Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 1
Đề bài
Exercise 1: Choose the correct words.
1. There isn’t a / any park near here.
2. There are some / an offices next to the theatre.
3. There aren’t some / any nice shops here.
4. There’s a / some train station near my house.
5. There isn’t a / any cinema in town.
Exercise 2: Choose the correct words.
1. I like to go cooking / shopping with my friends.
2. My favourite sport is skateboarding / art.
3. I love meeting friends / films.
4. I like listening to books / music.
5. People from the USA are British / American.
Exercise 3: Complete the sentences with the words in the box. There is one word that you do not need.
|
My Her His Its Our Their Your |
1. This is my teacher. ________ name is Miss Smith.
2. This is my classroom. ________ door is white.
3. Don’t sit next to the door. ________ desk is near the window.
4. The girls’ books aren’t on the shelves. ________ books are on the desks.
5. Kate and I are sisters. ________ dad is a teacher at this school!
Exercise 4: Complete the sentences with the words in the box.
|
wash do have help brush friends relax play watch bed |
1. I ________ football with my friends on Saturdays.
2. I don’t ________ TV in the morning.
3. Do you ________ with the housework?
4. I often chat with my ________ at the weekend.
5. I sometimes ________ the dishes after dinner.
6. I usually ________ my homework in my bedroom.
7. I ________ my teeth every morning and night.
8. Do you ________ lunch at school?
9. We sit on the sofa and ________ after school.
10. What time does he go to ________ at night?
Exercise 5: Read the text. Then write short answers to the questions.
CANADA DAY
Canada Day is on 1 July. Every year on this day, Canadians celebrate the start of their country in 1867. There are celebrations in every town and city in Canada. It’s a holiday, so people don’t work on Canada Day, and students don’t go to school.
The day usually starts with a big breakfast. Later there are parades and dancing in the streets. A lot of people play sports on this day, too. In the evening, people don’t usually have dinner in their houses – they have a barbecue in their gardens. At night some people go out to city squares or parks to watch fireworks or listen to music.
Canada Day is an enormous celebration of Canadian history and culture. A lot of people call it ‘Canada’s birthday’. Like a birthday party, Canada Day is usually noisy – but it’s also a lot of fun!
1. What do Canadian people celebrate on Canada Day?
__________________________________
2. Do students go to school on Canada Day?
___________________________________
3. How does the day start for most people?
__________________________________
Exercise 6: Rewrite the sentences in the negative form.
1. We study French on Sundays.
__________________________________
2. My parents get up early.
__________________________________
3. My dad relaxes in the evening.
__________________________________
4. I have lunch at 1.00.
__________________________________
5. Our teacher has a break at 11.00.
__________________________________
Exercise 7: Write sentences with the superlative form of the adjectives.
1. this / good / café / in the city
__________________________________
2. these bats / ugly / animals / in the zoo
__________________________________
3. Joe / tall / player / in the team
__________________________________
4. this / expensive / laptop / in the shop
__________________________________
5. Everest / high / mountain / in the world
__________________________________
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban Chuyên môn trithuchub.com
Exercise 1:
|
1. a |
2. some |
3. any |
4. a |
5. a |
Exercise 2:
|
1. shopping |
2. skateboarding |
3. friends |
4. music |
5. American |
Exercise 3:
|
1. Her |
2. Its |
3. My |
4. Their |
5. Our |
Exercise 4:
|
1. play |
2. watch |
3. help |
4. friends |
5. wash |
|
6. do |
7. brush |
8. have |
9. relax |
10. bed |
Exercise 5:
1. They celebrate the start of their country in 1867.
2. No, they don’t.
3. Most people start the day with a big breakfast.
Exercise 6:
1. We don’t study French on Sundays.
2. My parents don’t get up early.
3. My dad doesn’t relax in the evening.
4. I don’t have lunch at 1.00.
5. Our teacher doesn’t have a break at 11.00.
Exercise 7:
1. This is the best café in the city.
2. These bats are the ugliest animals in the zoo.
3. Joe is the tallest player in the team.
4. This is the most expensive laptop in the shop.
5. Everest is the highest mountain in the world.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Exercise 1:
1.
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
a + danh từ số ít (trong cả câu khẳng định và phủ định)
Tạm dịch: Không có công viên nào gần đây.
Đáp án: a
2.
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
some + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được (dùng trong câu khẳng định, câu hỏi đưa ra lời mời)
Tạm dịch: Có một vài văn phòng ở cạnh rạp hát.
Đáp án: some
3.
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
any + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được (dùng trong câu phủ định)
some + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được (dùng trong câu khẳng định, câu hỏi đưa ra lời mời)
Tạm dịch: Không có cửa hàng đẹp nào gần đây cả.
Đáp án: any
4.
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
a + danh từ đếm được số ít, chưa xác định
Tạm dịch: Có một trạm tàu gần nhà tôi.
Đáp án: a
5.
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
a + danh từ số ít (trong cả câu khẳng định và phủ định)
Tạm dịch: Không có rạp chiếu phim nào trong thị trấn cả.
Đáp án: a
Exercise 2:
1.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
go shopping: đi mua sắm
Tạm dịch: Tôi thích đi mua sắm với bạn bè của mình.
Đáp án: shopping
2.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
skateboarding (n): trượt ván
art (n): mỹ thuật, nghệ thuật
Tạm dịch: Môn thể thao yêu thích của tôi là trượt ván.
Đáp án: skateboarding
3.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
meet friends: gặp bạn bè
Tạm dịch: Tôi thích gặp bạn bè.
Đáp án: friends
4.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
listen to music: nghe nhạc
Tạm dịch: Tôi thích nghe nhạc.
Đáp án: music
5.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
British: người nước Anh
American: người nước Mỹ
Tạm dịch: Người đến từ Mỹ là người nước Mỹ.
Đáp án: American.
Exercise 3:
1.
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Sau chỗ trống là danh từ “name” => cần điền tính từ sở hữu phù hợp
Miss => cô
her + danh từ : …của cô ấy
Tạm dịch: Đây là giáo viên của tôi. Tên cô ấy là cô Smith.
Đáp án: Her
2.
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Its + danh từ: … của nó
Tạm dịch: Đây là lớp học của tôi. Cửa của nó màu trắng.
Đáp án: Its
3.
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
My + danh từ: … của tôi
Tạm dịch: Đừng ngồi cạnh cửa ra vào. Bàn học của tôi ở gần cửa sổ.
Đáp án: My
4.
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Their + danh từ: … của họ
Tạm dịch: Những cuốn sách của các cô gái không ở trên kệ. Những cuốn sách của họ ở trên bàn.
Đáp án: Their
5.
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Our + danh từ: … của chúng tôi
Tạm dịch: Kate và tôi là chị em. Bố của chúng tôi là giáo viên ở trường này.
Đáp án: Our
Exercise 4:
1.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
play football: chơi bóng đá
Tạm dịch: Tôi chơi bóng đá với bạn của mình vào các ngày thứ Bảy.
Đáp án: play
2.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
watch TV: xem tivi
Tạm dịch: Tôi không xem tivi vào buổi sáng.
Đáp án: watch
3.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
help with something: giúp việc gì
help with the housework: giúp làm việc nhà
Tạm dịch: Bạn có giúp làm việc nhà không?
Đáp án: help
4.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
chat with somebody: trò chuyện với ai đó qua mạng
chat with my friends: trò chuyện với bạn bè của tôi qua mạng
Tạm dịch: Tôi thường trò chuyện với bạn bè qua mạng vào cuối tuần.
Đáp án: friends
5.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
wash the dishes: rửa bát
Tạm dịch: Tôi thi thoảng rửa bát sau bữa tối.
Đáp án: wash
6.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
do homework: làm bài tập về nhà
Tạm dịch: Tôi thường làm bài tập về nhà trong phòng ngủ của mình.
Đáp án: do
7.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
brush someone’s teeth: đánh răng
Tạm dịch: Tôi đánh răng mỗi buổi sáng và tối.
Đáp án: brush
8.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
have lunch: ăn trưa
Tạm dịch: Bạn có ăn trưa ở trường học không?
Đáp án: have
9.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
relax (v): thư giãn
Tạm dịch: Chúng tôi ngồi trên ghế sofa và thư giãn sau giờ học.
Đáp án: relax
10.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
go to bed: đi ngủ
Tạm dịch: Anh ấy đi ngủ lúc mấy giờ vào buổi tối?
Đáp án: bed
Exercise 5:
1.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Người Canada ăn mừng gì vào Ngày Canada?
Thông tin: Every year on this day, Canadians celebrate the start of their country in 1867.
Tạm dịch: Hàng năm vào ngày này, người dân Canada kỷ niệm ngày thành lập đất nước của họ vào năm 1867.
Đáp án: They celebrate the start of their country in 1867.
2.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Học sinh có đi học vào Ngày Canada không?
Thông tin: It’s a holiday, so people don’t work on Canada Day, and students don’t go to school.
Tạm dịch: Đó là ngày lễ, vì vậy mọi người không làm việc vào Ngày Canada và học sinh không đi học.
Đáp án: No, they don’t.
3.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Hầu hết mọi người bắt đầu một ngày như thế nào?
Thông tin: The day usually starts with a big breakfast.
Tạm dịch: Một ngày thường bắt đầu với một bữa sáng thịnh soạn.
Đáp án: Most people start the day with a big breakfast.
Dịch bài đọc:
NGÀY CANADA
Ngày Canada là vào ngày 1 tháng 7. Hàng năm vào ngày này, người dân Canada kỷ niệm ngày thành lập đất nước của họ vào năm 1867. Ở mọi thị trấn và thành phố ở Canada đều có những lễ kỷ niệm. Đó là ngày lễ, vì vậy mọi người không làm việc vào Ngày Canada và học sinh không đi học.
Một ngày thường bắt đầu với một bữa sáng thịnh soạn. Sau đó là các cuộc diễu hành và khiêu vũ trên đường phố. Rất nhiều người chơi thể thao vào ngày này. Vào buổi tối, mọi người thường không ăn tối trong nhà của họ - họ có tiệc nướng trong vườn của họ. Vào ban đêm, một số người ra quảng trường thành phố hoặc công viên để xem pháo hoa hoặc nghe nhạc.
Ngày Canada là một ngày lễ kỷ niệm to lớn về lịch sử và văn hóa Canada. Rất nhiều người gọi đó là "Sinh nhật của Canada". Giống như tiệc sinh nhật, Ngày Canada thường ồn ào - nhưng cũng rất vui!
Exercise 6:
1.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
+ Câu khẳng định: S + V(s/es) + O.
- Câu phủ định: S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể + O.
Chủ ngữ “We” => dùng trợ động từ “don’t”
Tạm dịch: Chúng tôi học tiếng Pháp vào các ngày Chủ Nhật.
Chúng tôi không học tiếng Pháp vào các ngày Chủ Nhật.
Đáp án: We don’t study French on Sundays.
2.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
+ Câu khẳng định: S + V(s/es) + O.
- Câu phủ định: S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể + O.
Chủ ngữ số nhiều “My parents” => dùng trợ động từ “don’t”
Tạm dịch: Bố mẹ của tôi thức dậy sớm.
Bố mẹ tôi không thức dậy sớm.
Đáp án: My parents don’t get up early.
3.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
+ Câu khẳng định: S + V(s/es) + O.
- Câu phủ định: S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể + O.
Chủ ngữ số ít “My dad” => dùng trợ động từ “doesn’t”
Tạm dịch: Bố tôi thư giãn vào buổi tối.
Bố tôi không thư giãn vào buổi tối.
Đáp án: My dad doesn’t relax in the evening.
4.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
+ Câu khẳng định: S + V(s/es) + O.
- Câu phủ định: S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể + O.
Chủ ngữ “I” => dùng trợ động từ “don’t”
Tạm dịch: Tôi ăn trưa vào lúc 1 giờ.
Tôi không ăn trưa và lúc 1 giờ.
Đáp án: I don’t have lunch at 1.00.
5.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
+ Câu khẳng định: S + V(s/es) + O.
- Câu phủ định: S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể + O.
Chủ ngữ số ít “Our teacher” => dùng trợ động từ “doesn’t”
Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi nghỉ ngơi và lúc 11 giờ.
