằm ven biển. Lãnh thổ bao gồm đất liền và rất nhiều hải đảo. Bên cạnh những người chiến sĩ bảo vệ chủ quyền của đất nước trên đất liền, trên không, chúng ta không thể không nghĩ tới những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
- Các anh là những người sống trong một khung cảnh có nhiều khó khăn gian khổ: sống giữa biển khơi, đầy nắng gió, thường xuyên gặp phải bão tố,…
- Cuộc sống của các anh thiếu thốn phương tiện so với người dân ở đất liền: thiếu nước ngọt, thiếu sách báo,…
- Xa gia đình, xa người thân nên nhiều khi phải trải qua những nỗi buồn da diết vì nhớ nhà,…
- Tuy đầy gian khổ và khó khăn nhưng những điều này không làm mềm đi ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền tổ quốc, bảo vệ cuộc sống bình yên của người dân, nhất là những ngư dân trên biển cả.
- Đất nước được toàn vẹn, cuộc sống vẫn phát triển bình thường, hàng ngày các em được bình yên đến trường, bữa cơm mỗi ngày không thiếu những sản phẩm của biển cả,… nhờ có một phần không nhỏ công sức và sự hy sinh thầm lặng của các anh.
Câu 2.
|
Viết đoạn văn (10 – 12 câu) phân tích đoạn thơ sau: “Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới: Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá: Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…” (Trích bài thơ Quê hương, Tế Hanh) |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung bài thơ và nêu cảm nhận
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả Tế Hanh và bài thơ "Quê hương".
- Giới thiệu đoạn thơ cần phân tích: tái hiện cuộc sống lao động của người dân làng chài và cảnh vật thiên nhiên nơi quê hương.
2. Thân bài:
- Khung cảnh làng quê và nghề nghiệp của người dân làng chài:
+ Câu thơ đầu: "Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới" giới thiệu về nghề truyền thống của làng chài.
+ Hình ảnh "nước bao vây, cách biển nửa ngày sông" thể hiện vị trí địa lý đặc trưng, gần sông nước, vừa thể hiện sự cách biệt và liên kết với biển khơi.
- Thiên nhiên tươi đẹp và yên bình:
+ Hình ảnh "trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng" gợi lên khung cảnh buổi sáng thanh bình, trong trẻo và đầy sức sống của vùng biển.
- Hình ảnh người dân lao động:
+ "Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá": Hình ảnh người dân khỏe khoắn, hăng hái trong công việc đánh bắt cá.
+ So sánh thuyền như "con tuấn mã", mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang: Thuyền trở thành biểu tượng cho sự dũng mãnh, tinh thần kiên cường, không ngại khó khăn.
- Cánh buồm và tâm hồn làng quê:
+ "Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng" là hình ảnh đầy cảm xúc, cánh buồm không chỉ là vật dụng mà còn mang theo tâm hồn, khát vọng của làng chài.
+ "Rướn thân trắng bao la thâu góp gió" thể hiện sự mạnh mẽ, hiên ngang, sức sống mãnh liệt của người dân chài trên biển.
3. Kết bài:
- Khẳng định giá trị của đoạn thơ trong việc tái hiện vẻ đẹp thiên nhiên và con người nơi làng chài.
- Đoạn thơ là lời ca ngợi tấm lòng yêu quê hương, lòng tự hào về cuộc sống lao động của người dân chài trong thơ Tế Hanh.
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 4
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
(Tóm tắt phần đầu: Nguyễn Sinh người Thanh Trì, diện mạo đẹp đẽ, tư chất thông minh, giọng hát ngọt ngào. Chàng sớm mồ cô cha, nhà nghèo nên học hành dang dở, chàng làm nghề chèo đò. Vì say đắm giọng hát và vẻ ưa nhìn của chàng nên cô con gái một nhà giàu họ Trần đã đem lòng yêu mến, sai người hầu đem khăn tay đến tặng, dặn chàng nhờ người mối manh đến hỏi. Nguyễn sinh nhờ mẹ bảo người mối manh đến nhà nàng nhưng bố nàng chê chàng nghèo nên không nhận lời, còn dùng lời lẽ không hay để mắng bà mối. Chàng phẫn chí bỏ đi xa để lập nghiệp; cô gái biết chuyện âm thầm đau khổ chẳng thể giãi bày cùng ai, dần sinh bệnh, hơn một năm sau thì nàng qua đời.)
Trước khi nhắm mắt, nàng dặn cha:
- Trong ngực con chắc có một vật lạ. Sau khi con nhắm mắt, xin cha cho hỏa
táng để xem vật đó là vật gì?
Ông làm theo lời con. Khi lửa thiêu đã lụi, ông thấy trong nắm xương tàn, sót lại một vật, to bằng cái đấu, sắc đỏ như son, không phải ngọc cũng chẳng phải đá, nó trong như gương, búa đập không vỡ. Nhìn kĩ thì thấy trong khối ấy có hình một con đò, trên đò một chàng trai trẻ tuổi đang ngả đầu tựa mái chèo nằm hát. Nhớ lại việc nhân duyên trước kia của con, ông chợt hiểu ra vì chàng lái đò mà con gái ông chết, hối thì không kịp nữa. Ông bèn đóng một chiếc hộp con, cất khối đỏ ấy vào trong, đặt lên giường của con gái.
Nguyễn sinh bỏ nhà lên Cao Bằng làm khách của trấn tướng. Chàng vì hát hay nên được trấn tướng yêu quý. Hơn một năm sau, chàng dần dần có của nả, rồi lại mấy năm nữa tích cóp lại được hơn hai trăm lạng vàng. Chàng nghĩ: “Số vàng này đủ để chi dùng cho việc cưới xin”. Xong, chàng sửa soạn hành trang trở về. Đến nhà, chàng hỏi thăm ngay cô gái nọ. Được nghe tất cả đầu đuôi về nàng, chàng vô cùng đau đớn, vội sắm sửa lễ vật đến điếu nàng. Khi chàng làm lễ xong, bố cô có mời chàng ở lại dùng cơm. Chàng xin ông cho xem vật đã được cất giấu trong hộp con. Ông mở hộp lấy ra đưa chàng. Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng. Chàng cảm kích mối tình của nàng, thề không lấy ai nữa.
(Trích Chuyện tình ở Thanh Trì, Lan Trì kiến văn lục, Vũ Trinh, in trong cuốn Văn xuôi tự sự Việt Nam thời trung đại, tập 1, Nguyễn Đăng Na giới thiệu và tuyển soạn, NXB Giáo dục, 1997, tr 424-426)
Câu 1 (1.0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2 (0.5 điểm). Theo đoạn trích, sau khi bố của cô gái không đồng ý mối duyên, chàng trai có phản ứng như thế nào?
Câu 3 (1.0 điểm). Xác định và giải nghĩa từ Hán Việt trong câu sau:
“Trong ngực con chắc có một vật lạ. Sau khi con nhắm mắt, xin cha cho hỏa táng để xem vật đó là vật gì?”
Câu 4 (0.5 điểm). Nêu chủ đề của văn bản.
Câu 5 (1.0 điểm). Từ câu chuyện tình ở Thanh Trì, em có suy nghĩ gì về khát vọng tình yêu thời phong kiến?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Từ nội dung ngữ liệu ở phần Đọc – hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của chi tiết: “Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng.”
