
Gene trội trong các thế hệ lai - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Gene trội trong các thế hệ lai - Toán 9 Kết nối tri thức
Giải câu hỏi trang 125, 126 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Video hướng dẫn giải
BTM
Trả lời câu hỏi Bài tập mẫu trang 125 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Chuẩn bị:
- Hai đồng xu với hai màu khác nhau, chẳng hạn màu xanh và màu đỏ.
- Ôn tập các quy luật di truyền của Mendel.
Mô phỏng
Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” và “mẹ” thuộc đời lại F1 và xem xét kiểu gen, kiểu hình của đời F2. Giả sử, đồng xu màu xanh kí hiệu cho “bố”, đồng xu màu đỏ kí hiệu cho “mẹ”. Trên mỗi đồng xu quy ước một mặt là A, mặt còn lại là a.
Bước 1: Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng, ta được bảng:
|
STT |
Kết quả trên đồng xu màu xanh |
Kết quả trên đồng xu màu đỏ |
Kiểu gen |
Kiểu hình |
|
1 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
2 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
3 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
4 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
5 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
6 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
7 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
8 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
9 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
10 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
11 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
12 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
13 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
14 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
15 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
16 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
17 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
18 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
19 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
20 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
21 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
22 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
23 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
24 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
25 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
26 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
27 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
28 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
29 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
30 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
31 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
32 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
33 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
34 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
35 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
36 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
37 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
38 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
39 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
40 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
41 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
42 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
43 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
44 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
45 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
46 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
47 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
48 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
49 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
50 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
51 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
52 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
53 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
54 |
A |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
55 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
56 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
57 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
58 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
59 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
60 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
61 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
62 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
63 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
64 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
65 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
66 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
67 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
68 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
69 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
70 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
71 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
72 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
73 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
74 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
75 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
76 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
77 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
78 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
79 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
80 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
81 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
82 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
83 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
84 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
85 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
86 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
87 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
88 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
89 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
90 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
91 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
92 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
93 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
|
94 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
95 |
A |
A |
AA |
Hoa màu đỏ |
|
96 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
97 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
98 |
A |
a |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
99 |
a |
A |
Aa |
Hoa màu đỏ |
|
100 |
a |
a |
aa |
Hoa màu trắng |
Bảng T.1. Kết quả mô phỏng
Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện bảng sau vào vở ta được:
|
Kiểu gen |
AA |
Aa |
aa |
|
Tần số |
25 |
50 |
25 |
|
Tần số tương đối |
Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gen
|
Kiểu gen |
Hoa màu đỏ |
Hoa màu trắng |
|
Tần số |
75 |
25 |
|
Tần số tương đối |
Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình
Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.
Tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình khi thực hiện mô phỏng, ta thu được kết quả giống với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.
Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất
Gọi xy là kiểu gene của một cây đậu trong đời lai F2.
a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau. Các giá trị có thể của xy được cho trong bảng sau:

Bảng T.4. Các phương án tổ hợp
Hãy liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2. Bốn phương án tổ hợp trong Bảng T.4 có đồng khả năng hay không?
b) Tính xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene AA”, “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene aa”; “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu đỏ”, “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu trắng”.
c) So sánh các xác suất tính được với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về xác suất để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2 là: AA, Aa, aA, aa.
Vì khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau nên bốn phương án tổ hợp là đồng khả năng.
b) Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen AA” là:
Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen aa” là:
Có 3 kiểu gene cho hoa màu đỏ là: AA, Aa, aA.
Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu đỏ” là:
Có 1 kiểu gene cho hoa màu trắng là: aa.
Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có hoa màu trắng” là:
c) Các xác suất tính được đúng với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
TH
Trả lời câu hỏi Thực hành trang 126 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Thực hiện mô phỏng theo cách tương tự với phép lai khác.
Phương pháp giải:
Làm tương tự các bước theo bài tập mẫu
Lời giải chi tiết:
Chuẩn bị:
- Hai đồng xu với hai màu khác nhau, chẳng hạn màu xanh và màu đỏ.
- Ôn tập các quy luật di truyền của Mendel.
Thực hiện:
Lai cây đậu Hà Lan thân cao thuần chủng với cây đậu thân thấp thuần chủng thu được các cây lai đời F1 đều là cây thân cao. Cho các cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn, thế hệ lai đời F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
Thuật ngữ của Mendel, cây thân cao là tính trạng trội, cây thân thấp là tính trạng lặn. Quy ước allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp. Kết quả của phép lai được mô phỏng như sau:

