
Đề thi vào 10 môn Toán Cao Bằng
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi vào 10 môn Toán Cao Bằng
Đề thi vào 10 môn Toán Cao Bằng năm 2025
Đề bài
Câu 1. (4,0 điểm)
a) Thực hiện phép tính: .
b) Tìm để đồ thị hàm số đi qua điểm .
c) Giải phương trình: .
d) Giải hệ phương trình:
Câu 2. (1,5 điểm) Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 16 m. Hai lần chiều dài nhỏ hơn năm lần chiều rộng 100 m. Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường.
Câu 3. (0,75 điểm) Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để số chấm xuất hiện trên con xúc sắc là số lẻ.
Câu 4. (0,75 điểm) Cho tam giác vuông tại có cạnh góc vuông cm; . Tính và độ dài các cạnh .
Câu 5. (2,0 điểm) Cho đường tròn và một điểm nằm ngoài đường tròn. Từ điểm kẻ hai tiếp tuyến với đường tròn ( là các tiếp điểm).
a) Chứng minh tứ giác là tứ giác nội tiếp.
b) Kẻ đường kính của đường tròn . Đường thẳng cắt đường tròn tại ( khác ). Gọi là giao điểm của và . Tia cắt đường tròn tại điểm thứ hai là . Chứng minh đồng dạng với và song song với .
Câu 6. (1,0 điểm) Cho phương trình (với là tham số). Tìm để phương trình có hai nghiệm phân biệt sao cho đạt giá trị lớn nhất.
----HẾT----
Lời giải
Câu 1. (4,0 điểm)
a) Thực hiện phép tính: .
b) Tìm để đồ thị hàm số đi qua điểm .
c) Giải phương trình: .
d) Giải hệ phương trình:
Phương pháp:
a) Sử dụng tính chất: để tính.
b) Thay toạ độ điểm vào hàm số để tìm b.
c) Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt dựa vào .
Tính nghiệm theo : ;
d) Sử dụng phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải:
a)
b) Thay vào hàm số ta có:
Vậy .
c) Ta có:
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
d) Cộng vế với vế ta có:
Vậy hệ phương trình có nghiệm
Câu 2. (1,5 điểm) Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 16 m. Hai lần chiều dài nhỏ hơn năm lần chiều rộng 100 m. Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường.
Phương pháp:
Gọi chiều rộng của sân trường hình chữ nhật là (m) (ĐK: ).
Biểu diễn chiều dài của sân trường theo
Vì hai lần chiều dài nhỏ hơn năm lần chiều rộng 100m nên ta lập được phương trình.
Giải phương trình để tìm chiều rộng, chiều dài của sân trường.
Lời giải:
Gọi chiều rộng của sân trường hình chữ nhật là (m) (ĐK: ).
Vì sân trường hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 16m nên chiều dài của sân trường hình chữ nhật là (m)
Vì hai lần chiều dài nhỏ hơn năm lần chiều rộng 100m nên ta có phương trình:
Suy ra, chiều rộng của sân trường là 44m, chiều dài của sân trường là (m).
Vậy chiều rộng của sân trường là 44m, chiều dài của sân trường là 60m.
Câu 3. (0,75 điểm) Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ.
Phương pháp:
Gọi 1; 2; 3; 4; 5; 6 là kết quả gieo con xúc xắc xuất hiện mặt tương ứng 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.
Gọi S là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt sấp, N là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
Xác định các phần tử của không gian mẫu.
Xác định các kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất = số kết quả thuận lợi / số phần tử của không gian mẫu.
Lời giải:
Gọi 1; 2; 3; 4; 5; 6 là kết quả gieo con xúc xắc xuất hiện mặt tương ứng 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.
Gọi S là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt sấp, N là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt ngửa. Không gian mẫu của phép thử Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu là:
= {(1;S);(1;N);(2;S);(2;N);(3;S);(3;N);(4;S);(4;N);(5;S);(5;N);(6;S);(6;N)}
Suy ra, số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi A là biến cố: “số chấm xuất hiện trong con xúc sắc là số lẻ”.
Ta có: A = {(1;S);(1;N);(3;S);(3;N);(5;S);(5;N)}
Suy ra, số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 6 nên .
Vậy xác suất của biến cố A là: .
Câu 4. (0,75 điểm) Cho tam giác vuông tại có cạnh góc vuông cm; . Tính và độ dài các cạnh .
Phương pháp:
Tính dựa vào góc ACB.
Áp dụng hệ thức giữa góc và cạnh trong tam giác vuông để tính AC, BC.
Lời giải:

Tam giác ABC vuông tại A nên ta có
Suy ra
Áp dụng hệ thức giữa góc và cạnh trong tam giác vuông ta có:
suy ra
Vậy ; ;
Câu 5. (2,0 điểm) Cho đường tròn và một điểm nằm ngoài đường tròn. Từ điểm kẻ hai tiếp tuyến với đường tròn ( là các tiếp điểm).
a) Chứng minh tứ giác là tứ giác nội tiếp.
b) Kẻ đường kính của đường tròn . Đường thẳng cắt đường tròn tại ( khác ). Gọi là giao điểm của và . Tia cắt đường tròn tại điểm thứ hai là . Chứng minh đồng dạng với và song song với .
Phương pháp:
a) Chứng minh vuông tại A, vuông tại B nên S, A, B, O cùng thuộc đường tròn đường kính SO
Suy ra OASB là tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh
Chứng minh
nên
Chứng minh suy ra
Chứng minh suy ra
Do đó
Chứng minh được (c.g.c)
Suy ra , kết hợp với
nên mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên hay
Lời giải:

a) Ta có: vuông tại A (do SA là tiếp tuyến của )
Do đó S, A, O cùng thuộc đường tròn đường kính SO (1)
vuông tại B (do SB là tiếp tuyến của )
Do đó S, B, O cùng thuộc đường tròn đường kính SO (2)
Từ (1) và (2) suy ra S, A, B, O cùng thuộc đường tròn đường kính SO
Vậy OASB là tứ giác nội tiếp
b) Ta có: nên (3)
Tam giác cân tại (do nên
Từ (3) và (4) ta có
Xét và có
chung
Do đó
Suy ra hay
Ta chứng minh được suy ra
Do đó hay
Xét và có
Do đó (c.g.c)
Suy ra
Mà (cùng chắn cung )
Nên
Hơn nữa hai góc này ở vị trí đồng vị nên
Vậy
Câu 6. (1,0 điểm) Cho phương trình (với là tham số). Tìm để phương trình có hai nghiệm phân biệt sao cho đạt giá trị lớn nhất.
Phương pháp:
Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt dựa vào .
Áp dụng định lí Viète.
Thay vào phương trình, suy ra theo và .
Thay vào H, tính H – 1.
Chứng minh . Tìm m khi là giá trị lướn nhất.
Lời giải:
Ta có:
Do đó phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt
Theo định lí Viete ta có
Vì là nghiệm của phương trình đã cho nên hay
Khi đó
Ta có:
Vì nên hay
Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi
Vậy
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi vào 10 môn Toán Cao Bằng có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi vào 10 môn Toán Cao Bằng
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Đề thi vào 10 môn Toán Cao Bằng", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