Câu 2 (4,0 điểm):
Viết bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? |
Phương pháp:
- Vận dụng kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt
- Chú ý ngôn ngữ, lời người kể chuyện
Lời giải chi tiết:
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Câu 2.
|
Theo đoạn trích, sau khi bố của cô gái không đồng ý mối duyên, chàng trai có phản ứng như thế nào? |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích tóm tắt phần đầu
Lời giải chi tiết:
Theo đoạn trích, sau khi bố của cô gái không đồng ý mối duyên, chàng trai đã phẫn chí bỏ đi xa để lập nghiệp
Câu 3.
|
Xác định và giải nghĩa từ Hán Việt trong câu sau: “Trong ngực con chắc có một vật lạ. Sau khi con nhắm mắt, xin cha cho hỏa táng để xem vật đó là vật gì?” |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
- Từ Hán Việt: hỏa táng
- Giải nghĩa: Hỏa táng là hình thức mai táng người chết bằng cách thiêu xác để lấy tro cốt đựng trong hũ, bình
Câu 4.
|
Nêu chủ đề của văn bản |
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra chủ đề văn bản
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản: Qua câu chuyện tình yêu bi kịch của chàng trai và cô gái ở Thanh Trì, tác giả Vũ Trinh muốn thể hiện khát vọng tình yêu tự do của lứa đôi thời phong kiến và phê phán sự ngăn cản của gia đình đại diện cho sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội xưa
Câu 5.
|
Từ câu chuyện tình ở Thanh Trì, em có suy nghĩ gì về khát vọng tình yêu thời phong kiến? |
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh, bối cảnh thời phong kiến cùng với hiểu biết của em, nêu suy nghĩ
Lời giải chi tiết:
- Suy nghĩ về khát vọng tình yêu trong xã hội phong kiến:
+ Khát vọng tình yêu là khát vọng chính đáng của con người ở mọi thời. Những đôi lứa sống trong xã hội phong kiến mong muốn tình yêu tự do, muốn vượt lên khỏi những ràng buộc của lễ giáo phong kiến như “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”, “môn đăng hộ đối”,...
+ Tình yêu của nhiều cặp đôi vấp phải những sự ngăn cản, cấm đoán đến từ gia đình, xã hội.
+ Dù cho bị ngăn cản, nhưng những đôi lứa vẫn dành tình yêu trọn vẹn cho nhau, cái chết cũng không thể chia lìa tình yêu của họ.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Từ nội dung ngữ liệu ở phần Đọc – hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của chi tiết: “Chàng nâng niu cầm lấy, lòng vô cùng xúc động, hai dòng lệ trào ra nhỏ xuống khối đá đỏ. Bỗng khối đá tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng.” |
Phương pháp:
- Trình bày đúng hình thức một đoạn văn nghị luận văn học về một chi tiết trong truyện, không tách dòng tùy tiện.
- Dung lượng khoảng 200 chữ.
- Dùng từ, đặt câu chính xác; lập luận logic thuyết phục; không mắc lỗi chính tả, diễn đạt....
Lời giải chi tiết:
- Bài làm của học sinh có thể triển khai bằng nhiều cách nhưng cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:
*Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích.
*Thân đoạn: Cảm nhận về ý nghĩa của chi tiết:
+ Chi tiết kì ảo, gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc.
+ Chi tiết cho thấy nỗi đau đớn của chàng trai trước sự ra đi của cô gái. Giọt nước mắt của chàng trai là giọt nước mắt của sự thấu hiểu, của yêu thương và đau xót vô hạn khi người mình yêu vĩnh viễn ra đi.
+ Khối đỏ kia tan ra thành nước, giọt giọt đều biến thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng đem đến liên tưởng cho người đọc về sự hóa giải oan tình, để người ra đi được thanh thản…
* Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị của chi tiết.
Câu 2.
|
Viết bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình. |
Phương pháp:
Đảm bảo cấu trúc bài văn Nghị luận về một vấn đề xã hội. Bố cục 3 phần rõ ràng, cân đối, đảm bảo đúng chính tả ngữ pháp, dùng từ đặt câu.
Xác định đúng yêu cầu của đề: bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.
Lời giải chi tiết:
Mẫu 1 - Dàn ý cho bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.
I. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Nêu ý kiến khái quát về vấn đề.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề:
- Rác thải nhựa là các sản phẩm làm từ nhựa không phân hủy hoặc phân hủy rất chậm trong môi trường tự nhiên. Chúng bao gồm túi nilon, chai nhựa, hộp nhựa, ống hút nhựa, đồ dùng một lần...
2. Phân tích vấn đề
* Thực trạng:
- Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mỗi ngày Việt Nam thải ra khoảng 28.000 tấn rác thải nhựa, trong đó chỉ có khoảng 10% được tái chế. Phần lớn số còn lại bị chôn lấp hoặc thải ra môi trường, gây ô nhiễm đất, nước, không khí và đại dương.
*Nguyên nhân:
- Ý thức người dân: Nhiều người vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tác hại của rác thải nhựa và chưa có thói quen phân loại, xử lý rác đúng cách.
- Quản lý lỏng lẻo: Việc quản lý rác thải nhựa ở nhiều nơi còn lỏng lẻo, thiếu các biện pháp chế tài đủ mạnh.
- Sản xuất và tiêu dùng tràn lan: Các sản phẩm nhựa được sản xuất và tiêu thụ với số lượng lớn, trong khi các giải pháp thay thế còn hạn chế.
* Hậu quả:
- Môi trường: Rác thải nhựa gây ô nhiễm đất, nước, không khí, làm mất mỹ quan đô thị và nông thôn, phá hủy hệ sinh thái, đe dọa sự đa dạng sinh học.
- Sức khỏe: Các chất độc hại trong nhựa có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua đường hô hấp, tiêu hóa, gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, dị tật bẩm sinh, rối loạn nội tiết...
- Kinh tế: Ô nhiễm rác thải nhựa gây thiệt hại lớn cho ngành du lịch, thủy sản và các ngành kinh tế khác.
* Phản đối ý kiến trái chiều:
- Một số người cho rằng việc giảm thiểu rác thải nhựa là không cần thiết vì nhựa mang lại nhiều tiện ích và việc thay thế nhựa bằng các vật liệu khác sẽ tốn kém hơn.
-> Lợi ích ngắn hạn của nhựa không thể bù đắp cho những tác hại lâu dài mà nó gây ra. Việc đầu tư vào các giải pháp thay thế nhựa là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững.
* Giải pháp:
- Nâng cao nhận thức về tác hại của rác thải nhựa:
+ Tổ chức các buổi sinh hoạt, hội thảo, cuộc thi về môi trường để phổ biến kiến thức về tác hại của rác thải nhựa.
+ Sử dụng các phương tiện truyền thông như báo tường, trang web của trường, mạng xã hội để chia sẻ thông tin.
- Thay đổi thói quen sử dụng đồ nhựa dùng một lần:
+ Hạn chế sử dụng túi nilon, ống hút nhựa, hộp xốp, chai nhựa dùng một lần.
+ Mang theo bình nước cá nhân, hộp cơm, túi vải khi đi học, đi làm, đi chợ.
+ Sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường như túi giấy, ống hút tre, hộp cơm inox.
- Tái sử dụng và tái chế đồ nhựa:
+ Sử dụng lại chai nhựa, lọ thủy tinh để đựng nước, thực phẩm.
+ Tái chế vỏ chai nhựa, giấy báo, lon kim loại thành các sản phẩm thủ công, đồ dùng học tập.
+ Tham gia các hoạt động thu gom và tái chế rác thải nhựa do trường học, địa phương tổ chức.
- Trồng cây xanh:
+ Tham gia các hoạt động trồng cây xanh trong trường học, khu dân cư.
+ Chăm sóc cây xanh để chúng phát triển tốt, hấp thụ khí CO2 và thải ra O2, góp phần làm sạch không khí và giảm hiệu ứng. *Liên hệ bản thân:
- Bản thân em đã từng tham gia nhiều hoạt động bảo vệ môi trường ở trường và luôn cố gắng áp dụng các biện pháp giảm thiểu rác thải nhựa trong cuộc sống hàng ngày. Em tin rằng mỗi hành động nhỏ của mình đều có ý nghĩa và góp phần làm cho môi trường sống trở nên xanh, sạch, đẹp hơn.
III. Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận -> Thông điệp
Mẫu 2 - Dàn ý cho bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.
1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về vấn đề cần nghị luận: Vấn đề rác thải nhựa
2. Thân bài
a. Giải thích khái niệm: rác thải nhựa
- Là sản phẩm làm từ nhựa đã qua sử dụng và bị bỏ đi
- Một số loại rác thải nhựa: Túi nilon, chai nhựa, ống hút, ca, cốc nhựa,
- Đặc điểm rác thải nhựa: khó phân hủy (vài trăm đến vài nghìn năm), phát tán vi nhựa ra ngoài môi trường
b. Hiện trạng rác thải nhựa
- Lượng tiêu thụ các sản phẩm nhựa rất lớn dẫn đến rác thải nhựa ngày càng gia tăng không kiểm soát
- Trên thế giới mỗi phút có 1 triệu chai nhựa được sử dụng
- Ở Việt Nam một gia đình sử dụng khoảng 1kg túi nilon/tháng.