Giáo viên của chúng tôi không nghỉ ngơi và lúc 11 giờ.
Đáp án: Our teacher doesn’t have a break at 11.00.
Exercise 7:
1.
Kiến thức: So sánh hơn nhất với tính từ
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ: S + tobe + the + adj-est/ most + adj + N …
Tính từ đặc biệt “good” => dạng so sánh nhất là “best”
Tạm dịch: Đây là cửa hàng cà phê ngon nhất trong thành phố.
Đáp án: This is the best café in the city.
2.
Kiến thức: So sánh hơn nhất với tính từ
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ: S + tobe + the + adj-est/ most + adj + N …
Tính từ “ugly” => “ugliest”
Tạm dịch: Những con rơi là con vật xấu xí nhất trong sở thú.
Đáp án: These bats are the ugliest animals in the zoo.
3.
Kiến thức: So sánh hơn nhất với tính từ
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ: S + tobe + the + adj-est/ most + adj + N …
Tính từ “tall” => “tallest”
Tạm dịch: Joe là người chơi cao nhất trong đội.
Đáp án: Joe is the tallest player in the team.
4.
Kiến thức: So sánh hơn nhất với tính từ
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ: S + tobe + the + adj-est/ most + adj + N …
Tính từ “expensive” là tính từ dài => “the most expensive”
Tạm dịch: Đây là chiếc máy tính xách tay đắt nhất trong cửa hàng.
Đáp án: This is the most expensive laptop in the shop.
5.
Kiến thức: So sánh hơn nhất với tính từ
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ: S + tobe + the + adj-est/ most + adj + N …
Tính từ “high” => “highest”
Tạm dịch: Everest là ngọn núi cao nhất trên thế giới.
Đáp án: Everest is the highest mountain in the world.
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 2
Đề bài
Exercise 1: Complete the sentences with the words in the box.
|
flat school centre restaurant office centre library station cinema café |
1. My brother and I go to the sports c________ on Saturday mornings.
2. Is there a bus s________ in your town?
3. The shopping c________ has got over 500 shops.
4. There are really good films at the c________ this week.
5. My mum is a teacher at that s________.
6. Our favourite r________ is Pizza Palace on Bank Street.
7. This c________ makes really good coffee.
8. There are a lot of books in the l________.
9. I live in a f________. It’s got two bedrooms.
10. My dad works in a big o________ in town.
Exercise 2: Choose the correct words.
1. You are / can / does dance really well!
2. Can your brother speak / speaks / speaking French?
3. “Can ostriches fly?” “No, they don’t / aren’t / can’t.”
4. Jodie can’t swim / swims / swimming very well.
5. Are / Can / Have scorpions kill people?
Exercise 3: Complete the sentences with don’t or doesn’t.
1. You ______ speak good English.
2. Sara ______ study art at school.
3. We _______ teach music.
4. Tom ________ live in Edinburgh.
5. I _______ know that girl.
Exercise 4: Read the text. Then write short answers to the questions.
Elephants are the biggest land animals in the world. (The biggest animals are blue whales, but they live in the sea.) There are elephants in Africa and Asia. The two types of elephants are different – Asian elephants are usually smaller than African ones.
Elephants don’t eat other animals. They eat small trees, grass and other plants. But they are heavy – they can grow to about 7,000 kilos – so they can be very dangerous to people.
Elephants are intelligent. Like people, they live in family groups. In some countries people use elephants for work – they are very strong, and they can move heavy objects.
But in many places elephants are in danger. One of the worst problems for elephants is hunting. Some people kill elephants because they want the animal’s tusks (its two long teeth). To protect elephants, we need to create safe areas for them.
1. Which are the biggest animals in the world?
__________________________________
2. What do elephants eat?
___________________________________
3. Why can elephants be dangerous to people?
__________________________________
4. How can elephants help people?
___________________________________
5. Why do some people kill elephants?
___________________________________
Exercise 5: Rewrite the sentences using the given words.
1. He/be/never/late/school.
___________________________________
2. We/normally/go swimming/at/weekend.
___________________________________
3. He/often/go/cinema.
___________________________________
4. You/be/always/happy.
___________________________________
5. Maria/sometimes/eat/chips.
___________________________________
Exercise 6: Write affirmative and negative sentences with have got.
1. Olivia / a new video game (✓)
2. We / a pet (✓)
3. I / a French dictionary (X)
4. Lisa and Tom / a lot of friends (✓)
5. My grandparents / a car (X)
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com
Exercise 1:
1.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “sport centre”: trung tâm thể thao
Tạm dịch: Anh trai và tôi đi tới trung tâm thể thao vào các sáng thứ bảy.
Chọn centre
2.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “bus station”: trạm dừng xe buýt
Tạm dịch: Có cái trạm xe buýt nào ở thị trấn của bạn không?
Chọn station
3.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “shopping centre”: trung tâm thương mại
Tạm dịch: Trung tâm thương mại này có hơn 500 gian hàng.
Chọn centre
4.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “good films”: những bộ phim hay => chọn “cinema”: rạp chiếu phim
Tạm dịch: Có những bộ phim rất hay ngoài rạp cuối tuần này.
Chọn cinema
5.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “teacher”: giáo viên => chọn “school”: trường học.
Tạm dịch: Mẹ tôi là giáo viên tại ngôi trường kia.
Chọn school
6.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “Pizza Palace”: (tên nhà hàng): Cung điện pizza => chọn “restaurant”: nhà hàng
Tạm dịch: Nhà hàng yêu thích của tôi là Pizza Palace ở trên đường Bank.
Chọn restaurant
7.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “… makes really good coffee”: làm cà phê rất ngon => chọn “café”: quán cà phê
Tạm dịch: Quán cà phê này pha chế cà phê rất ngon.
Chọn café
8.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “books”: sách => chọn “library”: thư viện
Tạm dịch: Có rất nhiều sách ở thư viện này.
Chọn library
9.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “two bedrooms”: (có) 2 phòng ngủ => từ vựng về nhà.
Tạm dịch: Tôi sống ở một căn hộ. Nó có 2 phòng ngủ.
Chọn flat
10.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: “works”: làm việc => từ vựng về nghề nghiệp.
Tạm dịch: Bố tôi làm việc ở một công ty tại thị trấn.
Chọn office
Exercise 2:
1.
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
Câu sử dụng động từ thường “dance”, thì hiện tại đơn => không dùng với động từ tobe => loại “are”.
Đây là câu khẳng định => không dùng trợ động từ => loại “does”.
Cấu trúc: can + V(nguyên thể): có thể làm gì.
Tạm dịch: Bạn có thể nhảy rất điêu luyện!
Chọn can
2.
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
Câu hỏi sử dụng “Can” -> động từ giữ nguyên. => “speak”
Cấu trúc: Can + S + V(nguyên thể)?: Ai đó có thể làm gì không?
Tạm dịch: Anh trai bạn có thể nói tiếng Pháp không?
Chọn speak
3.
Kiến thức: Động từ
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi: Can + S + V(nguyên thể)?: Ai đó có thể làm gì không? -> No, S(pronoun) + can’t.
Tạm dịch: Đà điểu có bay được không? – Không, chúng không thể.
Chọn can’t
4.
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Cấu trúc: can + V(nguyên thể): có thể làm gì.
Tạm dịch: Jodie không thể bơi thành thạo.
Chọn swim
5.
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Cấu trúc: Can + S + V(nguyên thể)?: Ai đó có thể làm gì không?
“Are” sai vì trong câu không đồng thời xuất hiện tobe và động từ thường dạng nguyên thể.
“Have” sai vì trong câu không đồng thời xuất hiện “have/has” và động từ thường dạng nguyên thể.
Tạm dịch: Bọ cạp có thể giết người được không?
Chọn Can
Exercise 3:
1.
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:
Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)
Chủ ngữ: “you”.
Tạm dịch: Bạn nói tiếng Anh không tốt.
Chọn don’t
2.
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:
Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)
Chủ ngữ: “Sara” số ít.
Tạm dịch: Sara không học mĩ thuật ở trường.
Chọn doesn’t
3.
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:
Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)
Chủ ngữ: “we” số nhiều.
Tạm dịch: Chúng tôi không dạy âm nhạc.
Chọn don’t
4.
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:
Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)
Chủ ngữ: “Tom” số ít.
Tạm dịch: Tom không sống ở Edinburgh.
Chọn doesn’t
5.
Kiến thức: Động từ
Giải thích: Dạng phủ định của động từ thường thì Hiện tại đơn:
Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + V(nguyên thể)
Chủ ngữ: “I”.
Tạm dịch: Tôi không biết cô gái đó.
Chọn don’t
Exercise 4:
1.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Loài động vật nào lớn nhất thế giới?
Thông tin: The biggest animals are blue whales, but they live in the sea.
Tạm dịch: Loài động vật lớn nhất là cá voi xanh, nhưng chúng sống ở biển.
Đáp án: The biggest animals in the world are blue whales.
2.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Loài voi ăn gì?
Thông tin: They eat small trees, grass and other plants.
Tạm dịch: Chúng ăn những cây nhỏ, cỏ và các loài thực vật.
Đáp án: They eat small trees, grass and other plants.
3.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tại sai loài voi có thể gây nguy hiểm cho con người.
Thông tin: But they are heavy – they can grow to about 7,000 kilos – so they can be very dangerous to people.
Tạm dịch: Nhưng chúng rất nặng – chúng có thể đạt tới 7000 ki-lô-gam – nên chúng có thể rất nguy hiểm đối với con người.
Đáp án: Because they are heavy.
4.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Loài voi giúp con người như thế nào?
Thông tin: .. they are very strong, and they can move heavy objects.
Tạm dịch: Chúng rất khỏe, chúng có thể di chuyển những đồ vật nặng.
Đáp án: They can move heavy objects.
5.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tại sao một số người giết hại loài voi?
Thông tin: Some people kill elephants because they want the animal’s tusks
Tạm dịch: Một số người giết voi vì họ muốn cặp ngà của chúng.
Đáp án: Because they want the animal’s tusks.
Dịch đoạn văn:
Voi là loài động vật trên cạn lớn nhất trên thế giới. (Loài động vật lớn nhất là cá voi xanh, nhưng chúng sống dưới nước). Có hai loài là voi châu Phi và voi châu Á. Hai loài này khác nhau: Những con voi châu Á thường có kích thước bé hơn voi châu Phi.
Voi không ăn thịt động vật khác. Chúng ăn những loài cây nhỏ, cỏ và các loài cây khác. Nhưng chúng rất nặng – chúng có thể nặng tới 7000 ki-lô-gram – nên chúng có thể rất nguy hiểm đối với con người.
Voi rất thông minh. Như con người, chúng sống thành từng nhóm gia đình. Ở một vài quốc gia, con người sử dụng voi để làm việc – chúng rất khỏe, và chúng có thể di chuyển những đồ vật nặng.
Nhưng ở nhiều nơi, loài voi đang gặp nguy hiểm. Một trong những vấn đề tồi tệ nhất xảy đến với loài voi là tình trạng săn bắn. Con người giết hại voi vì họ muốn lấy cặp ngà (hai cái răng nanh của chúng). Để bảo vệ loài voi, chúng ta cần tạo ra một khu vực an toàn cho chúng.
Exercise 5:
1.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất
Giải thích: Câu sử dụng động từ tobe.
Cấu trúc: S + tobe + adv tần suất + (O).
Đáp án: He is never late for school.
Tạm dịch: Cậu ấy không bao giờ đến trường muộn.
2.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất
Giải thích: Câu sử dụng động từ thường.
Cấu trúc: S + adv tần suất + V+ (O).
Đáp án: We normally go swimming at the weekend.
Tạm dịch: Chúng tôi thường đi bơi vào cuối tuần.
3.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất
Giải thích: Câu sử dụng động từ thường.
Cấu trúc: S + adv tần suất + V+ (O).
Đáp án: He often goes to the cinema.
Tạm dịch: Cậu ấy thường đi xem phim rạp.
4.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất
Giải thích: Câu sử dụng động từ tobe.
Cấu trúc: S + tobe + adv tần suất + (O).
Đáp án: You are always happy.
Tạm dịch: Bạn luôn luôn vui tươi.
5.
Kiến thức: Thì Hiện tại đơn – trạng từ chỉ tần suất
Giải thích: Câu sử dụng động từ thường.
