
Bài 2. Phản ứng hạt nhân
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 2. Phản ứng hạt nhân
Mở đầu
Sự phát triển của hóa học thời cổ và trung đại có sự đóng góp quan trọng của các nhà giả kim thuật, những người có ước mơ biến thủy ngân (Hg, Z = 80) thành vàng (Au, Z = 79). Tất nhiên, họ không thể thành công. Tuy nhiên, ngày nay điều này đã trở thành sự thật nhờ sự biến đổi hạt nhân nguyên tử. Sự biến đổi hạt nhân nào sau đây mô tả quá trình này?

A. Loại đi một proton từ hạt nhân Hg
B. Thêm một proton vào hạt nhân Hg
Lời giải chi tiết:
Một nguyên tử nguyên tố thủy ngân (Hg, Z = 80) có 80 proton trong hạt nhân.
Một nguyên tử nguyên tố vàng (Au, Z = 79) có 79 proton trong hạt nhân.
Sự biến đổi hạt nhân bằng cách loại đi một proton từ hạt nhân Hg đã biến được thủy ngân thành vàng.
Câu hỏi 1
Qua thí nghiệm nghiên cứu thành phần tia bức xạ từ phóng xạ tự nhiên (Hình 2.1), hãy cho biết các dòng hạt α, β, γ mang điện tích dương, âm hay không mang điện.

Lời giải chi tiết:
- Tia α (hạt nhân của\({}_2^4He\)) gồm các hạt điện tích dương
- Tia β (\({}_{ - 1}^0e\)) gồm các hạt điện tích âm
- Tia γ là dòng các hạt không mang điện tích
Luyện tập
Vì sao hạt α có giá trị điện tích lớn gấp đôi hạt β nhưng lại bị lệch ít hơn trong cùng một trường điện?
Lời giải chi tiết:
Tia α bản chất là các hạt nhân của nguyên tử \({}_2^4He\) có khối lượng lớn hơn nhiều so với tia β có bản chất là các electron. Nên dù điện tích có lớn hơn thì gia tốc của hạt là
a=F.m=|q|.E.m của tia β cũng lớn hơn so với tia α nên trong điện trường nó bị lệch nhiều hơn.
Câu hỏi 2
Vì sao tia γ không bị lệch trong trường điện?
Lời giải chi tiết:
Tia γ không bị lệch trong trường điện vì tia γ không mang điện tích.
Câu hỏi 3
Nhận xét về tổng số khối và tổng điện tích trước và sau phản ứng.
Phương pháp giải:
Tổng số khối và tổng điện tích trước và sau phản ứng không thay đổi.
Câu hỏi 4
Nêu sự giống và khác nhau giữa phóng xạ tự nhiên và phóng xạ nhân tạo.
Lời giải chi tiết:
- Giống nhau: Đều là quá trình biến đổi hạt nhân nguyên tử đồng thời phát ra các tia bức xạ
- Khác nhau:
+ Phóng xạ tự nhiên: Là quá trình tự phát, không phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
Sơ đồ tổng quát:
Hạt nhân mẹ → Hạt nhân con + Tia bức xạ
+ Phóng xạ nhân tạo: Là quá trình không tự phát, gây ra bởi tác động bên ngoài lên hạt nhân.
Sơ đồ tổng quát:
Tia bức xạ 1 + Hạt nhân 1 → (Hạt nhân trung gian) → Hạt nhân 2 + Tia bức xạ 2
Câu hỏi 5
Cho phản ứng hóa học C + O2 → CO2
Phản ứng hóa học trên khác các phản ứng phóng xạ tự nhiên và nhân tạo ở điểm nào?
Lời giải chi tiết:
- Phản ứng hóa học trên chỉ có sự biến đổi electron lớp vỏ của các nguyên tử nguyên tố.
Cụ thể: \(\mathop C\limits^0 + {\mathop O\limits^0 _2} \to \mathop C\limits^{ + 4} {\mathop O\limits^{ - 2} _2}\)
Nguyên tử C nhường 4 electron, mỗi nguyên tử O nhận 2 electron.
- Các phản ứng phóng xạ tự nhiên và nhân tạo là sự biến đổi các proton trong hạt nhân nguyên tử
Câu hỏi 6
Cho phản ứng hạt nhân sau:
\({}_8^{16}O \to {}_7^{16}N + {}_Z^AX\)
Xác định số khối, điện tích và tên gọi của hạt nhân \({}_Z^AX\)
Phương pháp giải:
Theo định luật bảo toàn số khối: 16 = 16 + A
⇒ A = 0
Theo định luật bảo toàn điện tích: 8 = 7 + Z
⇒ Z = 1
Vậy hạt nhân cần tìm có tên gọi là positron số khối A = 0, điện tích hạt nhân Z = 1
Vận dụng
\({}_{27}^{60}Co\) được dùng trong phương pháp xạ trị dựa theo phản ứng sau đây:
\({}_{27}^{60}Co \to {}_{28}^{60}Ni + \beta + \gamma \)
Do nguồn bức xạ đặt ngoài cơ thể bệnh nhân nên tia xạ trị cần phải có khả năng đâm xuyên (khả năng đi xuyên qua lớp vật chất) lớn. Dựa vào bản chất của tia γ và β, em hãy dự đoán tác dụng xạ trị chính của \({}_{27}^{60}Co\) khi đặt ngoài cơ thể bệnh nhân gây ra bởi tia γ hay β?
Phương pháp giải:
Tia γ có khả năng đâm xuyên lớn hơn tia β
⇒ Tác dụng xạ trị chính của khi đặt ngoài cơ thể bệnh nhân gây ra bởi tia γ