- Rác thải nhựa có mặt ở khắp mọi nơi và không được phân loại rõ ràng
- Người dân không có thói quen phân loại rác
- 4,8 - 12,7 triệu tấn rác thải nhựa đổ ra các đại dương mỗi năm
- Lĩnh vực tái chế rác thải nhựa chưa phát triển công nghệ tái chế chậm tiến bộ
- Chủ yếu là chôn lấp nhưng vẫn gây ô nhiễm môi trường
- Công nghệ lỗi thời, không thể xử lý trên quy mô lớn
c. Hậu quả của rác thải nhựa
- Ảnh hưởng hệ sinh thái, môi trường sống và các loài sinh vật: ảnh hưởng môi trường đất, nước và sự phát triển của cây trồng...
- Ảnh hưởng sức khỏe con người: môi trường đất, nước ô nhiễm bởi túi nilon ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững: rác thải nhựa tồn tại hàng trăm nghìn năm nếu không xử lý kịp thời Trái Đất sẽ ngập trong rác thải nhựa
d. Giải pháp cho vấn đề rác thải nhựa
- Thay đổi thói quen sử dụng chế phẩm từ nhựa
- Phân loại và tái chế rác thải nhựa
- Tuyên truyền, giáo dục nhận thức về nguy hại của rác thải nhựa, lên án những hành vi xử lý rác thải nhựa không đúng cách.
- Tìm kiếm vật liệu thay thế: nhựa sinh học thay thế cho nhựa plastic
3. Kết bài
Khẳng định tầm quan trọng của vấn đề rác thải nhựa, liên hệ thực tế và rút ra bài học nhận thức.
Mẫu 3 - Dàn ý cho bài văn nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhựa trong trường học và các gia đình.
I. Mở bài:
Nêu vấn đề: Nhựa là một trong những chất liệu tiện dụng nhất mà con người từng phát minh. Tuy nhiên, ngày nay chúng ta đang phải đối mặt với mối đe dọa từ chính thứ chất liệu này gây nên.
II. Thân bài:
1. Giải thích khái niệm:
- Vật liệu, đặc tính, màu sắc, tác dụng, lịch sử sản xuất,…
- Nhựa plastic (hay chất dẻo) là các hợp chất cao phân tử, thành phần chủ yếu là các polyme hữu cơ.
- Trong lịch sử, chất liệu nhựa nhân tạo đầu tiên được sản xuất chính là vinyl clorua năm 1838.
- Với tính bền, nhẹ, khó vỡ, tiện dụng và màu sắc đa dạng, nhựa được dùng làm túi nilon, chai lọ, ống nước,… len lỏi vào khắp nơi của cuộc sống hiện đại.
- Khi mới xuất hiện, nhiều người coi đây là một phát minh quan trọng cho cuộc sống. Tuy nhiên, theo thời gian, chúng đã gây ra hàng loạt tác hại lâu dài đối với môi trường và sức khỏe con người.
2. Hiện trạng và hậu quả:
- Lượng tiêu thụ rất lớn.
- Rác thải nhựa đang bị con người vứt bừa bãi, trôi nổi khắp nơi trên thế giới, cả trên đất liền và trên biển, đặt ra một thách thức về vấn đề môi trường.
- Câu hỏi được đặt ra là, vậy phần lớn rác thải từ nhựa sẽ đi đâu? (tái chế, đốt hay nằm trong những bãi rác hoặc bị vứt bừa bãi khắp Trái đất, cả trên đất liền và trên biển).
- Trên đất liền, sự tồn tại của rác thải nhựa trong môi trường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đất và nước, ảnh hưởng sự sinh trưởng của cây trồng. Rác thải nhựa bị vứt bừa bãi xuống ao hồ, sông ngòi gây ra tắc nghẽn, ứ đọng, ổ bệnh.
- Trên biển, rác thải, phế phẩm từ nhựa như chai, lọ, túi nilon theo các dòng hải lưu mà trôi dạt khắp nơi.
=> Điều này đang đặt ra một thách thức về vấn đề môi trường, đe dọa biến Trái đất trở thành “Trái nhựa” theo đúng nghĩa đen.
- Ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con người và sinh vật.
- Rác thải từ nhựa đặc biệt nguy hiểm đối với sự sống của các sinh vật, trên đất liền và cả trong lòng đại dương.
- Chúng không phân biệt được đâu là thức ăn, đâu là rác thải từ nhựa.
- Không khó để tìm kiếm những hình ảnh sinh vật chết do ăn phải nhựa hoặc bị mắc kẹt vào nhựa dẫn đến biến dạng cơ thể trên internet.
- Ngoài ra, do thời gian phân hủy rất lâu nên khi rơi xuống biển, rác thải nhựa phủ lên bề mặt và giết chết các quần thể san hô, gây biến dạng hệ sinh thái dưới đáy biển.
- Không chỉ đặt ra mối đe dọa đối với đại dương, rác thải nhựa còn tác động xấu tới sức khỏe con người.
- Làm nghiêm trọng hơn tình trạng nóng lên của Trái Đất.
- Nhựa rất khó phân hủy và tái chế, dù là đốt hay chôn dưới lòng đất.
3. Giải pháp:
- Hạn chế sử dụng túi nilon, đồ nhựa sử dụng một lần.
- Tại các nước Châu Âu, người ta tự mang túi của mình và sử dụng lại túi vải khi đi siêu thị để giảm thiểu lượng túi nilon không cần thiết.
- Tái chế: Thay vì vứt chúng ra bãi rác, chúng ta có thể tái tạo không ít thứ thành vật dụng trong nhà. Hoặc tối thiểu, bạn hãy chú ý đến việc phân loại rác để thuận tiện cho việc tái chế chúng tại các cơ sở sau này.
- Nhằm khuyến khích người dân gom nhựa lại để tái chế, tại Thổ Nhĩ Kì, rác thải nhựa có thể dùng để đổi lấy vé tàu.
- Vật liệu thay thế: Đầu tư vào nhựa sinh học để thay thế cho nhựa plastic cũng đang là một hướng đi mới của con người, nhằm hướng đến sự phát triển bền vững,
- Ngoài ra, nhà nước cũng có thể ban hành các đạo luật nhằm hạn chế việc sử dụng nhựa của người dân như áp thuế cao hoặc ban hành lệnh cấm sản xuất, sử dụng nhựa plastic, đặc biệt là các sản phẩm dùng một lần.
4. Liên hệ với thực tế.
III. Kết bài:
Chúng ta phải quan tâm hơn đến hành tinh này trước khi mọi thứ trở nên quá muộn. Hãy cùng chung tay hành động, bởi “Việc thay đổi không đơn giản dựa vào một vài cá nhân. Số ít không thể tạo ra sự khác biệt nhưng khi 100 triệu người quyết định cùng hành động, đó mới thực sự mang đến những tác động mạnh mẽ” (Chris Jordan).
Bài mẫu
Rác thải nhựa hay còn được gọi là "Ô nhiễm trắng" là hiểm họa đang rình rập và sẵn sàng giết chết môi trường toàn cầu. Còn gì đáng sợ hơn khi các đồ nhựa được ưa chuộng, được ưu tiên sử dụng thế nhưng khi không còn sử dụng nữa chúng lại đeo bám trong môi trường sống của chúng ta hàng trăm thậm chí hàng nghìn năm. Vấn đề rác thải nhựa cho đến bây giờ vẫn chưa thể giải quyết được, và cũng có thể mất rất lâu nữa để có thể giải quyết triệt để. Mỗi người cần phải nhìn nhận thật rõ về bản chất của nhựa và tác hại của chúng đến môi trường, sức khỏe của chính mình.
