
Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn trang 93
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn trang 93
Lý thuyết Biểu đồ hình quạt tròn SGK Toán 7 Kết nối tri thức
1. Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu
Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần chính là hình tròn biểu diễn dữ liệu được chia thành nhiều hình quạt ( được tô màu khác nhau). Mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ của một phần so vói toàn bộ dữ liệu. Cả hình tròn biểu diễn toàn bộ dữ liệu, ứng với 100%

Chú ý:
+ 2 hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ
+ Phần hình quạt ứng với một nửa hình tròn biểu diễn tỉ lệ 50%
+ 1% tương ứng với hình quạt có góc ở tâm hình tròn là 3,6 độ.
2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn
* Cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn:
+ Vẽ 1 đường tròn
+ Tính số đo góc của hình quạt biểu diễn từng đối tượng
1% tương ứng với 3,6 độ.
+ Đo góc và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo tương ứng
+ Điền số phần trăm tương ứng vào từng hình quạt, tô màu và viết chú thích, đặt tên cho biểu đồ
Ví dụ:



Giải mục 1 trang 93, 94 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Câu hỏi
Từ biểu đồ Hình 5.4, em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam.

Phương pháp giải:
Lập bảng gồm 2 dòng Nguyên nhân và Tỉ lệ.
Lời giải chi tiết:
|
Nguyên nhân |
Đuối nước |
Tai nạn giao thông |
Ngã |
Ngộ độc |
Thương tích khác |
|
Tỉ lệ |
48% |
28% |
2% |
2% |
20% |
HĐ 1
Biểu đồ Hình 5.6 cho biết tỉ lệ thí sinh được trao huy chương các loại trong một cuộc thi. Em hãy cho biết:
a) Hai loại huy chương nào có cùng tỉ lệ thí sinh được trao?
b) Số thí sinh không có huy chương chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Em có nhận xét gì về phần hình quạt biểu diễn tỉ lệ này?

Phương pháp giải:
Quan sát tỉ lệ trao huy chương trong cuộc thi ở biểu đồ Hình 5.6.
Lời giải chi tiết:
a) Huy chương bạc và huy chương đồng có cùng tỉ lệ
b) Số thí sinh không có huy chương chiếm tỉ lệ 50%. Phần quạt biểu diễn tỉ lệ này chiếm 1 nửa đường tròn.
Luyện tập 1
Biểu đồ Hình 5.7 cho biết tỉ lệ các loại kem bản được trong một ngày của một cửa hàng kem.

a) Em hãy chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.
b) Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ Hình 5.7 và trả lời ý a và b
Ý c: Lập bảng gồm 2 dòng: Loại kem và Tỉ lệ
Lời giải chi tiết:
a) Thành phần của biểu đồ trên: Tên các loại kem bán được trong một ngày và tỉ lệ của chúng.
b) Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành 4 hình quạt, mỗi hình quạt biểu diện tỉ lệ loại kem bán được trong 1 ngày.
c)
|
Loại kem |
Đậu xanh |
Ốc quế |
Sô cô la |
Sữa dừa |
|
Tỉ lệ |
16,7% |
25% |
33,3% |
25% |
Giải mục 2 trang 94, 95, 96 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Luyện tập 2
Bảng sau cho biết tỉ lệ các bạn trong trường dự đoán đội vô địch giải bóng đá học sinh khối 7.

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.10 vào vở để biểu diễn bảng thống kê này.

Phương pháp giải:
Mỗi hình quạt biểu diễn 5%.
Đếm và tô màu cho mỗi đội tuyển
Lời giải chi tiết:

Luyện tập 3
Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ áo đồng phục theo kích cỡ của các bạn học sinh lớp 7A.

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.13 vào VỞ để biểu diễn bảng thống kê này.

Phương pháp giải:
Xác định phần hình quạt biểu diễn cho từng cỡ áo rồi tô màu
Lời giải chi tiết:

Giải mục 3 trang 97, 98 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Luyện tập 4
Cho biểu đồ Hình 5.15.
a) Hãy liệt kê ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam năm 2019.
b) Biết sản lượng điện của Việt Nam năm 2019 là 240,1.109 kWh. Em hãy cho biết trong năm này Việt Nam đã nhập khẩu bao nhiêu kWh điện.

Phương pháp giải:
a) Quan sát biểu đồ nêu tên 3 nguồn điện chiếm tỉ lệ cao nhất
b) Lượng điện năm 2019 Việt Nam đã nhập khẩu = Sản lượng điện năm 2019.\(\frac{{1,4}}{{100}}\)
Lời giải chi tiết:
a) Ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam là: Điện than, Thủy điện, Điện khí.
b) Năm 2019 Việt Nam đã nhập khẩu:
\(240,{1.10^9}.\frac{{1,4}}{{100}} = 336,{14.10^7}\)kWh
Luyện tập 5
Dựa vào biểu đồ Hình 5.16, em hãy cho biết trong 200 học sinh khối 7 của trường đó có khoảng bao nhiêu bạn thích đọc sách hoặc nghe nhạc trong thời gian rảnh rỗi.

