
Giải Bài 7: Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích cây khoai lang
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Giải Bài 7: Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích cây khoai lang
Câu 1
Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
Sự tích cây khoai lang
(Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non)

Phương pháp giải:
Em quan sát kĩ tranh:
- Có những ai xuất hiện trong bức tranh?
- Họ đang làm gì?
- Khung cảnh xung quanh như thế nào?
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn.
- Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra.
- Tranh 3: Một hôm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, có mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà.
- Tranh 4: Loài cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ.
Tranh 1:
Hai bà cháu rất nghèo. Hằng ngày, hai bà cháu đi đào củ mài trong rừng để làm thức ăn.
Tranh 2:
Một hôm, rừng bị cháy lớn. Nương lúa của cậu bé cũng bị cháy hết. Cậu bé rất buồn và khóc.
Tranh 3:
Sau đó, cậu bé đào được một loại củ lạ. Khi nấu lên có mùi rất thơm. Cậu bé thấy ăn ngon nên mang về cho bà cùng ăn.
Tranh 4:
Từ đó, cây lạ mọc nhiều nơi và cho củ màu tím đỏ. Hai bà cháu có thêm thức ăn và không còn bị đói nữa.
Tranh 1:
Hai bà cháu sống rất nghèo. Hằng ngày, hai bà cháu đi đào củ mài để ăn cho đỡ đói.
Tranh 2:
Một ngày kia, rừng bị cháy lớn. Ruộng lúa của cậu bé cũng bị cháy hết. Cậu bé buồn và khóc rất nhiều.
Tranh 3:
Sau đó, cậu bé tìm được một loại củ rất lạ. Khi luộc lên, củ có mùi thơm và ăn rất ngon. Cậu bé đem củ về biếu bà.
Tranh 4:
Cây lạ mọc lên khắp nơi và cho nhiều củ màu tím đỏ. Nhờ đó, hai bà cháu có thức ăn và cuộc sống đỡ vất vả hơn
Câu 2
Nghe kể chuyện.
Sự tích cây khoai lang
(1) Ngày xưa, có hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hôm, cậu bé nói với bà:
- Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để có gạo nấu cơm.
Từ đó, cậu bé chăm chỉ trồng cây trên nương.
(2) Năm đó, gần đến ngày thu hoạch lúa thì chẳng may khu rừng bị cháy. Nương lúa thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo:
- Ta cho con một điều ước, con ước gì?
- Dạ, con chỉ mong bà của con không bị đói khổ.
Bụt gật đầu và biến mất.
(3) Hôm ấy, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nóng, có mùi thơm ngòn ngọt. Cậu bé nếm thử, thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa đem về cho bà. Bà tấm tắc khen ngon và thấy khoẻ hẳn ra. Cậu bé kể lại câu chuyện gặp Bụt cho bà nghe, bà nói:
- Vậy củ này chính là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đó đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo có cái ăn.
(4) Cậu bé làm theo lời bà dặn. Chỉ mấy tháng sau, loài cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to ra thành củ có màu tím đỏ. Từ đó, nhà nhà hết đói khổ. Mọi người gọi cây đó là “khoai lang”. Đến bây giờ, khoai lang vẫn được nhiều người ưa thích.
Câu 3
Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
Phương pháp giải:
Em dựa vào tranh và nội dung câu chuyện đã nghe để kể lại.
Lời giải chi tiết:
Đoạn 1:
Ngày xửa ngày xưa, có hai bà cháu sống với nhau. Vì gia cảnh nghèo khó, hai bà cháu phải đi đào củ mải để ăn. Một hôm, cậu bé nói với bà rằng:
- Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để có gạo nấu cơm.
Từ đó, cậu bé chăm chỉ trồng cây trên nương.
Đoạn 2:
Năm đó, gần tới ngày thu hoạch lúa thì chẳng may rừng chị cháy. Nương lúa cháy thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo:
- Ta cho con một điều ước, con ước gì?
- Dạ, con chỉ mong bà của con không bị đói khổ.
Bụt gật đầu và biến mất.