Rác thải nhựa là gì? Chúng từ đâu mà có? Các sản phẩm làm từ nhựa khi còn đang sử dụng thì được gọi là sản phẩm nhựa nhưng đến khi sản phẩm nhựa đó không còn sử dụng được nữa và phải bỏ đi thì đó chính là rác thải nhựa. Giống như việc bạn uống nước trong chai nhựa, khi bạn uống hết nước và bỏ chai đi thì lúc đó chai nhựa đựng nước lại thành rác thải nhựa. Việc sử dụng chế phẩm từ nhựa đồng nghĩa với việc thải ra rác nhựa, ngoài chai nhựa còn có nhiều loại như túi nilon, ca cốc nhựa, ống hút nhựa,... đều là những vật dụng quá quen thuộc gần như không thể thiếu của chúng ta. Rác thải nhựa trở thành vấn đề nan giải chính bởi tính chất khó phân hủy, chúng ta dễ dàng tạo ra nhựa nhưng để nhựa tự phân hủy thì phải mất hàng trăm, nghìn năm. Rác thải nhựa còn có khả năng phát tán vi nhựa ra môi trường. Các quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang rất đau đầu về tình trạng gia tăng rác thải nhựa và vấn đề xử lý cũng như tái chế rác thải nhựa. Nhu cầu sử dụng càng lớn, nhựa sản xuất ra càng nhiều dẫn đến không thể kiểm soát rác thải nhựa. Trên thế giới mỗi phút có 1 triệu chai nhựa được tiêu thụ thì ở Việt Nam một gia đình sử dụng khoảng 1kg túi nilon/tháng, hàng năm có đến 8 triệu tấn rác thải nhựa thải ra môi trường.
Để giải quyết được vấn đề rác thải nhựa, chúng ta phải đi từ căn nguyên, khởi đầu của rác thải nhựa, nếu không dùng các sản phẩm từ nhựa nữa thì chắc chắn sẽ không thải ra rác thải nhựa. Vì thế mọi người cần thay đổi thói quen sử dụng chế phẩm từ nhựa đặc biệt là các sản phẩm nhựa dùng một lần, thay vào đó hãy dùng sản phẩm từ thủy tinh, sứ, gốm, hợp kim,... Bên cạnh đó nhất định phải phân loại rác thải nhựa với các loại rác thải khác để giúp cho quá trình xử lý rác được tốt hơn. Cần thiết phải tuyên truyền, giáo dục nhận thức về nguy hại của rác thải nhựa, lên án những hành vi xử lý rác thải nhựa không đúng cách, ví dụ như phát động những chiến dịch thu gom rác thải nhựa trên bờ biển. Nhìn ra xa chúng ta cần phải tìm ra được vật liệu thay thế nhựa, có thể là nhựa từ sinh học thay cho nhựa plastic như bây giờ.
Cần chung tay hành động vì một môi trường sống trong lành, bảo vệ môi trường trái đất tránh khỏi những ô nhiễm do rác thải nhựa gây ra. Vấn đề rác thải nhựa có thể giải quyết được hay không tùy thuộc vào ý thức, hành vi và thói quen sử dụng sản phẩm nhựa của bạn. Hãy dừng lại ngay việc sử dụng sản phẩm nhựa một lần, hãy lan tỏa thông điệp này đến bạn bè ở trường lớp, những người xung quanh để bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 5
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CHIẾC BÁT VỠ
Ở thành phố kia có một bác thợ rèn, bác có một người con trai duy nhất. Anh vừa đẹp trai vừa giỏi giang khiến bác rất tự hào.
Một ngày nọ, người con trai bị tai nạn xe hơi, tuy giữ được tính mạng nhưng lại bị mất cả hai chân. Tuyệt vọng, hàng ngày anh ngồi ủ rũ trong phòng, im lặng nhìn ra cửa sổ.
Một lần, vì quá đau khổ, anh tìm cách tự tử bằng cách uống thuốc ngủ, nhưng may thay cha anh kịp thời phát hiện đưa anh tới bệnh viện, cứu anh qua cơn nguy kịch.
Một ngày sau người con trai tỉnh, bác thợ rèn mang đồ ăn tới cho con. Anh con trai tức giận hất đổ khay đồ ăn, rồi chỉ chiếc bát vỡ dưới nền, nói:
- Cha à, cha cứu con làm gì, cuộc đời con giờ như chiếc bát vỡ kia rồi, mãi mãi không lấy lại được nữa!
Người cha già tội nghiệp lặng lẽ xoa đầu người con trai, vỗ về rồi giúp anh nằm nghỉ. Xong ông dọn dẹp những thứ dưới đất, đôi mắt ông đỏ hoe.
Một tuần sau anh được đưa về nhà. Anh thấy trên bàn mình có một chiếc bát sắt. Anh lấy làm lạ lẫm.
- Con có biết nguồn gốc chiếc bát sắt này không, con trai?
- Ý của cha là...? – Anh ấp úng nói.
- Chính là chiếc bát sành hôm trước đó con, cha cho nó vào lò nung, cho thêm sắt nữa, rồi đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó con.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (1.0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (1.0 điểm). Tìm từ ngữ địa phương tương ứng với từ “bát” trong câu văn “Anh thấy trên bàn mình có một chiếc bát sắt”
Câu 3 (1.0 điểm). “Con có biết nguồn gốc chiếc bát sắt này không, con trai?
- Ưm…ý cha là? – Anh ấp úng nói”.
Trong đoạn hội thoại trên, người con đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao?
Câu 4 (1.0 điểm). Em rút ra được bài học gì từ câu nói: “Chính là chiếc bát sành hôm trước, cha cho nó vào lò nung, cho thêm sắt nữa, rồi đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó con”?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (4.0 điểm). Từ nội dung bài đọc trên, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về khát vọng trong cuộc sống con người.
Câu 2 (2.0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 câu) phân tích đoạn thơ sau:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
(Trích Đồng chí – Chính Hữu)
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. |
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
Câu 2.
|
Tìm từ ngữ địa phương tương ứng với từ “bát” trong câu văn “Anh thấy trên bàn mình có một chiếc bát sắt” |
Phương pháp:
Căn cứ bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Lời giải chi tiết:
Từ ngữ địa phương ứng với từ “bát” là từ “chén”.
Câu 3.
|
“Con có biết nguồn gốc chiếc bát sắt này không, con trai? - Ưm…ý cha là? – Anh ấp úng nói”. Trong đoạn hội thoại trên, người con đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? |
Phương pháp:
Phương châm hội thoại
Lời giải chi tiết:
- Cậu con trai vi phạm phương châm cách thức.
- Vì: cậu con trai nói ngập ngừng, ấp úng.
Câu 4.
|
Em rút ra được bài học gì từ câu nói: “Chính là chiếc bát sành hôm trước, cha cho nó vào lò nung, cho thêm sắt nữa, rồi đúc, thế là nó trở thành chiếc bát sắt này đó con”? |
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học
Chú ý bài học phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục
Lời giải chi tiết:
Gợi ý bài học rút ra từ câu nói của người cha:
- Sống phải luôn có khát vọng, không ngừng vươn lên.
- Phải sống có bản lĩnh, nghị lực, ý chí kiến cường để không gục ngã trước khó khăn.
-…
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Từ nội dung bài đọc trên, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về khát vọng trong cuộc sống con người. |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung bài đọc hiểu, kết hợp với bài học rút ra, trình bày suy nghĩ về ý kiến trên
Hình thức bài văn
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: khát vọng trong cuộc sống con người.
- Nêu khái quát về tầm quan trọng của khát vọng trong việc hướng con người đến mục tiêu và thành công.
2. Thân bài
a. Giải thích khát vọng là gì
- Khát vọng là mong muốn mãnh liệt và khao khát đạt được mục tiêu lớn trong cuộc sống.
- Khát vọng không chỉ là ước mơ mà còn là động lực thúc đẩy hành động để thực hiện ước mơ đó.
b. Vai trò của khát vọng trong cuộc sống
- Động lực phát triển bản thân: Khát vọng giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được thành công.
- Tạo nên ý chí kiên cường: Những người có khát vọng sẽ không ngại khó khăn và luôn vươn lên trong mọi hoàn cảnh.
- Xác định hướng đi rõ ràng: Khát vọng giúp con người có mục tiêu sống, tránh lạc lối hoặc mất phương hướng.
c. Dẫn chứng
- Những người nổi tiếng hoặc thành công trong xã hội thường có khát vọng mạnh mẽ (ví dụ: Hồ Chí Minh với khát vọng giải phóng dân tộc, Bill Gates với khát vọng phát triển công nghệ).