Bài 1
Xác định số khối và điện tích của hạt nhân X trong các quá trình sau:
a) \({}_{11}^{23}Na \to {}_?^?X + {}_{ + 1}^0e\)
b) \({}_?^?X \to {}_{17}^{35}Cl + {}_{ - 1}^0e\)
c) \({}_{28}^{63}Ni \to {}_?^?X + {}_{ - 1}^0e\)
d) \({}_?^?X \to {}_4^9Be + {}_{ + 1}^0e\)
(\({}_{ + 1}^0e\) là hạt positron, còn được kí hiệu là β-)
Lời giải chi tiết:
a) \({}_{11}^{23}Na \to {}_?^?X + {}_{ + 1}^0e\)
Theo định luật bảo toàn số khối: 22 = A + 0
⇒ A = 22
Theo định luật bảo toàn điện tích: 11 = Z + (+1)
⇒ Z = 10
Vậy hạt nhân X có số khối A = 22, điện tích hạt nhân Z = 10
b) \({}_?^?X \to {}_{17}^{35}Cl + {}_{ - 1}^0e\)
Theo định luật bảo toàn số khối: A = 35 + 0
⇒ A = 35
Theo định luật bảo toàn điện tích: Z = 17 + (-1)
⇒ Z = 16
Vậy hạt nhân X có số khối A = 35, điện tích hạt nhân Z = 16
c) \({}_{28}^{63}Ni \to {}_?^?X + {}_{ - 1}^0e\)
Theo định luật bảo toàn số khối: 63 = A + 0
⇒ A = 63
Theo định luật bảo toàn điện tích: 28 = Z + (-1)
⇒ Z = 29
Vậy hạt nhân X có số khối A = 63, điện tích hạt nhân Z = 29
d) \({}_?^?X \to {}_4^9Be + {}_{ + 1}^0e\)
Theo định luật bảo toàn số khối: A = 9 + 0
⇒ A = 9
Theo định luật bảo toàn điện tích: Z = 4 + (+1)
⇒ Z = 5
Vậy hạt nhân X có số khối A = 9, điện tích hạt nhân Z = 5
Bài 2
Phân rã tự nhiên \({}_{90}^{232}Th\) tạo ra đồng vị bền \({}_{82}^{208}Pb\), đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Xác định số hạt α và β cho quá trình phân rã một hạt nhân \({}_{90}^{232}Th\)
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích
Lời giải chi tiết:
\({}_{90}^{232}Th\) → \({}_{82}^{208}Pb\) + x\({}_2^4He\) + y\({}_{ - 1}^0e\)
Theo định luật bảo toàn số khối: 232 = 208 + 4x + 0y (1)
Theo định luật bảo toàn điện tích: 90 = 82 + 2x + (-1)y (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta tìm được: x = 6, y = 4.
Vậy quá trình phân rã một hạt nhân \({}_{90}^{232}Th\) giải phóng ra 6 hạt α và 4 hạt β.
Bài 3
Cần đốt cháy bao nhiêu kg than đá chứa 80% C để tạo ra lượng nhiệt bằng năng lượng giải phóng ra khi 1 gam \({}_{92}^{235}U\) phân hạch. Biết khi phân hạch 1 mol \({}_{92}^{235}U\) tỏa ra năng lượng là 1,8.1010 kJ, đốt cháy hoàn toàn 1 mol C tỏa ra năng lượng 393,5 kJ
Lời giải chi tiết:
1 mol \({}_{92}^{235}U\) tương ứng với 1.235 = 235 gam
Khi phân hạch 235 gam \({}_{92}^{235}U\) tỏa ra năng lượng là 1,8. 1010 kJ
Khi phân hạch 1 gam \({}_{92}^{235}U\) tỏa ra năng lượng là \(\frac{{1,{{8.10}^{10}}}}{{235}}\)kJ
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C tỏa ra năng lượng 393,5 kJ.
⇒ Đốt cháy hoàn toàn x mol C tỏa ra được năng lượng \(\frac{{1,{{8.10}^{10}}}}{{235}}\)kJ
⇒ x = \(\frac{{1,{{8.10}^{10}}}}{{235.393,5}}\) mol
⇒ Khối lượng C cần dùng là \(\frac{{1,{{8.10}^{10}}}}{{235.393,5}}\).12 (gam)
⇒ Khối lượng than đá cần dùng là: \(\frac{{1,{{8.10}^{10}}}}{{235.393,5}}\).12 : 80% ≈ 2919786 gam ≈ 2920 kg
Bài 4
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử \({}_6^{14}C\) bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (Hình 2.3).
Hãy tính tuổi của mảnh giấy (t) dựa theo phương trình:
\(t = \frac{1}{k}\ln \frac{{{A_o}}}{{{A_t}}}\)
Trong đó:
Ao được coi bằng số nguyên tử \({}_6^{14}C\)bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống Ao = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử \({}_6^{14}C\)bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21.10-4 năm-1

Lời giải chi tiết:
Tuổi của mảnh giấy: \(t = \frac{1}{k}\ln \frac{{{A_o}}}{{{A_t}}}\) = \(\frac{1}{{1,{{21.10}^{ - 4}}}}\ln \frac{{13,6}}{{10,8}}\) = 1905 năm
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Hóa học Lớp 10
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tra cứu tương tác số hiệu Z, nguyên tử khối, hóa trị & cấu hình electron.
Màu sắc kết tủa, phản ứng trao đổi ion & quy tắc Alpha kim loại.
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 2. Phản ứng hạt nhân có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Hóa học Lớp 10 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chuyên đề 1: Cơ sở hóa học
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 2. Phản ứng hạt nhân
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 10
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Hóa học Lớp 10 Lớp LOP10
Sau khi học xong "Bài 2. Phản ứng hạt nhân - Chuyên đề học tập Hóa 10 Cánh diều", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