Cấu trúc: S + adv tần suất + V+ (O).
Đáp án: Maria sometimes eats chips.
Tạm dịch: Maria thỉnh thoảng ăn khoai tây chiên.
Exercise 6:
1.
Kiến thức: Cấu trúc have/has got
Giải thích: Câu khẳng định với have/has got.
Cấu trúc: S + have/has got + N.
Chủ ngữ “Olivia” số ít => chọn has got
Đáp án: Olivia has got a new video game.
Tạm dịch: Olivia có một trò chơi điện tử mới.
2.
Kiến thức: Cấu trúc have/has got
Giải thích: Câu khẳng định với have/has got.
Cấu trúc: S + have/has got + N.
Chủ ngữ “We” số nhiều => chọn have got
Đáp án: We have got a pet.
Tạm dịch: Chúng tôi có một con thú cưng.
3.
Kiến thức: Cấu trúc have/has got
Giải thích: Câu phủ định với have/has got.
Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + have got + N.
Chủ ngữ “I” => chọn don’t
Đáp án: I don’t have got a French dictionary.
Tạm dịch: Tôi không có cuốn từ điển tiếng Pháp.
4.
Kiến thức: Cấu trúc have/has got
Giải thích: Câu khẳng định với have/has got.
Cấu trúc: S + have/has got + N.
Chủ ngữ “Lisa and Tom” số nhiều => chọn have got
Đáp án: Lisa and Tom have got a lot of friends.
Tạm dịch: Lisa và Tom có rất nhiều bạn.
5.
Kiến thức: Cấu trúc have/has got
Giải thích: Câu phủ định với have/has got.
Cấu trúc: S + don’t/doesn’t + have got + N.
Chủ ngữ “My grandparents” => chọn don’t
Đáp án: My grandparents don’t have got a car.
Tạm dịch: Ông bà tôi không có xe ô tô.
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 3
Đề bài
Exercise 1: Choose the correct words.
1. What / Where music do you like?
2. What / Where does he live?
3. Who / When do you get up?
4. What / How do they go to school?
5. Who / What do you give presents to?
Exercise 2: Match the adjectives with the opposites.
|
1. slow 2. new 3. cheap 4. popular 5. boring 6. good |
a. expensive b. interesting c. fast d. bad e. unpopular f. old |
Exercise 3: Complete the sentences. Add an apostrophe (’) or (’s).
1. These are ________________. (the students / notebooks)
2. This is ________________. (Jamie / desk)
3. These are ________________. (the girls / chairs)
4. This is ________________. (Lucy / mobile phone)
5. This is ________________. (the teacher / coat)
Exercise 4: Read the text. Then write full answers to the questions.
Lisa: My favourite place is Brighton. It’s a small city – it’s smaller than London – but there are a lot of exciting places for young people. A lot of students live in the city. It’s very friendly. There’s a nice beach, too, and it’s only five minutes on foot from the city centre.
Bob: Glasgow, in Scotland, is my favourite place. Edinburgh is prettier than Glasgow, and it’s more popular with tourists, but I think Glasgow is more interesting. There are some fantastic modern buildings in Glasgow. There aren’t any beaches, but there are some nice parks. There are also a lot of nice restaurants and cafés.
Karen: Cardiff is my favourite city. It’s the capital city of Wales. There’s a beautiful castle in the city centre. Parts of the castle are more than 800 years old! Cardiff is a great place for music – some great bands and singers come from Cardiff. There are a lot of good theatres there, too.
1. Why is Brighton a good city for young people?
__________________________________
2. How far is Brighton beach from the city centre?
__________________________________
3. What does Bob think of Edinburgh?
__________________________________
4. Where’s Cardiff?
__________________________________
5. What is Cardiff a great place for?
__________________________________
Exercise 5: Match 1–5 with a–e to make phrases.
|
1. play 2. have 3. give 4. sing 5. wear |
a. songs b. music c. crazy clothes d. presents e. a special family meal |
Exercise 6: Order the words to make questions.
1. giraffe / grow / tall / a / can / how
__________________________________?
2. can / fast / your brother / how / run
__________________________________?
3. an / is / how / adult / gorilla / big
__________________________________?
4. students / many / are / in your class / how / there
__________________________________?
5. far / you / how / swim / can
__________________________________?
Exercise 7: Rewrite those sentences with Comparative and Superlative forms (5 marks)
1. She/think/English/easier/Chinese.
-> __________________________________.
2. Cheetah/the/fast/animal/in/world.
-> __________________________________.
3. Pam’s books/heavy/than/mine.
-> __________________________________.
4. June/the/hot/month/in a year.
-> __________________________________.
5. This car/expensive/than/that/building.
-> __________________________________.
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com
Exercise 1:
1.
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
What: cái gì
Where: ở đâu
“music you like”: âm nhạc bạn thích
Tạm dịch: Bạn thích loại âm nhạc gì?
Chọn What
2.
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
What: cái gì
Where: ở đâu
“does he live”: anh ấy sống => hỏi địa chỉ
Tạm dịch: Anh ấy sống ở đâu?
Chọn Where
3.
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
Who: ai
When: khi nào
“you get up”: bạn thức dậy => hỏi giờ
Tạm dịch: Bạn thức dậy lúc mấy giờ?
Chọn When
4.
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
What: cái gì
How: như thế nào
“they go to school”: họ tới trường => hỏi về phương tiện đến trường
Tạm dịch: Họ tới trường bằng phương tiện gì?
Chọn How
5.
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
Who: ai
What: cái gì
“you give presents to”: bạn tặng quà cho => hỏi về người nhận quà
Tạm dịch: Bạn tặng quà cho những ai?
Chọn Who
Exercise 2:
2.
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
“new”: mới >< “old”: cũ
Chọn f
3.
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
“cheap”: rẻ >< “expensive”: đắt
Chọn a
4.
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
“popular”: phổ biến >< “unpopular”: không phổ biến
Chọn e
5.
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
“boring”: nhàm chán >< “interesting”: thú vị
Chọn b
6.
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
“good”: tốt >< “bad”: xấu/tệ
Chọn d
Exercise 3:
1.
Kiến thức: Sở hữu cách
Giải thích: Sở hữu cách thể hiện mối quan hệ sở hữu của 2 danh từ. Danh từ đứng trước sẽ là người sở hữu đồ vật/người đứng sau.
Cấu trúc đối với danh từ số ít: N1’s N2
Cấu trúc đối với danh từ số nhiều: N1s/es’ N2
danh từ “the students” số nhiều
Đáp án: the students’ notebooks
Tạm dịch: Những quyển sách của các bạn học sinh.
2.
Kiến thức: Sở hữu cách
Giải thích: Sở hữu cách thể hiện mối quan hệ sở hữu của 2 danh từ. Danh từ đứng trước sẽ là người sở hữu đồ vật/người đứng sau.
Cấu trúc đối với danh từ số ít: N1’s N2
Cấu trúc đối với danh từ số nhiều: N1s/es’ N2
danh từ “Jamie” số ít
Đáp án: Jamie’s desk
Tạm dịch: bàn của Jamie
3.
Kiến thức: Sở hữu cách
Giải thích: Sở hữu cách thể hiện mối quan hệ sở hữu của 2 danh từ. Danh từ đứng trước sẽ là người sở hữu đồ vật/người đứng sau.
Cấu trúc đối với danh từ số ít: N1’s N2
Cấu trúc đối với danh từ số nhiều: N1s/es’ N2
danh từ “the girls” số nhiều
Đáp án: the girls’ chairs
Tạm dịch: những cái ghế của các bạn nữ
4.
Kiến thức: Sở hữu cách
Giải thích: Sở hữu cách thể hiện mối quan hệ sở hữu của 2 danh từ. Danh từ đứng trước sẽ là người sở hữu đồ vật/người đứng sau.
Cấu trúc đối với danh từ số ít: N1’s N2
Cấu trúc đối với danh từ số nhiều: N1s/es’ N2
danh từ “Lucy” số ít
Đáp án: Lucy’s mobile phone
Tạm dịch: điện thoại của Lucy
5.
Kiến thức: Sở hữu cách
Giải thích: Sở hữu cách thể hiện mối quan hệ sở hữu của 2 danh từ. Danh từ đứng trước sẽ là người sở hữu đồ vật/người đứng sau.
Cấu trúc đối với danh từ số ít: N1’s N2
Cấu trúc đối với danh từ số nhiều: N1s/es’ N2
danh từ “the teacher” số ít
Đáp án: the teacher’s coat
Tạm dịch: cái áo khoác của giáo viên
Exercise 4:
1.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tại sao Brighton là một thành phố thích hợp cho những người trẻ?
Thông tin: there are a lot of exciting places for young people
Tạm dịch: có nhiều địa điểm thú vị cho những người trẻ.
Đáp án: Because there are a lot of exciting places for young people.
2.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Bãi biển Brighton cách trung tâm thành phố bao xa?
Thông tin: There’s a nice beach, too, and it’s only five minutes on foot from the city centre
Tạm dịch: Có một bãi biển đẹp nữa, và nó chỉ cách trung tâm thành phố 5 phút đi bộ.
Đáp án: It’s only five minutes on foot from the city centre.
3.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Bob nghĩ gì về Edinburgh?
Thông tin: Edinburgh is prettier than Glasgow
Tạm dịch: Edinburgh thì đẹp hơn Glasgow
Đáp án: Bob thinks Edinburgh is prettier than Glasgow.
4.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Cardiff ở đâu?
Thông tin: It’s the capital city of Wales
Tạm dịch: Đây là thủ đô của Wales.
Đáp án: It’s in Wales.
5.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Cardiff là một địa điểm tuyệt vời cho điều gì?
Thông tin: Cardiff is a great place for music – some great bands and singers come from Cardiff
Tạm dịch: Cardiff là một địa điểm tuyệt vời vì âm nhạc – một số ban nhạc và ca sĩ nổi tiếng sinh ra ở đây
Đáp án: Cardiff is a great place for music.
Dịch đoạn văn:
Lisa Địa điểm yêu thích của tôi là Brighton. Đó là một thành phố nhỏ, nhỏ hơn London – nhưng có rất nhiều địa điểm lý thú cho những người trẻ. Nhiều sinh viên sống ở đây. Cuộc sống rất thân thiện. Có một bãi biển đẹp nữa, và nó chỉ cách trung tâm thành phố 5 phút đi bộ.
Bob Glasgow, ở Scotland, là địa điểm yêu thích của tôi. Edinburgh thì đẹp hơn Glasgow, và nó cũng nổi tiếng hơn đối với khách du lịch, nhưng tôi nghĩ Glasgow thì thú vị hơn. Có một số tòa cao tầng đẹp và hiện đại ở Glasgow. Không có bãi biển nào, nhưng có những công viên thơ mộng. Cũng có những nhà hàng, quán cà phê đẹp nữa.
Karen Cardiff là thành phố yêu thích của tôi. Đây là thủ đô của Wales. Có một cung điện lộng lẫy ở trung tâm thành phố. Có những phần của tòa lâu đài đã tồn tại hơn 800 năm. Cardiff là một địa điểm tuyệt vời cho âm nhạc – một số ban nhạc, ca sĩ nổi tiếng sinh ra tại đây. Cũng có rất nhiều rạp hát ở đây nữa.
Exercise 5:
1.
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
play: chơi -> “play music”: chơi nhạc cụ
Chọn b
2.
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
have: có -> “have a special meal”: ăn một bữa đặc biệt
Chọn e
3.
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
give: tặng -> “give presents”: tặng quà
Chọn d
4.
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
sing: hát -> “sing songs”: hát những bài ca
Chọn a
5.
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
wear: mặc -> “wear crazy clothes”: mặc những loại quần áo kì lạ
Chọn c
Exercise 6:
1.
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích: Câu hỏi có từ để hỏi với “can”.
Cấu trúc: WH + can + S + V(nguyên thể)?
How tall: cao bao nhiêu
Đáp án: How tall can a giraffe grow?
Tạm dịch: Một con hươu cao cổ có thể cao tới bao nhiêu?
2.
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích: Câu hỏi có từ để hỏi với “can”.
Cấu trúc: WH + can + S + V(nguyên thể)?