Mô phỏng
Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” và “mẹ” thuộc đời lại F1 và xem xét kiểu gen, kiểu hình của đời F2. Giả sử, đồng xu màu xanh kí hiệu cho “bố”, đồng xu màu đỏ kí hiệu cho “mẹ”. Trên mỗi đồng xu quy ước một mặt là A, mặt còn lại là a.
Bước 1: Tung mỗi đồng xu 100 lần và hoàn thiện bảng, ta được bảng:
|
STT |
Kết quả trên đồng xu màu xanh |
Kết quả trên đồng xu màu đỏ |
Kiểu gen |
Kiểu hình |
|
1 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
2 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
3 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
4 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
5 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
6 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
7 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
8 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
9 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
10 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
11 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
12 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
13 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
14 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
15 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
16 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
17 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
18 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
19 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
20 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
21 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
22 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
23 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
24 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
25 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
26 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
27 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
28 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
29 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
30 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
31 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
32 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
33 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
34 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
35 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
36 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
37 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
38 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
39 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
40 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
41 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
42 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
43 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
44 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
45 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
46 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
47 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
48 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
49 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
50 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
51 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
52 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
53 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
54 |
A |
A |
Aa |
Thân cao |
|
55 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
56 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
57 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
58 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
59 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
60 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
61 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
62 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
63 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
64 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
65 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
66 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
67 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
68 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
69 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
70 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
71 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
72 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
73 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
74 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
75 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
76 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
77 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
78 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
79 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
80 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
81 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
82 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
83 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
84 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
85 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
86 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
87 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
88 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
89 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
90 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
91 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
92 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
93 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
|
94 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
95 |
A |
A |
AA |
Thân cao |
|
96 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
97 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
98 |
A |
a |
Aa |
Thân cao |
|
99 |
a |
A |
Aa |
Thân cao |
|
100 |
a |
a |
aa |
Thân thấp |
Bảng T.1. Kết quả mô phỏng
Bước 2. Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, xác định tần số, tần số tương đối của các kiểu gene, kiểu hình và hoàn thiện bảng sau vào vở ta được:
|
Kiểu gen |
AA |
Aa |
aa |
|
Tần số |
25 |
50 |
25 |
|
Tần số tương đối |
Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gen
|
Kiểu gen |
Thân cao |
Thân thấp |
|
Tần số |
75 |
25 |
|
Tần số tương đối |
Bảng T.3. Tỉ lệ kiểu hình
Bước 3. Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.
Tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình khi thực hiện mô phỏng, ta thu được kết quả giống với kết luận của Mendel “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn”.
Giải thích kết luận của Mendel bằng xác suất
Gọi xy là kiểu gene của một cây đậu trong đời lai F2.
a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau. Các giá trị có thể của xy được cho trong bảng sau:

Bảng T.4. Các phương án tổ hợp
Hãy liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2. Bốn phương án tổ hợp trong bảng T.4 có đồng khả năng hay không?
b) Tính xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene AA”, “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gene aa”; “Cây đậu trong đời lai F2 có thân cao”, “Cây đậu trong đời lai F2 có thân thấp”.
c) So sánh các xác suất tính được với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
Lời giải chi tiết
a) Liệt kê kiểu gene có thể có của một cây đậu trong đời lai F2 là: AA, Aa, aA, aa.
Vì khả năng x, y nhận các giá trị A, a là như nhau nên bốn phương án tổ hợp là đồng khả năng.
b) Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen AA” là:
Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có kiểu gen aa” là:
Có 3 kiểu gene cho thân cao là: AA, Aa, aA.
Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân cao” là:
Có 1 kiểu gene cho thân thấp là: aa.
Xác suất của các sự kiện “Cây đậu trong đời lai F2 có thân thấp” là:
c) Các xác suất tính được đúng với các kết luận của Mendel về tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong đời lai F2 khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Gene trội trong các thế hệ lai - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Gene trội trong các thế hệ lai - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Hoạt động thực hành trải nghiệm
Pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu - Toán 9 Kết nối tri thức
Giải phương trình, hệ phương trình và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra - Toán 9 Kết nối tri thức
Vẽ hình đơn giản với phần mềm Geogebra - Toán 9 Kết nối tri thức
Xác định tần số, tần số tương đối, vẽ các biểu đồ biểu diễn bảng tần số, tần số tương đối bằng Excel - Toán 9 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Gene trội trong các thế hệ lai - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Gene trội trong các thế hệ lai - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