Đoạn 3:
Hôm ấy, trong khi đang mải mê làm nương thì cậu bé đào được một củ gì rất lạ. Củ đó bị lửa rừng hun nóng, có mùi thơm ngòn ngọt. Cậu bé nếm thử thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa về cho bà. Bà ăn xong cứ tấm tắc khen ngon và thấy người khỏe hẳn ra. Lúc này, cậu bé mới kể lại cho bà nghe chuyện gặp Bụt. Bà nói:
- Có lẽ củ này là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đó đem trồng khắp nơi để người dân nghèo có cái ăn.
Đoạn 4:
Cậu bé nghe lời bà dặn trở lại rừng kiếm củ lạ kia rồi trồng khắp mọi nơi. Chỉ mấy tháng sau, loài cây lạ đã phát triển không ngờ. Rễ cây phình to ra thành củ cỏ màu tím đỏ. Từ đó, nhà nhà đều có cái ăn, không còn cảnh đói khổ nữa. Mọi người gọi đó là cây khoai lang. Đến bây giờ, khoai lang vẫn còn được rất nhiều người ưa thích.
- Tranh 1: Xưa có hai bà cháu nghèo khổ hàng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Khi lớn lên cậu bé chăm chỉ cày cấy để có gạo nấu cơm.
- Tranh 2: Năm đó đến mùa thu hoạch thì rừng bị cháy. Nương lúa biến thành tro. Cậu bé buồn bã.
- Tranh 3: Hôm ấy trên đường về cậu đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nóng có mùi thơm ngòn ngọt. Cậu bé nếm thử thấy ngon bèn mang về cho bà. Bà tấm tắc khen. Rồi cậu mang thứ cây quý đó đem trồng khắp các bìa rừng, bờ suối để người nghèo có cái ăn.
- Tranh 4: Chỉ mấy tháng sau loài cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to thành củ có màu tím đỏ. Từ đó nhà nhà hết đói khổ và người ta gọi đó là cây “khoai lang”. Đến giờ khoai lang vẫn được nhiều người yêu thích.
- Tranh 1:
Ngày xưa, có hai bà cháu sống rất nghèo. Hằng ngày, hai bà cháu phải vào rừng đào củ mài để ăn cho đỡ đói. Cuộc sống của hai bà cháu rất vất vả.
- Tranh 2:
Một hôm, rừng bị cháy lớn. Nương lúa cũng bị cháy hết. Cậu bé rất buồn và lo vì không còn thức ăn.
- Tranh 3:
Sau đó, khi đi đào củ, cậu bé tìm được một loại củ rất lạ. Cậu mang về nấu thử. Khi chín, củ có mùi thơm và ăn rất ngon. Cậu bé đem củ về cho bà cùng ăn.
- Tranh 4:
Từ đó, cây lạ mọc lên khắp nơi và cho nhiều củ màu tím đỏ. Nhờ vậy, hai bà cháu có thêm thức ăn và không còn bị đói nữa.
Vận dụng
Kể cho người thân về những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện trên.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại nội dung của câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
Những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện là:
- Lúc còn nhỏ, vào rừng, đào củ mài cùng bà kiếm sống.
- Khi lớn, chăm chỉ lên nương cày cấy để có gạo nấu cơm.
- Nương lúa bị cháy, cậu đào củ đem về cho bà.
- Trồng cây quý khắp bìa rừng để người nghèo có cái ăn.
Lúc còn nhỏ, cậu bé vào rừng, đào củ mài cùng bà kiếm sống. Khi lớn, cậu chăm chỉ lên nương cày cấy để có gạo nấu cơm. Nương lúa bị cháy, cậu đào củ đem về cho bà. Cậu trồng cây quý khắp bìa rừng để người nghèo có cái ăn.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 2
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Giải Bài 7: Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích cây khoai lang có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 2 Lớp LOP2
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: TIẾNG VIỆT 2 - TẬP 2
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Giải Bài 7: Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích cây khoai lang
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 2
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 2 Lớp LOP2
Sau khi học xong "Giải Bài 7: Nói và nghe: Kể chuyện: Sự tích cây khoai lang SGK Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