How fast: nhanh như thế nào
Đáp án: How fast can your brother run?
Tạm dịch: Anh trai bạn có thể chạy nhanh đến thế nào?
3.
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích: Câu hỏi có từ để hỏi với “tobe”.
Cấu trúc: WH + tobe + S ?
How big: lớn thế nào
Đáp án: How big is an adult gorilla?
Tạm dịch: Một con khỉ đột trưởng thành lớn thế nào?
4.
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích: Câu hỏi về số lượng.
Cấu trúc: How many + Ns/es + are there + (O)?
Đáp án: How many students are there in your class?
Tạm dịch: Lớp bạn có bao nhiêu học sinh?
5.
Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi
Giải thích: Câu hỏi có từ để hỏi với “can”.
Cấu trúc: WH + can + S + V(nguyên thể)?
How far: Bao xa
Đáp án: How far can you swim?
Tạm dịch: Bạn có thể bơi được bao xa?
Exercise 7:
1.
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Dấu hiệu: câu có 2 đối tượng S1, S2 (English và Chinese); có “easier”.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj-er than + S2.
Đáp án: She thinks English is easier than Chinese.
Tạm dịch: Cô ấy nghĩ tiếng Anh dễ hơn tiếng Trung.
2.
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
Dấu hiệu: có “the” + tính từ + danh từ + in …
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj-est + N + (in …).
Đáp án: Cheetah is the fastest animal in the world.
Tạm dịch: Báo là loài động vật nhanh nhất thế giới.
3.
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Dấu hiệu: câu có 2 đối tượng S1, S2 (English và Chinese); có “than”.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj-er than + S2.
Đáp án: Pam’s books are heavier than mine.
Tạm dịch: Sách của Pam thì nặng hơn sách của tôi.
4.
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
Dấu hiệu: có “the” + tính từ + danh từ + in …
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj-est + N + (in …).
Đáp án: June is the hottest month in a year.
Tạm dịch: Tháng Sáu là tháng nóng nhất trong năm.
5.
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Dấu hiệu: câu có 2 đối tượng S1, S2 (English và Chinese); có “than”.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more adj + than + S2.
Đáp án: This car is more expensive than that building.
Tạm dịch: Chiếc xe này còn đắt hơn cả tòa nhà kia.
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 4
Đề bài
I. Complete the sentence by the words in the box.
|
Who Where city is hometown |
1. ______ is your friend's from?
2. Sushi ______ my favorite food.
3. Her ___________ is old and peaceful.
4. New York ______ is new and modern.
5. _______ is your English teacher?
II. Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress.
1.
A. arrive
B. begin
C. answer
D. machine
2.
A. computer
B. deliver
C. continuous
D. beautiful
3.
A. happen
B. final
C. living
D. alive
4.
A. visit
B. enter
C. under
D. about
III. Choose the best answer A, B, C or D.
1. Lan always _______ breakfast at 7 a.m.
A. does
B. have
C. has
D. goes
2. I usually ________ in the library after school.
A. go
B. study
C. have
D. do
3. Nam never ________ video games on weekdays.
A. play
B. goes
C. does
D. plays
4. The cinema _____ between the supermarket and the bookshop.
A. are
B. is
C. am
D. be
5. Lisa is into dancing _____ she isn't into drawing.
A. but
B. and
C. or
D. then
IV. Read the passage and decide which sentence is True or False.
Sue and Noel Radford have got 12 sons and daughters and they've also got four grandchildren. It's a big family, and they're very organised.
Noel gets up at 4.45 a.m., has breakfast and goes to work. The children get up at 6.45 a.m.
Sue works at home. Her older daughter sometimes helps with the housework. The younger children don't help. They watch TV with their brothers and sisters. Sue doesn't watch TV a lot. The Radfords don't usually go to restaurants because it's expensive.
The young children normally go to bed at 7 p.m., the older ones at 8 pm. or 9 p.m. And their parents go to bed just before 10 p.m.
1. Sue and Noel Radford have 7 grandchildren.
2. Noel never has breakfast.
3. The Radfords don't usually go out for eat.
4. Sue doesn't work in the office.
5. The older child goes to bed at 10 p.m.
V. Complete the sentences with the or x (no article).
1. There are lots of things to do on _____ cruise ship.
2. I go running in _____ park near my house.
3. I think ______ climbing is an exciting sport.
4. My dad likes cooking ____ Italian food.
5. There are lots of boats at ______ Cai Rang floating market.
VI. Reorder the words to make meaningful sentences.
1. That/ is/ classmate/ my/ girl/ new/ ./
______________________________________
2. We/ flowers/ got/ a book/ have/ about/ ./
______________________________________
3. very/ My/ small/ laptop/ new/ is/ ./
______________________________________
4. This/ present/ you/ is/ birthday/ for/ ./
______________________________________
5. David's/ drawer/ is/ the/ in/ pencil case/ ./
______________________________________
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com
I.
|
1. Where |
2. is |
3. hometown |
4. city |
5. Who |
Phương pháp:
where: ở đâu
Chủ ngữ số ít + is
hometown: quê nhà
city: thành phố
who: ai
Lời giải chi tiết:
1. Where is your friend's from?
(Bạn của bạn từ đâu đến?)
2. Sushi is my favorite food.
(Sushi là món ăn yêu thích của tôi.)
3. Her hometown is old and peaceful.
(Quê hương của cô ấy xưa cũ và yên bình.)
4. New York city is new and modern.
(Thành phố New York mới mẻ và hiện đại.)
5. Who is your English teacher?
(Giáo viên tiếng Anh mới của bạn là ai?)
II.
|
1. C |
2. D |
3. D |
4. D |
1. C
arrive /əˈraɪv/
begin /bɪˈɡɪn/
answer /ˈɑːnsə(r)/
machine /məˈʃiːn/
Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
2. D
computer /kəmˈpjuːtə(r)/
deliver /dɪˈlɪvə(r)/
continuous /kənˈtɪnjuəs/
beautiful /ˈbjuːtɪfl/
Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
3. D
happen /ˈhæpən/
final /ˈfaɪnl/
living /ˈlɪvɪŋ/
alive /əˈlaɪv/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
4. D
visit /ˈvɪzɪt/
enter /ˈentə(r)/
under /ˈʌndə(r)/
about /əˈbaʊt/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
III.
|
1. C |
2. B |
3. D |
4. B |
5. A |
1. C
Kiến thức: Thì hiện tại đơn & từ vựng
Phương pháp:
Cụm từ: have breakfast (ăn sáng)
Thì hiện tại đơn, dạng khẳng định, chủ ngữ “Lan” số ít nên have => has
Lan always has breakfast at 7 a.m.
(Lan luôn ăn sáng lúc 7 giờ.)
Chọn C
2. B
Kiến thức: Từ vựng
Phương pháp:
go: đi
study: học
have: có
do: làm
I usually study in the library after school.
(Tôi thường học trong thư viện sau giờ học.)
Chọn B
3. D
Kiến thức: Thì hiện tại đơn và từ vựng
Phương pháp:
Cụm từ: play video games (chơi trò chơi điện tử)
Thì hiện tại đơn, dạng khằng định, chủ ngữ Nam số ít nên động từ thêm “-s” => plays
Nam never plays video games on weekdays.
(Nam chưa bao giờ chơi trò chơi điện tử vào các ngày trong tuần.)
Chọn D
4. B
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ “be”:
I + am
Chủ ngữ số ít + is
Chủ ngữ số nhiều + are
“the cinema” (rạp chiếu phim) là chủ ngữ số ít => is
The cinema is between the supermarket and the bookshop.
(Rạp chiếu phim ở giữa siêu thị và nhà sách.)
Chọn B
5. A
Kiến thức: Liên từ
Phương pháp:
but: nhưng
and: và
or: hoặc
then: sau đó
Lisa is into dancing but she isn't into drawing.
(Lisa thích nhảy múa nhưng cô ấy không thích vẽ.)
Chọn A
IV.
|
1. False |
2. False |
3. True |
4. True |
5. False |
Tạm dịch bài đọc:
Sue và Noel Radford có 12 con trai và con gái và họ cũng có 4 cháu. Đó là một gia đình lớn và họ rất có tổ chức.
Noel dậy lúc 4h45, ăn sáng và đi làm. Bọn trẻ dậy lúc 6 giờ 45 sáng.
Sue làm việc tại nhà. Con gái lớn của cô đôi khi phụ giúp việc nhà. Những đứa trẻ nhỏ hơn không giúp đỡ. Họ xem TV với anh chị em của họ. Sue không xem TV nhiều. Gia đình Radfords không thường đến nhà hàng vì nó đắt tiền.
Trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, trẻ lớn hơn lúc 8 giờ tối. hoặc 9 giờ tối Và cha mẹ của họ đi ngủ ngay trước 10 giờ tối.
1. False
Sue and Noel Radford have 7 grandchildren.
(Sue and Noel Radford có 7 người cháu.) => Sai
Thông tin: … they've also got four grandchildren.
(… họ cũng có 4 người cháu.)
2. False
Noel never has breakfast.
(Noel không bao giờ ăn sáng.) => Sai
Thông tin: Noel gets up at 4.45 a.m., has breakfast and goes to work.
(Noel thức dậy lúc 5:45 sáng, ăn sáng và đi làm.)
3. True
The Radfords don't usually go out for eat.
(Gia đình Radfords không thường ra ngoài ăn.) => Đúng
Thông tin: The Radfords don't usually go to restaurants because it's expensive.
(Gia đình Radfords không thường xuyên đến các nhà hang vì nó đắt tiền.)
4. True
Sue doesn't work in the office.
(Sue không làm việc trong văn phòng.) => Đúng
Thông tin: Sue works at home.
(Sue làm việc tại nhà.)
5. False
The older child goes to bed at 10 p.m.
(Những đứa trẻ lớn hơn đi ngủ lúc 10 giờ tối.) => Sai
Thông tin: The young children normally go to bed at 7 p.m., the older ones at 8 pm. or 9 p.m.
(… Những đứa trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, những đứa trẻ lớn hơn lúc 8 hoặc 9 giờ tối.)
V.
|
1. the |
2. the |
3. x |
4. x |
5. x |
1. There are lots of things to do on the cruise ship.
(Có nhiều thứ để làm trên tàu hải trình.)
Giải thích: Danh từ “cruise ship” (tàu hải trình) là danh từ số ít nên bắt buộc phải dùng mạo từ.
2. I go running in the park near my house.
(Tôi chạy bộ trong công việc gần nhà.)
Giải thích: Danh từ “park” (công viên) là danh từ số ít nên bắt buộc phải dùng mạo từ.
3. I think x climbing is an exciting sport.
(Tôi nghĩ bơi là một môn thể thao thú vị.)
Giải thích: Trước danh động từ (V-ing) không dùng mạo từ.
4. My dad likes cooking x Italian food.
(Bố tôi thích nấu món ăn Ý.)
Giải thích: Trước tên riêng “Italian food” (món ăn Ý) không dùng mạo từ.
5. There are lots of boats at x Cai Rang floating market.
(Có nhiều thuyền trên chợ nổi Cái Răng.)
Giải thích: Trước tên riêng “Cai Rang floating market” (món ăn Ý) không dùng mạo từ.
VI.
1. That girl is my new classmate.
(Cô gái đó là bạn cùng lớp mới của tôi.)
2. We have got a book about flowers.
(Chúng tôi có quyển sách về những bông hoa.)
3. My new laptop is very small.
(Chiếc máy tính xách tay mới của tôi rất nhỏ.)
4. This birthday present is for you.
(Món quà sinh nhật này là dành cho bạn.)
5. David's pencil case is in the drawer.
(Hộp bút của David ở trong ngăn kéo.)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 5
Đề bài
I. Indicate the word whose bold part differs from the other three in pronunciation.
|
1. A. cleaner 2. A. nicer 3. A. cheaper 4. A. larger |
B. woman B. safer B. bigger B. enter |
C. mother C. about C. compete C. grammar |
D. man D. any D. tutor D. verb |
II. Put the verbs in brackets in the correct form.
1. I (not be) ________ at school at the weekend.
2. She (not study) ________ on Friday.
3. My students (be not) ________ hard working.
4. He (have) ________ a new haircut today.
5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
III. Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct position.