- Những tấm gương vượt khó trong cuộc sống nhờ khát vọng vươn lên từ nghịch cảnh.
d. Sự cần thiết của khát vọng trong việc xây dựng cuộc sống
- Khát vọng giúp con người có thêm sức mạnh tinh thần, duy trì động lực để làm việc và cống hiến.
- Nếu không có khát vọng, con người dễ rơi vào trạng thái thụ động, thiếu mục tiêu, sống mờ nhạt.
e. Khát vọng và trách nhiệm xã hội
- Khát vọng không chỉ vì bản thân mà còn phải gắn liền với lợi ích chung của cộng đồng, xã hội.
- Những người có khát vọng lớn thường mang lại lợi ích không chỉ cho bản thân mà còn cho sự phát triển chung.
g. Phản đề
- Một số người không có khát vọng sống, chỉ biết an phận với những gì đang có và sống ỉ lại.
3. Kết bài
- Khẳng định tầm quan trọng của khát vọng trong cuộc sống.
- Lời nhắn nhủ về việc nuôi dưỡng và phát huy khát vọng tích cực, góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.
Câu 2.
|
Viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 câu) phân tích đoạn thơ sau: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày (Trích Đồng chí – Chính Hữu) |
Phương pháp:
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
Giới thiệu về tác giả Chính Hữu và bài thơ Đồng chí.
Giới thiệu nội dung cần phân tích – khổ thơ thứ 2 bài Đồng chí.
2. Thân đoạn
- Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau. Những người lính gắn bó với nhau, họ hiểu đến những nỗi niềm sâu xa, thầm kín của đồng đội mình:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày,
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
Người lính đi chiến đấu để lại sau lưng những gì yêu quý nhất của quê hương: ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa. Từ “mặc kệ” cho thấy tư thế ra đi dứt khoát của người lính.
Nhưng sâu xa trong lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương. Ở ngoài mặt trận, họ vẫn hình dung thấy gian nhà không đang lung lay trong cơn gió nơi quê nhà xa xôi.
- Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:
Những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống pháp hiện lên rất cụ thể, chân thực: áo rách, quần vá, chân không giày, sự khổ sở của những cơn sốt rét rừng hành hạ, trời buốt giá, môi miệng khô và nứt nẻ, nói cười rất khó khăn, có khi nứt ra chảy cả máu. Nhưng những người lính vẫn cười bởi họ có hơi ấm và niềm vui của tình đồng đội “thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
Hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở “chân không giày” và thời tiết “buốt giá”. Cặp từ xưng hô “anh” và “tôi” luôn đi với nhau, có khi đứng chung trong một câu thơ, có khi đi sóng đôi trong từng cặp câu liền nhau diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội.
3. Kết đoạn
Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
Nêu cảm nhận của bản thân.
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,
Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu.
Bốn bề hổ thét chim kêu,
Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.
Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước
Chút thân tàn lần bước dậm khơi
Trông con tầm tã châu rơi
Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên:
Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay
Trời Nam riêng một cõi này
Anh hùng, hiệp nữ xưa nay kém gì!
Than vận nước gặp khi biến đổi
Để quân Minh thừa hội xâm lăng
Bốn phương khói lửa bừng bừng
Xiết bao thảm họa xương rừng máu sông!
(Trích Hai chữ nước nhà, Trần Tuấn Khải)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Đoạn thơ là lời của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào?
Câu 3 (1.0 điểm). Tìm một số từ ngữ, hình ảnh trong đoạn trích trên thể hiện lời cha muốn nói với con về nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt của dân tộc ta.
Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong khổ thơ sau:
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,
Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu,
Bốn bề hổ thét chim kêu,
Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.
Câu 5 (1.0 điểm). Nhận xét về tâm trạng của người cha trong đoạn trích trên.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm). Em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về đoạn thơ được trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4.0 điểm). Viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng ô nhiễm nguồn nước và hành động của chúng ta.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ: Song thất lục bát
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và chú ý ngữ cảnh của các câu thơ
Lời giải chi tiết:
- Đoạn thơ là lời của người cha nói với con
- Nói trong hoàn cảnh: Trước giờ li biệt (trong cảnh nước mất nhà tan)
Câu 3.
Phương pháp:
Đọc và xác định những từ ngữ, hình ảnh thể hiện lời cha muốn nói với con
Lời giải chi tiết:
Một số từ ngữ, hình ảnh trong đoạn trích trên thể hiện lời cha muốn nói với con về nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt của dân tộc ta:
Giống Hồng Lạc hoàng thiêng đã định
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay.
Giời Nam riêng một cõi này.
Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì?
Câu 4.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ điệp vần
Lời giải chi tiết:
- BPTT điệp vần: “am”, “êu”
- Tác dụng:
+ Làm cho nhạc tính ở từng khổ thơ, góp phần tạo nên sự sinh động, hấp dẫn cho văn bản
+ Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ này sẽ giúp tác giả thể hiện rõ ý tưởng, nội dung, tình cảm của mình một cách ấn tượng và lay động người đọc, người nghe.
Câu 5.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, xác định các từ ngữ, chi tiết thể hiện tâm trạng của người cha
Lời giải chi tiết:
- Tâm trạng người cha: buồn, đau xót thể hiện qua các hình ảnh:
+ “Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước
Chút thân tàn lần bước dặm khơi”
- Những hình ảnh ẩn dụ: nói lên nhiệt huyết yêu nước sâu thẳm cùng cảnh ngộ
=> Sự bất lực, đau khổ của người cha.
+ “Tầm tã châu rơi” → là giọt nước mắt xót thương cho con, xót thương cho mình, xót thương cho cảnh ngộ nước mất nhà tan.
- Khuyên con trở về lo việc nước.
⇒ Lời khuyên như lời trăng trối thiêng liêng, xúc động.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu tác giả Trần Tuấn Khải – nhà thơ yêu nước đầu thế kỉ XX.
- Giới thiệu đoạn thơ thể hiện nỗi đau mất nước, tình yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
2. Thân đoạn:
- Khung cảnh đất nước trong cảnh loạn lạc: “mây sầu ảm đạm”, “gió thảm đìu hiu” → gợi nỗi buồn, tang tóc.
- Nỗi đau và lòng yêu nước sâu sắc: “Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước” → thể hiện tấm lòng trung nghĩa, sẵn sàng hi sinh vì non sông.
- Lời nhắn gửi con mang ý nghĩa khơi dậy niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào truyền thống anh hùng của giống nòi Hồng Lạc.
- Thể hiện ý chí kiên cường, tinh thần đấu tranh giành lại độc lập cho Tổ quốc.
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ trang trọng, giàu cảm xúc; hình ảnh giàu sức gợi.
+ Giọng điệu tâm tình, kết hợp tự sự và trữ tình sâu lắng.
+ Sử dụng biện pháp ẩn dụ, điệp từ, đối lập tạo nhịp điệu mạnh mẽ, giàu cảm xúc yêu nước.
3. Kết đoạn:
- Đoạn thơ thể hiện tình yêu nước nồng nàn và niềm tin mãnh liệt vào sức sống dân tộc.
- Gợi cho thế hệ hôm nay ý thức trân trọng, gìn giữ hòa bình, tiếp nối truyền thống cha ông.
Lời giải chi tiết:
Trần Tuấn Khải là một trong những nhà thơ yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX, ông thường gửi gắm nỗi niềm về non sông qua những vần thơ chan chứa cảm xúc. Đoạn thơ trong bài Hai chữ nước nhà đã thể hiện sâu sắc nỗi đau mất nước, tình yêu nước và niềm tự hào dân tộc của tác giả. Khung cảnh đất nước hiện lên tang thương, u ám qua hình ảnh “mây sầu ảm đạm”, “gió thảm đìu hiu”, gợi nỗi đau thương khi quê hương rơi vào cảnh chiến chinh. Giữa bức tranh ấy, hình tượng người cha hiện lên với “hạt máu nóng thấm quanh hồn nước”, biểu tượng cho tấm lòng trung nghĩa, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc. Lời cha dặn con “con nhớ lấy lời cha khuyên” không chỉ là lời nhắn gửi yêu thương mà còn khơi dậy niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào truyền thống anh hùng của giống nòi Hồng Lạc, thể hiện ý chí kiên cường, quyết tâm giành lại độc lập cho non sông. Về nghệ thuật, đoạn thơ sử dụng ngôn ngữ trang trọng, giàu cảm xúc; hình ảnh gợi tả mạnh mẽ; giọng điệu tâm tình kết hợp trữ tình và tự sự sâu lắng, cùng với biện pháp ẩn dụ, điệp từ, đối lập tạo nhịp điệu hùng tráng, tha thiết. Tất cả góp phần làm nổi bật tình yêu nước nồng nàn và niềm tin mãnh liệt vào sức sống dân tộc, đồng thời nhắc nhở thế hệ hôm nay phải biết trân trọng hòa bình và tiếp nối truyền thống kiên cường của cha ông.