Phương pháp giải:
Muốn tìm a% của b ta tính \(b.\frac{a}{{100}}\)
Lời giải chi tiết:
Số bạn thích đọc sách là: \(200.\frac{{25}}{{100}} = 50\)(bạn)
Số bạn thích nghe nhạc là: \(200.\frac{{20}}{{100}} = 40\) (bạn)
Tranh luận
Cho biểu đồ Hình 5.17.

Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với ý kiến của bạn Vuông. Vì các con số chỉ mang tính ước lượng nên không thể chắc chắn có 328 học sinh bị cận thị trong số 1000 học sinh.
Giải bài 5.6 trang 99 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho biểu đồ Hình 5.18.

a) Cho biết các thành phần của biểu đồ này.
b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Châu lục nào có số dân đông nhất? Ít nhất?
d) Biết rằng năm 2020 tổng số dân của 5 châu lục là 7773 triệu người.
Tính số dân của mỗi châu lục.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi a,b,c
d) Muốn tìm a% của b ta tính \(b.\frac{a}{{100}}\)
Lời giải chi tiết
a) Thành phần của biểu đồ trên là tỉ lệ số dân của các châu lục: Châu Á, Châu Phi, Châu Âu, Châu Mĩ, Châu Úc.
b) Hình tròn được chia thành 5 hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ số dân của mỗi châu lục.
c) Châu Á có số dân đông nhất, Châu Úc có số dân ít nhất
d) Số dân của Châu Á là: \(7773.\frac{{59,52}}{{100}} \approx 4626\)(triệu người)
Số dân của Châu Phi là: \(7773.\frac{{17,21}}{{100}} \approx 1338\)(triệu người)
Số dân của Châu Âu là: \(7773.\frac{{9,61}}{{100}} \approx 747\)(triệu người)
Số dân của Châu Mĩ là: \(7773.\frac{{13,11}}{{100}} \approx 1019\)(triệu người)
Số dân của Châu Úc là: 7773-4626-1338-747-1019 = 43(triệu người).
Giải bài 5.7 trang 99 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
An khảo sát về thú nuôi được yêu thích của các bạn trong lớp và thu được kết quả như bảng sau:

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.19 vào vở để biểu diễn bảng thống kê trên.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tỉ lệ các loại thú nuôi được yêu thích từ đó hoàn thiện biểu đồ Hình 5.19.
Lời giải chi tiết
Số bạn tham gia khảo sát là: 20 + 10 + 3 + 7 = 40 ( bạn)
Tỉ lệ các bạn thích mèo là: \(\frac{{20}}{{40}}.100\% = 50\% \)
Tỉ lệ các bạn thích chó là: \(\frac{{10}}{{40}}.100\% = 25\% \)
Tỉ lệ các bạn thích cá là: \(\frac{3}{{40}}.100\% = 7,5\% \)
Tỉ lệ các bạn thích chim là: \(\frac{7}{{40}}.100\% = 17,5\% \)

Giải bài 5.8 trang 99 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Biểu đồ Hình 5.20 cho biết tỉ lệ của một đội hiến máu gồm 200 tình nguyện viên. Hỏi:
a) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A, bao nhiêu người mang nhóm máu B?
b) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A hoặc O?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Muốn tìm a% của b ta tính \(b.\frac{a}{{100}}\)
b) Số người mang nhóm máu A hoặc O = Tổng số người mang nhóm A và số người mang nhóm máu O.
Lời giải chi tiết
a) Số người mang nhóm máu A là: \(200.\frac{{20}}{{100}} = 40\) (người)
Số người mang nhóm máu B là: \(200.\frac{{30}}{{100}} = 60\) (người)
b) Số người mang nhóm máu O là: \(200.\frac{{40}}{{100}} = 80\) (người)
Vậy số người mang nhóm máu A hoặc O là: 40+80=120 (người)
Giải bài 5.9 trang 99 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Từ kết quả thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học (H.5.12), em hãy ước lượng xem trong 800 học sinh tiểu học của một xã trong huyện đó, có bao nhiêu học sinh bơi thành thạo, bao nhiêu học sinh chưa biết bơi.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm a% của b ta tính
Lời giải chi tiết
Số học sinh bơi thành thạo là: (học sinh)
Số học sinh chưa biết bơi là: (học sinh)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 7
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn trang 93 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn trang 93
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Quan sát Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ thí sinh được trao huy chương, biết phần hình quạt không có huy chương chiếm đúng một nửa hình tròn. Số thí sinh không có huy chương chiếm tỉ lệ bao nhiêu?Bài học cùng chuyên đề: Chương V. Thu thập và biểu diễn dữ liệu
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn trang 93
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 7
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 7 Lớp LOP7
Sau khi học xong "Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn trang 93 SGK Toán 7 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