1. They go to the movies. (often)
2. She listens to classical music. (rarely)
3. He reads the newspaper. (sometimes)
4. Sara smiles. (never)
5. She complains about her husband. (always)
6. I drink coffee. (sometimes)
7. Frank is ill. (often)
8. He feels terrible (usually)
9. I go jogging in the morning. (always)
10. She helps her daughter with her homework. (never)
IV. Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions.
Charles is twelve years old. He lives in a modern villa in the suburb of the city. His father is a manager. His mother is a secretary. And he is a student. The villa is next to a large shopping center so it’s very convenient. There is a big backyard where they can sit and have afternoon tea. His mother often buys some flowers because there is a flower shop opposite their house. At Tet, they often go to the historic pagoda near their villa.
1. Does Charles live in a cottage?
A. Yes, he is.
B. No, he doesn’t.
C. Yes, he isn’t.
D. No, he is.
2. Is the villa in front of a shopping center?
A. No, it isn’t.
B. Yes, it does.
C. No, it doesn’t.
D. Yes, it is.
3. What does his mother do?
A. a manager
B. a teacher
C. a secretary
D. a nurse
4. When do they go to the pagoda?
A. at Tet
B. at Christmas
C. at Easter
D. every day
5. What do they do in the back yard?
A. They talk with each other.
B. They play tennis.
C. They sit under the trees.
D. They have afternoon tea.
V. Make sentence using words / phrases given.
1. She / not / sleep late at the weekends
2. we / not / believe the Prime Minister
3. you / understand the question?
4. David / want some coffee?
5. when / she / go to her Chinese class?
6. why / I / have to clean up?
7. they / not / work late on Fridays
8. she / have three daughters
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn trithuchub.com
I.
|
1. D |
2. D |
3. C |
4. D |
1. D
cleaner /ˈkliːnə(r)/
woman /ˈwʊmən/
mother /ˈmʌðə(r)/
man /mæn/
Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
Chọn D.
2. D
nicer /naɪsə(r)/
safer /seɪfə(r)/
about /əˈbaʊt/
any /ˈeni/
Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
3. C
cheaper /tʃiːpə(r)/
bigger /bɪɡə(r)/
compete /kəmˈpiːt/
tutor /ˈtjuːtə(r)/
Phần được in đậm ở phương án C được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
4. D
larger /lɑːdʒə(r)/
enter /ˈentə(r)/
grammar /ˈɡræmə(r)/
verb /vɜːb/
Phần được in đậm ở phương án D được phát âm /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
II.
|
1. am not |
2. doesn’t study |
3. isn’t |
4. has |
5. have |
1.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng phủ định:
I am not
Chủ ngữ số ít + isn’t
Chủ ngữ số nhiều + aren’t
I am not at school at the weekend.
(Cuối tuần tôi không ở trường.)
Đáp án: am not
2.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng phủ định
I/ you/ we/ they + don’t + V
he/ she/ it + doesn’t + V
She doesn’t study on Friday.
(Cô ấy không học vào thứ Sáu.)
Đáp án: doesn’t study
3.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ “be” dạng phủ định:
I am not
Chủ ngữ số ít + isn’t
Chủ ngữ số nhiều + aren’t
“students” (những học sinh) là chủ ngữ số nhiều => aren’t
My students aren’t hard working.
(Học sinh của tôi không chăm chỉ.)
Đáp án: aren’t
4.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng khẳng định
I/ you/ we/ they + V
he/ she/ it + V-s/es
Chủ ngữ “he” nên “have” => has
He has a new haircut today.
(Hôm nay anh ấy mái tóc mới cắt.)
Đáp án: has
5.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ thường
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường dạng khẳng định
I/ you/ we/ they + V
he/ she/ it + V-s/es
Chủ ngữ “I” nên “have” giữ nguyên.
I usually have breakfast at 7.00.
(Tôi thường ăn sáng lúc 7 giờ.)
Đáp án: have
III.
Phương pháp:
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu:
- trước động từ thường
- sau động từ “be”
Cách giải:
1. They often go to the movies.
(Họ thường đi xem phim.)
2. She rarely listens to classical music.
(Cô ấy hiếm khí nghe nhạc cổ điển.)
3. He sometimes reads the newspaper.
(Anh ấy thỉnh thoảng đọc báo.)
4. Sara never smiles.
(Sara không bao giờ cười.)
5. She always complains about her husband.
(Cô ấy luôn phàn nàn về chồng của mình.)
6. I sometimes drink coffee.
(Tôi thỉnh thoảng uống cà phê.)
7. Frank is often ill.
(Frank thường bị ốm/ bệnh.)
8. He usually feels terrible.
(Anh ấy thường xuyên cảm thấy tệ.)
9. I always go jogging in the morning.
(Tôi luôn chạy bộ vào buổi sáng.)
10. She never helps her daughter with her homework.
(Cô ấy chưa bao giờ giúp con gái làm bài tập về nhà.)
IV.
|
1. B |
2. A |
3. C |
4. A |
5. D |
Tạm dịch bài đọc:
Charles mười hai tuổi. Bạn ấy sống trong một biệt thự hiện đại ở ngoại ô thành phố. Bố của bạn ấy làm quản lý. Mẹ bạn ấy làm thư ký. Và bạn ấy là học sinh. Biệt thự nằm cạnh trung tâm mua sắm lớn nên rất thuận tiện. Có một sân sau lớn, nơi họ có thể ngồi và uống trà chiều. Mẹ bạn ấy thường mua một ít hoa vì có một cửa hàng hoa đối diện nhà họ. Vào dịp Tết, họ thường đến ngôi chùa cổ kính gần biệt thự của mình.
1. B
Does Charles live in a cottage? - No, he doesn’t.
(Charles sống trong một ngôi nhà tranh à? – Không phải.)
Thông tin: He lives in a modern villa in the suburb of the city.
(Bạn ấy sống trong một biệt thự hiện đại ở ngoại ô thành phố.)
Chọn B.
2. A
Is the villa in front of a shopping center? - No, it isn’t.
(Căn biệt thự ở phía trước trung tâm mua sắm à? – Không phải.)
Thông tin: The villa is next to a large shopping center so it’s very convenient.
(Biệt thự nằm cạnh trung tâm mua sắm lớn nên rất thuận tiện.)
Chọn A.
3. C
What does his mother do? – a secretary
(Mẹ bạn ấy làm nghề gì? – thư ký)
a manager: quản lý
a teacher: giáo viên
a nurse: y tá
Thông tin: His mother is a secretary.
(Mẹ bạn ấy làm thư ký.)
Chọn C
4. A
When do they go to the pagoda? - At Tet.
(Họ đi chùa khi nào? – Vào dịp Tết.)
Thông tin: At Tet, they often go to the historic pagoda near their villa.
(Vào dịp Tết, họ thường đến ngôi chùa cổ kính gần biệt thự của mình.)
At Christmas: vào lễ Giáng sinh
At Easter: vào dịp Lễ phục sinh
every day: mỗi ngày
Chọn A
5. D
What do they do in the back yard? - They have afternoon tea.
(Họ làm gì ở sân sau? – Họ uống trà chiều.)
Thông tin: There is a big backyard where they can sit and have afternoon tea.
(Có một sân sau lớn, nơi họ có thể ngồi và uống trà chiều.)
A. They talk with each other. (Họ trò chuyện với nhau.)
B. They play tennis. (Họ chơi quần vợt.)
C. They sit under the trees. (Họ ngồi dưới các cây.)
Chọn D
V.
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn với động từ thường
- Dạng khẳng định:
I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + V
he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V-s/es
- Dạng phủ định:
I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + don’t + V
he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + doesn’t + V
- Dạng câu hỏi:
(Wh-word) Do + I/ we/ you/ they/ chủ ngữ số nhiều + V?
(Wh-word) Does + he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V?
Cách giải:
1. She doesn’t sleep late at the weekends.
(Cô ấy không ngủ muộn vào cuối tuần.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “she” => doesn’t sleep
2. We don’t believe the Prime Minister.
(Chúng tôi không tin tưởng ngài thủ tướng.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “we” => don’t believe
3. Do you understand the question?
(Bạn có hiểu câu hỏi không?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “you” => Do you understand
4. Does David want some coffee?
(David có muốn một chút cà phê không?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “David” => Does David want
5. When does she go to her Chinese class?
(Khi nào cô ấy đến lớp tiếng Trung?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “she” => doesn’t sleep
6. Why do I have to clean up?
(Tại sao tôi phải dọn dẹp?)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu hỏi với chủ ngữ “I” => Do I have to
7. They don’t work late on Fridays.
(Họ không làm việc muộn vào thứ Sáu.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu phủ định với chủ ngữ “they” => don’t work
8. She has three daughters.
(Cô ấy có ba người con gái.)
Giải thích: Thì hiện tại đơn động từ thường, câu khẳng định với chủ ngữ “she” => has
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6
Đề bài
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.
1. A. dirty B. city C. pizza D. big
2. A. game B. safe C. cake D. man
3. A. tall B. flat C. cat D. fat
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
4. A. tutor B. compete C. enter D. mother
5. A. expensive B. dangerous C. quieter D. cinema
III. Choose the best answer.
6. She ______ up at 6 every morning.
A. gets B. lies C. goes D. washes
7. I _________ like cooking.
A. doesn’t B. don’t C. am not D. am
8. _________ your son get up?
A. What time do B. What time
C. What time does D. What time is
9. He is________ his brother.
A. friendlier than B. friendly than
C. more friendly D. more than friendly
10. _______ dogs are there?
A. How much B. How old C. How D. How many
IV. Supply the correct form of the word given in each sentence.
11. There is an interesting park in their _________. (neighbor)
12. My sister is a famous _________ . (sing)
13. Their _________ goes back 25 years. (friend)
14. Nam often _________ his best friends to his birthday party. (invitation)
15. Paris has a lot of _________ places. (beauty)
V. Choose the option that best completes each blank in the passage.
Time zones (16) __________ us know what time it is in different parts of the world. This is because when the Earth (17) __________, the sun shines on only one part of the Earth, so when it’s the morning in your country, it’s night-time in (18) __________ country. The Earth has got twenty-four time (19) __________. The lines for each time zone go from north to south. The line on the map at 0° longitude is called the Prime Meridian. This line (20) __________ Greenwich, in London. The time there is called Greenwich Mean Time (GMT).
16. A. take B. make C. help D. do
17. A. rotates B. runs C. moves D. goes
18. A. other B. another C. an D. some
19. A. zones B. places C. directions D. clocks
20. A. comes from B. moves up C. goes through D. gives up
VI. Read the passage and decide whether each statement is True or False.
Sue works at home. Her older daughter sometimes helps with the housework. The younger children don’t help. They watch TV with their brothers and sisters. Sue doesn’t watch TV a lot. The Radfords don’t usually go to restaurants because it’s expensive. The young children normally go to bed at 8 p.m., the older ones at 8 p.m. or 9 p.m. and their parents go to bed just before 10 p.m.
21. Sue’s older daughter always helps with the housework.
22. The younger children often watch TV.
23. It’s not expensive for them to go to the restaurants.
24. The children don’t go to bed after 9 p.m.
25. The parents go to bed after 10 p.m.
VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
26. Her family is small.
Her family is not _____________________________________________.
27. He sometimes helps with the housework.
He doesn’t always ____________________________________________.
28. My parents relax in the evening.
My parents don’t _____________________________________________.
29. Young children often go to bed early in the evening.
Young children don’t __________________________________________.
30. She usually gets up late in the morning.
She doesn’t often _____________________________________________.
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban Chuyên môn trithuchub.com

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. dirty /ˈdɜː.ti/
B. city /ˈsɪt.i/
C. pizza /ˈpiːt.sə/
D. big /bɪɡ/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /i/
Chọn A
2. D
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. game /ɡeɪm/
B. safe /seɪf/
C. cake /keɪk/
D. man /mæn/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ei/
Chọn D
3. A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. tall /tɔːl/
B. flat /flæt/
C. cat /kæt/
D. fat /fæt/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /æ/
Chọn A
Đáp án
4. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. tutor /ˈtʃuː.tər/
B. compete /kəmˈpiːt/
C. enter /ˈen.tər/
D. mother /ˈmʌð.ər/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
5. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. expensive /ɪkˈspen.sɪv/
B. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/
C. quieter /ˈkwaɪ.ət/
D. cinema /ˈsɪn.ə.mɑː/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
6. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. gets (v): lấy
B. lies (v): nằm
C. goes (v): đi
D. washes (v): rửa
Cụm từ “get up” (thức dậy)
She gets up at 6 every morning.