Câu 2.
Phương pháp:
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng ô nhiễm nguồn nước và hành động của chúng ta.
* Thân bài:
- Luận điểm 1: Giải thích hiện tượng (ô nhiễm nguồn nước là gì?)
- Luận điểm 2: Vai trò của nước đối với đời sống con người.
- Luận điểm 3: Ảnh hưởng tiêu cực của việc ô nhiễm nguồn nước đối với đời sống con người.
+ Ảnh hưởng 1: Ô nhiễm nguồn nước khiến môi trường sống không còn trong lành, dễ gây biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến cuộc sống của con người
+ Ảnh hưởng 2: Con người và sinh vật tồn tại trong môi trường chung. Nếu nguồn nước bị ô nhiễm từ các nguồn hóa chất độc hại sẽ khiến các sinh vật chậm phát triển hoặc không thể tồn tại được.
+ Ảnh hưởng 3: Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người
+ Ảnh hưởng 4: Ô nhiễm nguồn nước gây hậu quả xấu đến việc phát triển kinh tế.
- Luận điểm 4: Ý kiến trái chiều và phản bác.
- Luận điểm 5: Hành động của chúng ta để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nguồn nước.
* Kết bài:
- Khẳng định vấn đề: Ô nhiễm nguồn nước và thực trạng đáng báo động ở Việt Nam và trên toàn thế giới.
- Liên hệ: Mỗi người cần chung tay bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm nước, giữ gìn môi trường sống.
Lời giải chi tiết:
Ngày nay, khi xã hội phát triển không ngừng, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của con người ngày càng nhiều, kéo theo đó là những hệ lụy nghiêm trọng đối với môi trường. Một trong những vấn đề nổi cộm nhất chính là ô nhiễm nguồn nước – hiện tượng khiến cho nguồn sống quý giá của con người và muôn loài đang bị đe dọa từng ngày. Trước thực trạng đáng lo ngại ấy, chúng ta cần nhận thức đúng đắn và hành động kịp thời để bảo vệ nguồn nước – tài sản vô giá của Trái Đất.
Ô nhiễm nguồn nước là tình trạng các ao, hồ, sông, suối, biển,… bị nhiễm bẩn bởi các chất thải độc hại từ sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Khi lượng chất thải vượt quá khả năng tự làm sạch của thiên nhiên, nguồn nước sẽ bị biến đổi, không còn an toàn cho con người và sinh vật. Nước vốn là yếu tố thiết yếu của sự sống. Con người cần nước để ăn uống, tắm giặt, sản xuất, trồng trọt và duy trì mọi hoạt động sống. Không có nước, sự sống trên Trái Đất không thể tồn tại. Bởi vậy, việc giữ cho nguồn nước luôn trong sạch là nhiệm vụ sống còn của toàn nhân loại.
Tuy nhiên, ô nhiễm nguồn nước đang gây ra những hậu quả hết sức nghiêm trọng. Trước hết, môi trường sống không còn trong lành, khí hậu trở nên khắc nghiệt, xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, bão tố. Thứ hai, các sinh vật sống trong nước bị ảnh hưởng nặng nề. Khi nguồn nước chứa hóa chất độc hại, các loài cá, tôm, rong rêu sẽ chết hàng loạt, dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái. Thứ ba, ô nhiễm nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Khi sử dụng nguồn nước bẩn, con người có nguy cơ mắc các bệnh về da, tiêu hóa, thậm chí là ung thư. Không chỉ vậy, nền kinh tế cũng bị tổn thất nặng nề. Nông nghiệp thiếu nước tưới, thủy sản bị suy giảm sản lượng, các nhà máy phải tốn kém chi phí xử lý nước, khiến đời sống xã hội bị ảnh hưởng toàn diện.
Có người cho rằng việc bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của Nhà nước, cá nhân khó có thể góp phần đáng kể. Tuy nhiên, đó là một quan điểm sai lầm. Môi trường là tài sản chung của toàn xã hội, và mỗi người đều có trách nhiệm bảo vệ nó. Nếu ai cũng thờ ơ, cho rằng việc đó không thuộc về mình, thì dù có hàng nghìn chính sách, nguồn nước cũng không thể trong sạch trở lại.
Để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, mỗi chúng ta cần bắt đầu từ những hành động nhỏ nhưng thiết thực: không xả rác bừa bãi xuống sông, hồ; hạn chế sử dụng chất tẩy rửa, hóa chất độc hại; tiết kiệm nước trong sinh hoạt; trồng cây xanh để bảo vệ nguồn nước ngầm; và đặc biệt là tích cực tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng. Đồng thời, Nhà nước cần có biện pháp nghiêm khắc đối với các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, đầu tư công nghệ xử lý nước thải hiện đại, và phát động các phong trào bảo vệ môi trường rộng rãi trong nhân dân.
Tóm lại, ô nhiễm nguồn nước đang là vấn đề đáng báo động ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Nước là cội nguồn của sự sống, là yếu tố không thể thay thế. Bảo vệ nguồn nước cũng chính là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta và các thế hệ mai sau. Vì vậy, mỗi người hãy chung tay hành động ngay hôm nay, bắt đầu từ những việc nhỏ nhất, để trả lại cho Trái Đất những dòng sông xanh và cuộc sống tươi đẹp hơn.
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản thơ:
LỐI MÒN XƯA
|
Hồi ấy. Cứ mỗi lần theo mẹ buổi chợ chiều Mẹ thường chỉ cây gạo quê già cỗi Quay lại nhìn con rồi mẹ nói Sau này Mẹ hóa thành cây gạo đứng trông con...
Con khóc Ôm tay mẹ dỗi hờn Con không muốn mẹ hóa thành cây gạo...
Năm tháng trôi qua Bao mùa cây thay áo Mẹ già nua, gánh hàng sáo cũng thưa dần
Con lớn lên rồi Mê mài những phù vân Chẳng kịp nhận ra Ngày đến gần - xa mẹ ... |
Nay con trở về Cồng làng xưa lặng lẽ Cây gạo già nua như dáng mẹ đứng chờ
Chợt nhớ ra Lời mẹ nói ngày xưa Nước mắt con rơi Giữa mùa cây trút lá
Thầm gọi “Mẹ ơi!” Sao nghẹn ngào trong dạ Mẹ ở đâu, sao trắng cả khuông chiều?
Con đã về Mẹ có đợi con đâu Để lối mòn xưa bạc màu chỉm cuốc gọi... (Kiên Duyên) |
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình của văn bản thơ trên.
Câu 2. (0.5 điểm) Chi ra và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng trong văn bản thơ trên.
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Cây gạo già nua như dáng mẹ đứng chờ”.
Câu 4. (1,0 điểm) Em nhận xét gì về tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Câu 5. (1,0 điểm) Đọc bải thơ, em thấy mình cần có thái độ và hành động như thế nào trước tình cảm của cha mẹ dành cho mình?
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích 13 dòng thơ cuối văn bản thơ “Lối mòn xưa” trong phần đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm):
Có ý kiến cho rằng: Tình yêu thương của cha mẹ có thể là động lực nhưng có thể cũng là áp lực cho con cái.
Từ góc độ của một người con, em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc và xác định nhân vật, đối tượng trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật trữ tình: Là người con trong bài thơ.
- Đối tượng trữ tình: Mẹ của nhân vật trữ tình.