Tạm dịch: Cô ấy thức dậy lúc 6 giờ mỗi sáng.
Chọn A
7. B
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường chủ ngữ số nhiều “I” (tôi): S + don’t + Vo.
I don’t like cooking.
Tạm dịch: Tôi không thích nấu ăn.
Chọn B
8. C
Kiến thức:
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng câu hỏi Wh- của động từ thường chủ ngữ số ít “your son” (con trai bạn): Wh- + does + S + Vo?
What time does your son get up?
Tạm dịch: Con trai bạn thức dậy lúc mấy giờ?
Chọn C
9. A
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “friendly” (thân thiện): S1 + tobe + Adj + er + than + S2.
He is friendlier than his brother.
Tạm dịch: Anh ấy thân thiện hơn anh trai mình.
Chọn A
10. D
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How much + danh từ không đếm được. (bao nhiêu)
B. How old (bao nhiêu tuổi)
C. How (như thế nào)
D. How many + danh từ đếm được số nhiều. (bao nhiêu)
“dogs” (những chú chó) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “how many”
How many dogs are there?
Tạm dịch: Có bao nhiêu con chó?
Chọn D
11. neighborhood
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “their” (của họ) cần một danh từ.
neighbor (n): người hàng xóm
neighborhood (n): khu xóm
There is an interesting park in their neighborhood.
Tạm dịch: Có một công viên thú vị trong khu phố của họ.
Đáp án: neighborhood
12. singer
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “famous” (nổi tiếng) cần một danh từ.
sing (v): hát
singer (n): ca sĩ
My sister is a famous singer.
Tạm dịch: Em gái tôi là một ca sĩ nổi tiếng.
Đáp án: singer
13. friendship
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “their” (của họ) cần một danh từ.
friend (n): người bạn
friendship (n): tình bạn
Their friendship goes back 25 years.
Tạm dịch: Tình bạn của họ đã kéo dài 25 năm.
Đáp án: friendship
14. invites
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau chủ ngữ “Nam” cần một động từ chia thì.
Nam là chủ ngữ số ít, câu ở thì hiện tại đơn nên động từ cần phải thêm “s”.
invitation (n): lời mời
invite (v):mời
Nam often invites his best friends to his birthday party.
Tạm dịch: Nam thường mời bạn thân đến dự tiệc sinh nhật của mình.
Đáp án: invites
15. beautiful
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “places” (nhiều nơi) cần một tính từ.
beauty (n): vẻ đẹp
beautiful (adj): đẹp
Paris has a lot of beautiful places.
Tạm dịch: Paris có rất nhiều địa điểm đẹp.
Đáp án: beautiful
16. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. take (v): lấy
B. make (v): làm
C. help (v): giúp
D. do (v): làm
Time zones help us know what time it is in different parts of the world.
Tạm dịch: Múi giờ giúp chúng ta biết được mấy giờ ở những nơi khác nhau trên thế giới.
Chọn C
17. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. rotates (v): quay
B. runs (v): chạy
C. moves (v): di chuyển
D. goes (v): đi
This is because when the Earth rotates, the sun shines on only one part of the Earth
Tạm dịch: Vì khi Trái Đất quay, Mặt Trời chỉ chiếu sáng một phần Trái Đất
Chọn A
18. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. other + Ns/es: những cái khác
B. another + N số ít: một các khác
C. an + N số ít: một
D. some + Ns/es đếm được: một vài
when it’s the morning in your country, it’s night-time in another country.
Tạm dịch: khi ở nước bạn đang là buổi sáng thì ở nước khác là ban đêm.
Chọn B
19. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. zones (n): khu vực
B. places (n): nơi
C. directions (n): hướng
D. clocks (n): đồng hồ
“time zones”: múi giờ
The Earth has got twenty-four time zones.
Tạm dịch: Trái đất có 24 múi giờ.
Chọn A
20. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. comes from (phr.v): đến từ
B. moves up (phr.v): đi lên
C. goes through (phr.v): đi qua
D. gives up (phr.v): từ bỏ
The line on the map at 0° longitude is called the Prime Meridian. This line goes through Greenwich, in London.
Tạm dịch: Đường trên bản đồ ở kinh độ 0° được gọi là Kinh tuyến gốc. Tuyến này đi qua Greenwich, ở London.
Chọn C
Bài hoàn chỉnh
Time zones (16) help us know what time it is in different parts of the world. This is because when the Earth (17) rotates, the sun shines on only one part of the Earth, so when it’s the morning in your country, it’s night-time in (18) another country. The Earth has got twenty-four time (19) zones. The lines for each time zone go from north to south. The line on the map at 0° longitude is called the Prime Meridian. This line (20) goes through Greenwich, in London. The time there is called Greenwich Mean Time (GMT).
Tạm dịch
Múi giờ (16) giúp chúng ta biết hiện tại là mấy giờ ở những nơi khác nhau trên thế giới. Điều này là do khi Trái đất (17) quay, mặt trời chỉ chiếu sáng trên một phần của Trái đất, vì vậy khi trời sáng ở nước bạn thì ở nước khác là ban đêm. Trái đất có hai mươi bốn (19) múi giờ. Các dòng cho mỗi múi giờ đi từ Bắc vào Nam. Đường trên bản đồ ở kinh độ 0° được gọi là Kinh tuyến gốc. Tuyến này (20) đi qua Greenwich, ở London. Thời gian ở đó được gọi là Giờ chuẩn Greenwich (GMT).
21. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Con gái lớn của Sue luôn giúp đỡ việc nhà.
Thông tin: “Her older daughter sometimes helps with the housework.”
Tạm dịch: Con gái lớn của cô thỉnh thoảng giúp việc nhà.
Chọn False
22. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Những đứa con nhỏ thường xem TV.
Thông tin: “They watch TV with their brothers and sisters.”
Tạm dịch: Họ xem TV với anh chị em của họ.
Chọn True
23. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Họ đi ăn nhà hàng không tốn kém.
Thông tin: “The Radfords don’t usually go to restaurants because it’s expensive.”
Tạm dịch: Nhà Radford thường không đến nhà hàng vì nó đắt.
Chọn False
24. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trẻ em không đi ngủ sau 9 giờ tối.
Thông tin: “The young children normally go to bed at 8 p.m., the older ones at 8 p.m. or 9 p.m.”
Tạm dịch: Trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 8 giờ tối, trẻ lớn hơn lúc 8 giờ tối. hoặc 9 giờ tối.
Chọn True
25. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Bố mẹ đi ngủ sau 10 giờ tối.
Thông tin: “their parents go to bed just before 10 p.m.”
Tạm dịch: bố mẹ họ đi ngủ ngay trước 10 giờ tối.
Chọn False
Dịch bài đọc:
Sue làm việc ở nhà. Con gái lớn của cô thỉnh thoảng giúp việc nhà. Những đứa trẻ nhỏ hơn không giúp được gì. Họ xem TV với anh chị em của họ. Sue không xem TV nhiều. Gia đình Radford thường không đến nhà hàng vì ở đó đắt tiền. Trẻ nhỏ thường đi ngủ lúc 8 giờ tối, trẻ lớn hơn lúc 8 giờ tối. hoặc 9 giờ tối và bố mẹ chúng đi ngủ ngay trước 10 giờ tối.
26.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với mô tả với động từ tobe: S + tobe + (not) + Adj.
small (adj): nhỏ >< big (adj): lớn
Her family is small.
Tạm dịch: Gia đình cô ấy nhỏ.
Đáp án: Her family is not big.
(Gia đình cô ấy không lớn.)
27.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “always” (luôn luôn) chủ ngữ số ít: S + doesn’t + always + Vo.
He sometimes helps with the housework.
Tạm dịch: Thỉnh thoảng anh ấy cũng giúp việc nhà.
Đáp án: He doesn’t always help with the housework.
(Không phải lúc nào anh ấy cũng giúp đỡ việc nhà.)
28.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “chủ ngữ số nhiều: S + don’t + Vo.
relax (v): thư giãn = not work (v): không làm việc
My parents relax in the evening.
Tạm dịch: Bố mẹ tôi thư giãn vào buổi tối.
Đáp án: My parents don’t work in the evening.
(Bố mẹ tôi không làm việc vào buổi tối.)
29.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “often” (thường) chủ ngữ số nhiều: S + don’t + always + Vo.
Young children often go to bed early in the evening.
Tạm dịch: Trẻ nhỏ thường đi ngủ sớm vào buổi tối.
Đáp án: Young children don’t often go to bed late in the evening.
(Trẻ nhỏ không thường đi ngủ muộn vào buổi tối.)
30.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường có trạng từ “often” (thường) chủ ngữ số ít: S + doesn’t + often + Vo.
She usually gets up late in the morning.
Tạm dịch: Cô ấy thường dậy muộn vào buổi sáng.
Đáp án: She doesn’t often get up early in the morning.
(Cô ấy không thường xuyên dậy sớm vào buổi sáng.)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 7
Đề bài
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.
1. A. stops B. talks C. speaks D. reads
2. A. takes B. makes C. does D. aches
3. A. prefers B. visits C. stops D. sits
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
4. A. lion B. invite C. firework D. money
5. A. grandmother B. evening C. family D. afternoon
III. Choose the best answer.
6. I usually _________ early in the morning.
A. relax B. get up C. invite D. studies
7. My parents _________ like cooking.
A. doesn’t B. not C. don’t D. aren’t
8. ________ he eat for breakfast?
A. What does B. What do C. What is D. What are
9. The shopping mall is _________ the park.
A. cleaner B. more clean C. cleaner than D. more cleaner
10. How many countries _________ in the world?
A. is there B. are there C. there are D. there is
IV. Supply the correct form of the word given in each sentence.
11. Miss Janet us Biology at school. (teacher)
12. We have lots of at the campsite. (act)
13. We often buy cheap bread in the . (bake)
14. Lucy enjoys taking part in shows. (beautifully)
15. Don’t make a fire here. It’s so . (danger)
V. Choose the option that best completes each blank in the passage.
John Robinson is an English teacher. He (16) ________ English in a high school in Florida. Now he is looking (17) ________ an apartment near the school. There are three empty apartments. The first one is a big apartment. It’s comfortable, but it’s very expensive. The second one is also a lovely apartment, but it’s quite expensive, too. The last one is (18) ________ than the other two, but it’s cheaper. It (19) __________ a bright living room, two bedrooms and a large, modern kitchen. Mr. Robinson thinks the third apartment is suitable for (20) _________ family. Therefore, he decides to buy this apartment.
16. A. teaches B. teach C. to teach D. teaching
17. A. up B. into C. on D. for
18. A. small B. smaller C. more small D. smallest
19. A. having B. have C. has D. had
20. A. her B. his C. him D. our
VI. Read the passage and decide whether each statement is True or False.
Read the passage and decide whether each statement is True or False. Write True or False in each blank.
Bangkok in Thailand is a big city with about 10 million people. It’s also a famous city with foreign visitors, so it’s often crowded. The city has beautiful, old houses and modern office buildings. There’s also a lot of traffic so sometimes the air is not very clean. For cleaner air and quieter places, you should go to the parks and to the river.
21. There are about 10 million people in Bangkok.
22. Not many visitors go there.
23. There are no modern office buildings.
24. There is much traffic in Bangkok.
25. Parks and rivers have cleaner air.
VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
26. A bus is slower than a car.
A car is ____________________________________________
27. This park is cleaner than that park.
That park is ____________________________________________
28. My room is smaller than your room.
Your room is ____________________________________________
29. Riding a bike is safer than driving a car.
Driving a car is ____________________________________________
30. I think cooking at home is better than eating out.
I think eating out is ____________________________________________
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban Chuyên môn trithuchub.com

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. D
Kiến thức:
Giải thích:
A. stops /stɒps/
B. talks /tɔːks/
C. speaks /spiːks/
D. reads /riːdz/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/
Chọn D
2. C
Kiến thức:
Giải thích:
A. takes /teɪks/
B. makes /meɪks/
C. does /dʌz/
D. aches /eɪks/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/
Chọn C
3. A
Kiến thức:
Giải thích:
A. prefers /prɪˈfɜːrz/
B. visits /ˈvɪz.ɪts/
C. stops /stɒps/
D. sits /sɪts/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/
Chọn A
4. B
Kiến thức:
Giải thích:
A. lion /ˈlaɪ.ən/
B. invite /ɪnˈvaɪt/
C. firework /ˈfaɪə.wɜːk/
D. money /ˈmʌn.i/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
5. D
Kiến thức:
Giải thích:
A. grandmother /ˈɡræn.mʌð.ər/
B. evening /ˈiːv.nɪŋ/
C. family /ˈfæm.əl.i/
D. afternoon /ˌɑːf.təˈnuːn/
Phương án D có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn D
6. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. relax (v): thư giãn
B. get up (v): thức dậy
C. invite (v): mời
D. studies (v): học
I usually get up early in the morning.
Tạm dịch: Tôi thường thức dậy sớm vào buổi sáng.
Chọn B
7. C
Kiến thức:
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường chủ ngữ số nhiều “my parents” (bố mẹ tôi): S + don’t + Vo.
My parents don’t like cooking.
Tạm dịch: Bố mẹ tôi không thích nấu ăn.
Chọn C
8. A
Kiến thức:
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng câu hỏi Wh- của động từ thường chủ ngữ số ít “he” (anh ấy): Wh- + does + S + Vo?
What does he eat for breakfast?
Tạm dịch: Anh ấy ăn gì vào bữa sáng?
Chọn A
9. C
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “clean” (sạch sẽ): S1 + tobe + Adj + er + than + S2.
The shopping mall is cleaner than the park.
Tạm dịch: Trung tâm mua sắm sạch hơn công viên.
Chọn C
10. B
Kiến thức: Cấu trúc câu hỏi
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi với “How many” (bao nhiêu) ở thì hiện tại đơn: How many + danh từ đếm được số nhiều + are + there?
How many countries are there in the world?
Tạm dịch: Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia?
Chọn B
11. teaches
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau chủ ngữ “Miss Janet” (cô Janet) cần một động từ chia thì.
Miss Janet là chủ ngữ số ít, câu ở thì hiện tại đơn nên động từ cần phải thêm “s/es”.
teacher (n): giáo viên
teach (v): dạy học
Miss Janet teaches us Biology at school.
Tạm dịch: Cô Janet dạy chúng tôi môn Sinh học ở trường.
Đáp án: teaches
12. activities
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau lượng từ “a lot of” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
act (v): hành động
activity (n): hoạt động (danh từ đếm được)
We have lots of activities at the campsite.
Tạm dịch: Chúng tôi có rất nhiều hoạt động ở khu cắm trại.
Đáp án: activities
13. bakery
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
bake (v): nướng
bakery (n): tiệm bánh
We often buy cheap bread in the bakery.
Tạm dịch: Chúng tôi thường mua bánh mì giá rẻ ở tiệm bánh.
Đáp án: bakery
14. beauty
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “show” (chương trình) cần một danh từ để tạo nên danh từ ghép.
beautifully (adv): đẹp
beauty (n): sắc đẹp
beauty show: cuộc thí sắc đẹp
Lucy enjoys taking part in beauty shows.
Tạm dịch: Lucy thích tham gia các chương trình sắc đẹp.
Đáp án: beauty
15. dangerous
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
danger (n): mối nguy
dangerous (adj): nguy hiểm
Don’t make a fire here. It’s so dangerous.
Tạm dịch: Đừng đốt lửa ở đây. Nó rất nguy hiểm.
Đáp án: dangerous
16. A
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Sau chủ ngữ “he” (anh ấy) cần một động từ chia thì.
Ở thì hiện tại đơn, “he” là chủ ngữ số ít nên động từ “teach” (dạy) cần phải thêm “es”.
He teaches English in a high school in Florida.
Tạm dịch: Anh ấy dạy tiếng Anh ở một trường trung học ở Florida.
Chọn A
17. D
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. up: lên
B. into: vào trong
C. on: trên
D. for: cho
Cụm từ “look for” (tìm kiếm)
Now he is looking for an apartment near the school.
Tạm dịch: Bây giờ anh ấy đang tìm một căn hộ gần trường học.
Chọn D
18. B
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “small” (nhỏ): S1 + tobe + Adj + er + than + S2.
The last one is smaller than the other two.
Tạm dịch: Cái cuối cùng nhỏ hơn hai cái còn lại.
Chọn B
19. C
Kiến thức: Chia dạng động từ
Giải thích:
Sau chủ ngữ “it” (nó) cần một động từ chia thì.
Ở thì hiện tại đơn, “it” là chủ ngữ số ít nên động từ “have” (có) cần phải thêm “s” để trở thành “has”.
It has a bright living room, two bedrooms and a large, modern kitchen.
Tạm dịch: Nó có phòng khách sáng sủa, hai phòng ngủ và nhà bếp rộng rãi, hiện đại.
Chọn C
20. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. her : của cô ấy
B. his: của anh ấy
C. him: anh ấy
D. our: của chúng tôi
Mr. Robinson thinks the third apartment is suitable for his family.
Tạm dịch: Ông Robinson cho rằng căn hộ thứ ba phù hợp với gia đình ông.
Chọn B
Bài hoàn chỉnh
John Robinson is an English teacher. He (16) teaches English in a high school in Florida. Now he is looking (17) for an apartment near the school. There are three empty apartments. The first one is a big apartment. It’s comfortable, but it’s very expensive. The second one is also a lovely apartment, but it’s quite expensive, too. The last one is (18) smaller than the other two, but it’s cheaper. It (19) has a bright living room, two bedrooms and a large, modern kitchen. Mr. Robinson thinks the third apartment is suitable for (20) his family. Therefore, he decides to buy this apartment.
Tạm dịch
John Robinson là một giáo viên tiếng Anh. Anh ấy dạy tiếng Ông ở một trường trung học ở Florida. Bây giờ ông ấy đang tìm kiếm một căn hộ gần trường học. Có ba căn hộ trống. Đầu tiên là một căn hộ lớn. Nó rất thoải mái, nhưng nó rất đắt. Căn thứ hai cũng là một căn hộ xinh xắn nhưng cũng khá đắt. Cái cuối cùng nhỏ hơn so với hai cái còn lại, nhưng rẻ hơn. Nó có một phòng khách sáng sủa, hai phòng ngủ và một nhà bếp lớn, hiện đại. Ông Robinson cho rằng căn hộ thứ ba phù hợp với gia đình của ông. Vì vậy, ông quyết định mua căn hộ này.
21. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có khoảng 10 triệu người ở Bangkok.
Thông tin: “Bangkok in Thailand is a big city with about 10 million people.”
Tạm dịch: Bangkok ở Thái Lan là một thành phố lớn với khoảng 10 triệu dân.
Chọn True
22. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Không có nhiều du khách đến đó.
Thông tin: “It’s also a famous city with foreign visitors, so it’s often crowded.”
Tạm dịch: Đây cũng là thành phố nổi tiếng với du khách nước ngoài nên thường rất đông đúc.
Chọn False
23. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Không có tòa nhà văn phòng hiện đại nào cả.
Thông tin: “The city has beautiful, old houses and modern office buildings.”
Tạm dịch: Thành phố có những ngôi nhà cổ kính, đẹp đẽ và những tòa nhà văn phòng hiện đại.
Chọn False
24. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Có rất nhiều phương tiện giao thông ở Bangkok.
Thông tin: “There’s also a lot of traffic”
Tạm dịch: Cũng có nhiều xe cộ qua lại
Chọn True
25. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Công viên và sông có không khí sạch hơn.
Thông tin: “For cleaner air and quieter places, you should go to the parks and to the river.”
Tạm dịch: Để có không khí trong lành hơn và những nơi yên tĩnh hơn, bạn nên đến các công viên, ra sông.
Chọn True
Dịch bài đọc:
Bangkok ở Thái Lan là một thành phố lớn với khoảng 10 triệu dân. Đây cũng là thành phố nổi tiếng với du khách nước ngoài nên thường rất đông đúc. Thành phố có những ngôi nhà cổ kính, đẹp đẽ và những tòa nhà văn phòng hiện đại. Ngoài ra còn có rất nhiều phương tiện giao thông nên đôi khi không khí không được trong lành cho lắm. Để có không khí trong lành hơn và những nơi yên tĩnh hơn, bạn nên đến các công viên và ra sông.
26.
Kiến thức: Cấu trúc câu tương đương
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “fast” (nhanh): S1 + tobe + Adj + er + than + S2.
A bus is slower than a car.
Tạm dịch: Xe buýt chậm hơn ô tô.
Đáp án: A car is faster than a bus.
(Ô tô nhanh hơn xe buýt.)
27.
Kiến thức: Cấu trúc câu tương đương
Giải thích:
Cấu trúc so sánh bằng với tính từ “clean” (sạch): S1 + tobe + (not) + as + Adj + as + S2.
This park is cleaner than that park.
Tạm dịch: Công viên này sạch hơn công viên kia.
Đáp án: That park is not as clean as this park.
(Công viên kia không sạch bằng công viên này.)
28.
Kiến thức: Cấu trúc câu tương đương
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “big” (lớn): S1 + tobe + Adj + er + than + S2.
My room is smaller than your room.
Tạm dịch: Phòng của tôi nhỏ hơn phòng của bạn.
Đáp án: Your room is bigger than my room.
(Phòng của bạn lớn hơn phòng của tôi.)
29.
Kiến thức: Cấu trúc câu tương đương
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “dangerous” (nguy hiểm): S1 + tobe + more + Adj + than + S2.
Riding a bike is safer than driving a car.
Tạm dịch: Đi xe đạp an toàn hơn lái ô tô.
Đáp án: Driving a car is more dangerous than riding a bike.
(Lái ô tô nguy hiểm hơn đi xe đạp.)
30.
Kiến thức: Cấu trúc câu tương đương
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “bad” (dở): S1 + tobe + Adj + er + than + S2.
bad (adj): dở – worse (adj): dở hơn
I think cooking at home is better than eating out.
Tạm dịch: Tôi nghĩ nấu ăn ở nhà ngon hơn là ăn ở ngoài.
Đáp án: I think eating out is worse than cooking at home.
(Tôi nghĩ việc đi ăn ngoài dở hơn việc nấu ăn ở nhà.)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 8
Đề bài
I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.
1.
A. kite
B. nice
C. city
D. right
2.
A. woman
B. an
C. mother
D. hand
3.
A. far
B. man
C. can
D. fan
II. Identify the words whose main stresses are different from the others.
4.
A. pretty
B. shopping
C. about
D. cheaper
5.
A. Korean
B. beautiful
C. monument
D. restaurant
III. Choose the best answer.
6. trees are there in this small park?
A. How many
B. How
C. How long
D. How much
7. She is _________ at tennis than badminton.
A. good
B. better than
C. more good
D. better
8. _____________ any modern buildings in this city?
A. Is there
B. Are there
C. There are
D. There is
9. His friends _________ a lot.
A. is study
B. study
C. studies
D. are studying
10. _________ do they go to school every day?
A. How
B. What
C. Where
D. Who
IV. Supply the correct form of the word given in each sentence.
11. HCM City has got a of about over 9 millions. (populate)
12. My mother enjoys buying things in the center. (shop)
13. This famous destination attracts millions of every year. (tour)
14. This is one of my restaurants. (favor)
15. You should be when driving. (care)
V. Choose the option that best completes each blank in the passage.
Life in a city is a really busy life. People who live in big cities (16) _______ busy. Some of (17) ________ are busy with their business and some of them are busy with their job. (18) the morning, in a big city, you will find people doing morning walk or exercise. A few hours later traffic becomes heavier and people start coming out. Students (19) _________ to their school, college, and university. Students are a big part of every city. Sometimes city life is really (20) _________ especially in any celebration. I like city life a lot.
16.
A. is always
B. always in
C. are always
D. always are
17.
A. it
B. this
C. them
D. us
18.
A. At
B. On
C. Up
D. In
19.