Câu 2.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về các thành phần biệt lập trong câu
Lời giải chi tiết:
Thành phần biệt lập trong văn bản thơ là "Nay" trong câu "Nay con trở về". Đây là thành phần chỉ thời gian, được tách ra khỏi phần còn lại của câu, giúp nhấn mạnh thời điểm hiện tại khi người con trở về.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp so sánh
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Cây gạo già nua như dáng mẹ đứng chờ” là so sánh.
- Tác dụng:
+ Hình ảnh cây gạo là biểu tượng cho tình yêu thương, sự đợi chờ âm thầm của mẹ.
+ So sánh tạo sự liên kết giữa cây gạo và mẹ, gợi cảm xúc nhớ thương, tiếc nuối.
+ Người con nay trở về chỉ thấy cây gạo già nua, mẹ đã không còn.
+ Biện pháp so sánh làm câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm và đầy xúc động.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Xác định tâm trạng, tình cảm của nhân vật
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình mang nỗi nhớ thương sâu sắc và ân hận muộn màng khi mẹ đã không còn. Dù trở về, người con chỉ thấy cây gạo già như dáng mẹ đứng chờ, khiến cảm xúc vỡ òa trong day dứt và tiếc nuối.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học, thái độ và hành động phù hợp
Lời giải chi tiết:
Đọc bài thơ, em nhận ra mình cần biết trân trọng, yêu thương và quan tâm cha mẹ khi còn có thể. Em cần thể hiện tình cảm qua những việc làm nhỏ bé, sự chia sẻ, đỡ đần để cha mẹ luôn cảm nhận được tình yêu và sự biết ơn từ con cái.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc kĩ 13 dòng cuối của văn bản
Chú ý các chi tiết, hình ảnh đặc sắc
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Lời giải chi tiết:
Trong mười ba dòng thơ cuối bài thơ Lối mòn xưa, nhân vật trữ tình – người con – trở về quê hương trong nỗi xúc động nghẹn ngào khi mẹ không còn. Không gian “cổng làng xưa lặng lẽ” gợi ra sự vắng lặng, hiu hắt, và cây gạo năm nào nay trở thành biểu tượng cho dáng mẹ già nua, âm thầm đợi chờ. Lời mẹ thuở xưa bỗng vang vọng, đánh thức ký ức và khiến người con bật khóc giữa khung cảnh "mùa cây trút lá" – một hình ảnh tượng trưng cho sự tàn phai, mất mát. Những câu thơ cảm thán và thành phần gọi đáp “Mẹ ơi!” như lột tả nỗi đau dâng trào khi con gọi mà không ai đáp, tìm mà không còn ai đợi. Giọng thơ trầm buồn, sâu lắng, đan xen giữa hình ảnh thực và ẩn dụ nghệ thuật, đã thể hiện nỗi tiếc nuối, day dứt khôn nguôi. Qua đó, nhà thơ không chỉ khắc họa tình mẹ con thiêng liêng mà còn gửi gắm lời nhắc nhở về sự biết ơn, trân trọng với đấng sinh thành khi còn có thể.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận, sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục
Lời giải chi tiết:
Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái luôn là điều thiêng liêng và cao cả. Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại, đôi khi tình cảm ấy không chỉ là chỗ dựa, động lực giúp con tiến bước mà còn có thể vô tình trở thành áp lực khiến con cảm thấy mệt mỏi, ngột ngạt. Là một người con, em nhận thức sâu sắc hai mặt của vấn đề này.
Yêu thương của cha mẹ thường thể hiện qua sự chăm sóc, hy sinh, định hướng và kỳ vọng. Khi tình yêu ấy được thể hiện đúng cách, nó trở thành động lực to lớn giúp con vững tin vượt qua khó khăn, phấn đấu học tập và trưởng thành. Lời động viên dịu dàng, sự tin tưởng âm thầm hay những cái ôm ấm áp đều có thể tiếp thêm sức mạnh cho con mỗi khi mỏi mệt. Chính vì được yêu thương mà con biết nỗ lực để xứng đáng với sự hi sinh của cha mẹ.
Thế nhưng, cũng có khi tình yêu ấy bị thể hiện sai cách – bằng sự kiểm soát, áp đặt hay kỳ vọng quá mức – lại khiến con cái rơi vào trạng thái căng thẳng, áp lực. Những lời trách mắng vì điểm số, so sánh với người khác, hay kỳ vọng vượt quá năng lực thực tế đôi khi khiến con đánh mất sự tự tin, trở nên thu mình và sống trong lo âu, sợ hãi. Lúc ấy, yêu thương – dù bắt nguồn từ thiện ý – lại vô tình trở thành gánh nặng tâm lý cho con.
Do đó, để tình yêu thương thật sự trở thành động lực, cha mẹ và con cái cần thấu hiểu, lắng nghe và đồng hành cùng nhau. Cha mẹ nên yêu thương trong sự tôn trọng cá tính, lựa chọn và giới hạn của con. Ngược lại, con cái cũng cần học cách chia sẻ cảm xúc, thể hiện mong muốn, để không hiểu lầm hay oán trách tình thương vốn đầy bao dung của cha mẹ.
Tình yêu thương không nên là rào cản, mà phải là bệ phóng. Khi được nuôi dưỡng đúng cách, nó sẽ là nguồn lực mạnh mẽ giúp mỗi người con bay xa, nhưng vẫn biết đường quay về.
Đề thi giữa kì 1 Văn 9 - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
(1) Nụ cười là phương thuốc quý giá nhất. Từ lâu các nhà nghiên cứu đã chứng minh được rằng khi chúng ta cười, bộ não sẽ tiết ra chất endorphins có tác dụng làm giảm cơn đau, tăng cường sự lanh lợi, hoạt bát, đồng thời mang đến cho chúng ta cảm giác phấn khởi và vui vẻ.
(2) Cuộc sống ngày nay của chúng ta phải đối mặt với rất nhiều thử thách, từ khó khăn kinh tế cho đến những xung đột sắc tộc, khủng bố; từ ô nhiễm môi trường đến dịch bệnh. Vì thế chúng ta rất cần tiếng cười để tâm hồn được thanh thản, tinh thần được thư thái và giảm bớt áp lực từ những toan tính đời thường.
(3) Bạn có thể vượt qua những khúc quanh của cuộc đời mình dễ dàng hơn bằng cách mỉm cười với chúng. Không những thế bạn hãy mỉm cười với chính mình và với mọi người. Khi bạn biết mang nụ cười đến những người xung quanh, có nghĩa là bạn đã mang niềm tin đến cuộc sống của họ. Nhờ đó, chúng ta đều cảm thấy được chia sẻ, được động viên và khích lệ.
(4) Trong nhiều nền văn hoá khác nhau, sự hài hước là phương thức tốt nhất để chữa lành mọi nỗi đau. Dù giàu có hay mạnh khoẻ, ai cũng trải qua ít nhiều đau khổ trong đời. Mức độ thăng trầm trong cuộc sống tuỳ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể và tuỳ thuộc vào sự biến đổi thời cuộc ở quanh ta. Tiếng cười làm giảm bớt nỗi đau và sự sợ hãi. Thật vậy, các danh hài tuyệt vời nhất nổi tiếng nhất trên thế giới, phần lớn đều xuất thân và trưởng thành trong hoàn cảnh rất khó khăn. Phải chăng, sự hài hước chính là cơ chế chịu đựng đau khổ mà tạo hoá ban tặng cho mỗi người chúng ta? Hãy nhớ rằng, khi nghĩ về những điều vui vẻ, bạn sẽ cảm thấy mình hạnh phúc, mọi người sẽ thích thú khi ở bên bạn và những mối quan hệ hiện tại của bạn cũng sẽ được cải thiện tốt hơn.
(Dẫn theo “Cho đi là còn mãi”, Azim Jamal & Harvey McKinnon, Huế Phượng dịch, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2023, tr.60-62)
Thực hiện yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định luận đề của văn bản trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn (2), tác giả đã dùng lí lẽ nào để khẳng định: “Chúng ta rất cần tiếng cười để tâm hồn được thanh thản, tinh thần được thư thái và giảm bớt áp lực từ những toan tính đời thường”.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu vai trò của bằng chứng được sử dụng trong đoạn (4).
Câu 4. (1,0 điểm) Em hiểu gì về thái độ của tác giả khi bàn về vấn đề trên?
Câu 5. (1,0 điểm) Bài học nào từ văn bản có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ:
Mùa vải chín
Em về Hải Phòng mùa vải tháng 5
Tu hú xốn xang gọi bầy xây tổ
Nắng bồng bềnh gửi mây vào nỗi nhớ
Chùm vải vườn nhà ngẩn ngơ đỏ đuôi.
Lúa chín vàng, hương cau, hương ổi
Miền đất mỡ màu cây trái xum xuê
Dòng sông xanh nước chảy say mê
Chở nặng phù sa bốn mùa kết trái.
Vải tháng 5 anh vin, em hái
Nghĩa đượm tình quê thơm thảo mặn nồng
Vải: Bát Tràng, Thuỷ Nguyên, Vĩnh Bảo...
Gom nắng, gom mưa vị ngọt thơm hồng.
Gió nồm nam thổi chiều thơ mộng
Canh cua cà muối mẹ chờ con
Rạ rơm quấn quýt hương đồng nội
Xoã... vào màu vải ánh trăng non!
(Dẫn theo "Thơ trong mùa nắng", Nguyễn Thị Thuý Ngoan, Báo Điện tử Hải Phòng, ngày 10/06/2023)
Chú thích: Nguyễn Thị Thuý Ngoan sinh năm 1951, quê ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Thơ của bà dung dị, lắng sâu; thường sử dụng những chi tiết của đời sống thường nhật làm phát lộ những tứ thơ độc đáo, như quen như lạ, có sức cuốn hút mạnh mẽ.
Câu 2. (4,0 điểm)
Hiện nay một bộ phận giới trẻ thiếu kết nối với gia đình. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề cần giải quyết trên.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, từ nội dung xác định luận đề
Lời giải chi tiết:
Luận đề của văn bản: Bàn về ý nghĩa của nụ cười/ giá trị của tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định lí lẽ
Lời giải chi tiết:
Lí lẽ: Cuộc sống ngày nay của chúng ta phải đối mặt với rất nhiều thử thách, từ khó khăn kinh tế cho đến những xung đột sắc tộc, khủng bố; từ ô nhiễm môi trường đến dịch bệnh.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về bằng chứng trong văn bản nghị luận
Lời giải chi tiết:
- Bằng chứng trong đoạn (4): các danh hài tuyệt vời nhất nổi tiếng nhất trên thế giới, phần lớn đều xuất thân và trưởng thành trong hoàn cảnh rất khó khăn.
- Vai trò:
+ Giúp cho lập luận chặt chẽ, logic, giàu sức thuyết phục, tăng độ tin cậy cho bài viết.
+ Tập trung làm sáng tỏ luận điểm: Sự hài hước là phương thuốc tốt nhất chữa lành mọi nỗi đau. Từ đó góp phần làm nổi bật luận đề: ý nghĩa của nụ cười trong cuộc sống.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và xác định thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
Thái độ của tác giả:
- Ca ngợi ý nghĩa của nụ cười; khẳng định tiếng cười và tinh thần lạc quan sẽ luôn mang đến cho mỗi người một cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Đề cao những người biết sống lạc quan, yêu đời; mong muốn mọi người hãy luôn mỉm cười và suy nghĩ tích cực dù ở trong bất cứ hoàn cảnh khó khăn nào.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phù hợp
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Hãy luôn vui vẻ, lạc quan, hướng về phía trước, hướng đến những điều tốt đẹp; hãy lan toả năng lượng tích cực cho mọi người xung quanh bằng tiếng cười và sự hài hước của chính mình; đừng bao giờ đánh mất nụ cười trong cuộc sống…
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
- Giới thiệu nhan đề, tác giả và nêu cảm nghĩ chung về bài thơ.
- Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật:
+ Trình bày cảm nghĩ về nội dung (mạch cảm xúc, chủ đề, thông điệp...) của bài thơ: Cảm xúc xốn xang trước vườn vải quê nhà cùng niềm say mê, quyến luyến trước vẻ đẹp trù phú, thấm đượm nghĩa tình của mảnh đất quê hương. Từ đó, ca ngợi vẻ đẹp bức tranh quê vào mùa vải chín và bộc lộ tình cảm yêu mến, gắn bó, tự hào về quê hương của tác giả…
+ Cảm nghĩ về những yếu tố nghệ thuật (hình ảnh mộc mạc, thi vị (tu hú xốn xang, nắng bồng bềnh, chùm vải ngơ ngẩn đỏ đuôi…), từ láy (xốn xang, bồng bềnh, xum xuê, quấn quýt), phép tu từ nhân hoá, điệp ngữ, liệt kê…) và tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung; nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ.
- Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ "Mùa vải chín" của tác giả Nguyễn Thị Thuý Ngoan là một tác phẩm đầy cảm xúc, khắc họa hình ảnh mùa hè Hải Phòng với những chùm vải chín mọng, gợi lên nỗi nhớ quê hương và tình cảm trân quý với đất đai. Qua những câu thơ, người đọc như thấy được bức tranh thiên nhiên sống động với âm thanh của tiếng tu hú, những giọt nắng bồng bềnh, và màu sắc rực rỡ của hoa trái. Mạch cảm xúc trong bài thơ rất tự nhiên, từ nỗi nhớ, tình yêu quê hương đến niềm vui trong những khoảnh khắc bình dị của cuộc sống. Yếu tố nghệ thuật trong bài thơ cũng rất đáng chú ý. Hình ảnh ví von tinh tế và sử dụng từ ngữ gần gũi, giản dị tạo nên âm hưởng du dương, như một bản nhạc mùa hè. Thể thơ tự do giúp tác giả diễn đạt linh hoạt sự chuyển giao cảm xúc, từ nỗi nhớ về quê đến niềm vui khi gặt hái sản vật mùa vải. Cuối cùng, bài thơ "Mùa vải chín" không chỉ là một bức tranh về thiên nhiên Hải Phòng mà còn mang theo thông điệp về tình yêu quê hương, về sự giản dị và hồn hậu của cuộc sống nơi đồng quê. Từ đó, ta nhận ra rằng những giá trị nhỏ bé nhưng tuyệt vời trong cuộc đời luôn đáng trân trọng và gìn giữ.
Câu 2.
Phương pháp:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: hiện nay một bộ phận giới trẻ thiếu kết nối với gia đình.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết
- Xác định được các ý của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
2. Triển khai vấn đề nghị luận:
a. Giải thích vấn đề nghị luận:
- Gia đình là gì?
- Giới trẻ thiếu kết nối gia đình là gì?
b. Thể hiện quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận, có thể theo một số gợi ý sau:
* Phân tích các khía cạnh của vấn đề:
- Việc thiếu kết nối với gia đinh đang trở thành một vấn đề ngày càng phổ biến ở nhiều người trẻ hiện nay. Đó không còn chỉ là vấn đề cá nhân mà còn là vấn đề của xã hội.
- Nguyên nhân thực trạng trên xuất phát từ những áp lực công việc, học tập, xã hội; do sự phát triển của khoa học công nghệ, giới trẻ ngày nay thường dành nhiều thời gian “sống” trên các trang mạng xã hội thay vì các tương tác trực tiếp với gia đình; xuất phát từ mong muốn lẫn nhu cầu độc lập của giới trẻ...
- Thiếu kết nối với cha mẹ khiến cho mối quan hệ gia đình, xã hội ngày càng trở nên lỏng lẻo và lạnh lùng hơn; bản thân thấy cô đơn, cô lập, dần cảm thấy mất phương hướng và mất niềm tin vào bản thân, tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần, tăng nguy cơ trầm cảm...
* Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
* Đề xuất giải pháp khả thi và có tính thuyết phục:
- Tăng cường các hoạt động giao lưu trực tiếp giữa các thành viên trong gia đình.
- Ông bà, bố mẹ tạo cơ hội để người trẻ được chia sẻ cảm xúc, quan điểm của mình.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của gia đình và ý nghĩa của sự kết nối gia đình...
3. Kết bài: Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Công thức chuẩn, dấu hiệu nhận biết (Signal words) & chia động từ tự động.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 9 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 9 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Tổng hợp đề thi giữa kì 1 lớp 9
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 9
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 9 - Chân trời sáng tạo", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