A. go
B. do
C. study
D. went
20.
A. interested
B. interesting
C. boring
D. bored
VI. Read the passage and do the task below.
Students in grade 6 have twelve subjects at school. Some students like studying Math, many others are interested in Literature. They learn how to do math questions and how to read stories in these classes. Some students enjoy learning Geography because they can know more about the world. The gym master teaches them how to keep fit in Physical education. They feel more excited in the English class. They learn how to speak, listen, write and read. They also learn a lot about plants and animals in Biology.
After school, many of them go home. Some other students wait for their parents. Others join in many different activities such as basketball, volleyball,…
21. All students like Math.
A. True
B. False
22. Students in grade 6 are not interested in Literature.
A. True
B. False
23. They learn how to keep fit in English class.
A. False
B. True
24. How do students feel in the English class?
A. Worried
B. Disappointed
C. Interested
D. Bored
25. What do students study in Biology class?
A. Speaking, listening, and writing.
B. Basketball, volleyball, etc.
C. The world.
D. Plants and animals.
VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.
26. Her sister doesn’t enjoy listening to music.
Her sister isn’t interested __________________________.
27. My brother has less free time than me.
I have _________________________________________.
28. Why don’t we go to the botanical garden?
What about ____________________________________.
29. Orange juice is my favorite drink.
I like _________________________________________.
30. There is a museum in my neighborhood.
My ___________________________________________.
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban Chuyên môn trithuchub.com


26. Her sister isn’t interested in listening to music.
27. I have more free time than my brother.
28. What about going to the botanical garden?
29. I like orange juice the most.
30. My neighborhood has a museum.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. C
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. kite /kaɪt/
B. nice /naɪs/
C. city /ˈsɪt.i/
D. right /raɪt/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /i/, các phương án còn lại phát âm /ai/
Chọn C
2. D
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. woman /ˈwʊm.ən/
B. an /ən/
C. mother /ˈmʌð.ər/
D. hand /hænd/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ə/
Chọn D
3. A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. far /fɑːr/
B. man /mæn/
C. can /kæn/
D. fan /fæn/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/
Chọn A
4. C
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. pretty /ˈprɪt.i/
B. shopping /ˈʃɒp.ɪŋ/
C. about /əˈbaʊt/
D. cheaper /ˈtʃiːpər /
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn C
5. A
Kiến thức:
Giải thích:
A. Korean /kəˈriː.ən/
B. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/
C. monument /ˈmɒn.jə.mənt/
D. restaurant /ˈres.tər.ɒnt/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
6. A
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How many + danh từ đếm được số nhiều. (bao nhiêu)
B. How old (bao nhiêu tuổi)
C. How long (bao lâu)
D. How much + danh từ không đếm được. (bao nhiêu)
How many trees are there in this small park?
“trees” (những cái cây) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “how many”
Tạm dịch: Có bao nhiêu cây trong công viên nhỏ này?
Chọn A
7. B
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “good” (tốt): S1 + tobe + better + than + S2.
She is better at tennis than badminton.
Tạm dịch: Cô ấy chơi tennis giỏi hơn cầu lông.
Chọn B
8. B
Kiến thức: Chia thì câu hỏi
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi với “there” (có hay không):
Are there + danh từ đếm được số nhiều?
Is there + danh từ không đếm được?
“buildings” (những tòa nhà) là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “are there”
Are there any modern buildings in this city?
Tạm dịch: Có tòa nhà hiện đại nào ở thành phố này không?
Chọn B
9. B
Kiến thức:
Giải thích:
Thì hiện tại dơn diễn tả một sự thật ở hiện tại.
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “his friends” (các bạn của anh ấy): S + Vo.
His friends study a lot.
Tạm dịch: Bạn bè của anh ấy học rất nhiều.
Chọn B
10. A
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A. How: như thế nào
B. What: cái gì
C. Where: ở đâu
D. Who: ai
How do they go to school every day?
Tạm dịch: Hàng ngày các em đi học bằng cách nào?
Chọn A
11. population
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ ”a” cần một danh từ.
populate (v): cư trú
population (n): dân số
HCM City has got a population of about over 9 millions.
Tạm dịch: TP.HCM có dân số khoảng hơn 9 triệu người.
Đáp án: population
12. shopping
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “center” (trung tâm) cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép.
shop (v): mua sắm
shopping (n): việc mua sắm
shopping center (n): trung tâm mua sắm
My mother enjoys buying things in the shopping center.
Tạm dịch: Mẹ tôi thích mua đồ ở trung tâm mua sắm.
Đáp án: shopping
13. tourists
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau lượng từ “millions of” cần một danh từ đếm được số nhiều Ns/es.
tour (n): chuyến đi
tourist (n): du khách
This famous destination attracts millions of tourists every year.
Tạm dịch: Điểm đến nổi tiếng này thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm.
Đáp án: tourists
14. favorite
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “restaurants” (nhà hàng) cần một tính từ.
favor (n): sự thích thú
favorite (adj): ưa thích
This is one of my favorite restaurants.
Tạm dịch: Đây là một trong những nhà hàng yêu thích của tôi.
Đáp án: favorite
15. careful
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “be” cần một tính từ.
care (v): quan tâm
careful (adj): cẩn thận
You should be careful when driving.
Tạm dịch: Bạn nên cẩn thận khi lái xe.
Đáp án: careful
16. C
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “people” (mọi người) có cấu trúc câu khẳng định với động từ tobe có trạng từ “always” (luôn luôn): S + are + always
People who live in big cities are always busy.
Tạm dịch: Những người sống ở các thành phố lớn luôn bận rộn.
Chọn C
17. C
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. it: nó
B. this: cái này
C. them: họ
D. us: chúng tôi
Some of them are busy with their business and some of them are busy with their job.
Tạm dịch: Một số người trong số họ bận rộn với công việc kinh doanh của họ và một số người trong số họ bận rộn với công việc của mình.
Chọn C
18. D
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. At: tại
B. On: trên
C. Up: lên
D. In: trong
Trước “the morning” (buổi sáng) cần một giới từ “in”
In the morning, in a big city, you will find people doing morning walk or exercise.
Tạm dịch: Vào buổi sáng, ở một thành phố lớn, bạn sẽ thấy mọi người đi dạo buổi sáng hoặc tập thể dục.
Chọn D
19. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. go (v): đi
B. do (v): làm
C. study (v): học
D. went (v): đi
Students go to their school, college, and university.
Tạm dịch: Học sinh đến trường, cao đẳng và đại học của họ.
Chọn A
20. B
Kiến thức:
Giải thích:
A. interested (adj): hứng thú (dùng cho người)
B. interesting (adj): thú vị (dùng cho vật)
C. boring (adj): chán (dùng cho người)
D. bored (adj): chán (dùng cho vật)
Sometimes city life is really interesting especially in any celebration.
Tạm dịch: Đôi khi cuộc sống thành phố thực sự thú vị, đặc biệt là trong bất kỳ lễ kỷ niệm nào.
Chọn B
Bài hoàn chỉnh
Life in a city is a really busy life. People who live in big cities (16) are busy. Some of (17) them are busy with their business and some of them are busy with their job. (18) In the morning, in a big city, you will find people doing morning walk or exercise. A few hours later traffic becomes heavier and people start coming out. Students (19) go to their school, college, and university. Students are a big part of every city. Sometimes city life is really (20) interesting especially in any celebration. I like city life a lot.
Tạm dịch
Cuộc sống ở thành phố thực sự rất bận rộn. Những người sống ở các thành phố lớn (16) thì bận rộn. Một số (17) họ đang bận rộn với công việc kinh doanh của mình và một số người trong số họ đang bận rộn với công việc của mình. (18) Vào buổi sáng, ở một thành phố lớn, bạn sẽ thấy mọi người đang đi bộ buổi sáng hoặc tập thể dục. Vài giờ sau, giao thông trở nên đông đúc hơn và mọi người bắt đầu ra đường. Sinh viên (19) đi học, cao đẳng và đại học. Sinh viên là một phần quan trọng của mỗi thành phố. Đôi khi cuộc sống thành phố thực sự (20) thú vị, đặc biệt là trong bất kỳ lễ kỷ niệm nào. Tôi rất thích cuộc sống thành phố.
21. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tất cả học sinh đều thích môn Toán.
A. Đúng
B. Sai
Thông tin: “Some students like studying Math, many others are interested in Literature.”
Tạm dịch: Một số học sinh thích học Toán, nhiều học sinh khác lại thích môn Văn.
Chọn B
22. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Học sinh lớp 6 không hứng thú với môn Văn.
A. Đúng
B. Sai
Thông tin: “Some students like studying Math, many others are interested in Literature.”
Tạm dịch: Một số học sinh thích học Toán, nhiều học sinh khác lại thích môn Văn.
Chọn B
23. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Họ học cách giữ dáng trong lớp học tiếng Anh.
A. Sai
B. Đúng
Thông tin: “The gym master teaches them how to keep fit in Physical education.”
Tạm dịch: Thầy dạy thể dục dạy các em cách giữ dáng trong môn Thể dục.
Chọn A
24. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Học sinh cảm thấy thế nào trong giờ học tiếng Anh?
A. Lo lắng
B. Thất vọng
C. Quan tâm
D. Chán
Thông tin: “They feel more excited in the English class.”
Tạm dịch: Họ cảm thấy hào hứng hơn trong lớp học tiếng Anh.
Chọn C
25. D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Học sinh học gì trong giờ Sinh học?
A. Nói, nghe và viết.
B. Bóng rổ, bóng chuyền, v.v.
C. Thế giới.
D. Thực vật và động vật.
Thông tin: “They also learn a lot about plants and animals in Biology.”
Tạm dịch: Các em cũng học được rất nhiều về thực vật và động vật trong môn Sinh học.
Chọn D
Dịch bài đọc:
Học sinh lớp 6 có 12 môn học ở trường. Một số học sinh thích học Toán, nhiều học sinh khác lại thích môn Văn. Các em học cách làm các câu hỏi toán và cách đọc truyện trong những lớp học này. Một số học sinh thích học Địa lý vì các em có thể biết nhiều hơn về thế giới. Thầy dạy thể dục dạy các em cách giữ dáng trong môn Thể dục. Họ cảm thấy hào hứng hơn trong lớp học tiếng Anh. Họ học cách nói, nghe, viết và đọc. Các em cũng học được rất nhiều về thực vật và động vật trong môn Sinh học.
Sau giờ học, nhiều em về nhà. Một số học sinh khác đang đợi bố mẹ. Những người khác tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như bóng rổ, bóng chuyền,…
26.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “interested” (hứng thú): S + tobe + (not) + interested + in + V-ing.
Her sister doesn’t enjoy listening to music.
Tạm dịch: Em gái cô ấy không thích nghe nhạc.
Đáp án: Her sister isn’t interested in listening to music.
(Em gái cô ấy không thích nghe nhạc.)
27.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu so sánh hơn với danh từ: S1 + have + more + danh từ + than + S2.
My brother has less free time than me.
Tạm dịch: Anh trai tôi có ít thời gian rảnh hơn tôi.
Đáp án: I have more free time than my brother.
(Tôi có nhiều thời gian rảnh hơn anh trai tôi.)
28.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu đưa ra đề nghị:
Why don’t we + Vo? (tại sao chúng ta không…?)
What about + V-ing? (vậy còn…thì sao?)
Why don’t we go to the botanical garden?
Tạm dịch: Tại sao chúng ta không đến vườn thực vật nhỉ?
Đáp án: What about going to the botanical garden?
(Vậy còn đi vườn thực vật thì sao?)
29.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “like” (thích) ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều: S + like + N / V-ing.
Orange juice is my favorite drink.
Tạm dịch: Nước cam là thức uống yêu thích của tôi.
Đáp án: I like orange juice the most.
(Tôi thích nước cam nhất.)
30.
Kiến thức: Cấu trúc tương đương
Giải thích:
Cấu trúc viết câu từ “there is” sang “have”
There is + a / an danh từ đếm được số ít.
S + have + a / an danh từ đếm được số ít.
There is a museum in my neighborhood.
Tạm dịch: Có một bảo tàng ở khu phố của tôi.
Đáp án: My neighborhood has a museum.
(Khu phố của tôi có một viện bảo tàng.)
