
Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối - Toán 9 Kết nối tri thức
Lý thuyết Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối Toán 9 Kết nối tri thức
1. Bảng tần số tương đối
|
Cho dãy dữ liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\). Tần số tương đối \({t_i}\) của giá trị \({x_i}\) là tỉ số giữa tần số của \({x_i}\) (gọi là \({m_i}\)) với n. Bảng sau đây được gọi là bảng tần số tương đối.
trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) và \({f_1} = \frac{{{m_1}}}{n}.100\left( \% \right)\) là tần số tương đối của \({x_1},...\), \({f_k} = \frac{{{m_k}}}{n}.100\left( \% \right)\) là tần số tương đối của \({x_k}\). Bảng tần số tương đối còn được cho dưới dạng cột:
|
Ví dụ: Cho bảng thống kê số anh, chị, em ruột của các bạn trong lớp:

Tổng số bạn là \(n = 30\).
Số anh, chị, em ruột là \({x_1} = 0;{x_2} = 1;{x_3} = 2;{x_4} = 3\) tương ứng với \({m_1} = 8;{m_2} = 12;{m_3} = 6,{m_4} = 4\).
Do đó các tần số tương đối cho các giá trị \({x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\) lần lượt là:
\({f_1} = \frac{8}{{30}} \approx 26,7\% ;{f_2} = \frac{{12}}{{30}} = 40\% ;\)
\({f_3} = \frac{6}{{30}} = 20\% ;{f_4} = \frac{4}{{30}} \approx 13,3\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối sau:

Nhận xét: Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.
2. Biểu đồ tần số tương đối
|
- Biểu đồ biểu diễn bảng tần số tương đối được gọi là biểu đồ tần số tương đối. Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn. - Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn ta thực hiện các bước sau: Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức \(360^\circ .{f_i}\) với \(i = 1,...,k\). Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1. Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú giải và tiêu đề. |
Ví dụ: Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối về loại phim yêu thích của các học sinh trong lớp 9A như sau:

Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối cho mỗi loại phim:
Hài: \(360^\circ .50\% = 180^\circ \);
Khoa học viễn tưởng: \(360^\circ .37,5\% = 135^\circ \);
Kinh dị: \(360^\circ .12,5\% = 45^\circ \).
Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt.

Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề.



Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 38 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Có một túi kín đựng 10 quả bóng, mỗi quả bóng có một trong các màu xanh, đỏ hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu quả bóng được lấy ra sau đó trả lại bóng vào túi và trộn đều.
a) Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số xuất hiện của các quả bóng màu xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số và số lần lấy bóng.
b) Đoán xem trong túi số lượng bóng màu gì là ít nhất, nhiều nhất.
Phương pháp giải:
a) Thực hiện đủ 30 lần lấy bóng ra, ghi lại màu quả bóng rồi cho lại vào hộp. Thống kê số lần xuất hiện bóng màu xanh, bóng màu vàng và bóng màu đỏ. Từ đó ta thu được tần số xuất hiện của các quả bóng.
b) Màu quả bóng có tần số thấp nhất là ít nhất, màu quả bóng có tần số cao nhất là nhiều nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Sau khi thực hiện 30 lần lấy bóng, ta thu được bảng tần số như sau:

Tỉ số giữa tần số quả bóng màu xanh và tần số lấy bóng là: fX=1530=12.
Tỉ số giữa tần số quả bóng màu đỏ và tần số lấy bóng là: fĐ=930=310.
Tỉ số giữa tần số quả bóng màu vàng và tần số lấy bóng là: fV=630=15.
b) Dự đoán rằng trong túi có số lượng bóng xanh là nhiều nhất, bóng vàng là ít nhất.
CH
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 38 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu thu được trong HĐ1.
Phương pháp giải:
Cho dãy dữ liệu . Tần số tương đối của giá trị là tỉ số giữa tần số của (gọi là ) với n.
Bảng sau đây được gọi là bảng tần số tương đối:

Trong đó và là tần số tương đối của , …, là tần số tương đối của .
Lời giải chi tiết:
Theo HĐ1, ta có:
Ta có bảng tần số tương đối:

LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 39 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành ba hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

a) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.
b) Ước lượng xác xuất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ.
Phương pháp giải:
a) + Tính tần số tương ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu.
+ Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị có tần số thì có tần số tương đối là: với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

Lời giải chi tiết:
a) Tổng số quan sát là . Số lần quay vào hình quạt màu xanh là: , số lần quay vào hình quạt màu đỏ là: , số lần quay vào hình quạt màu vàng là . Do đó, tần số tương đối cho các hình quạt màu xanh, màu đỏ, màu vàng lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối như sau:

b) Xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ là khoảng 50%.
Giải mục 2 trang 39, 40, 41 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 39 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Có ba phương án thi đấu tại giải bóng đá khối lớp 9 của một trường như sau:
Phương án 1: Các đội đấu vòng tròn, tính điểm;
Phương án 2: Chia các đội thành hai bảng, mỗi bảng lấy hai đội vào trận bán kết;
Phương án 3: Các đội bốc thăm ghép cặp, đấu loại trực tiếp.
Ban tổ chức đã lấy phiếu khảo sát ý kiến. Kết quả được Bình và Nam biểu diễn bằng các biểu đồ như sau:

a) Đọc và giải thích mỗi biểu đồ trên.
b) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả khảo sát ý kiến trên.
Phương pháp giải:
a) Chỉ ra tỉ lệ ủng hộ cho các phương án 1; 2; 3.
b) + Dựa vào biểu đồ chỉ ra tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

Trong đó và là tần số tương đối của , …, là tần số tương đối của .
Lời giải chi tiết:
a) Biểu đồ cột thể hiện: Tỉ lệ ủng hộ phương án 1 là 28%, Tỉ lệ ủng hộ phương án 2 là 61%, Tỉ lệ ủng hộ phương án 3 là 11%.
Biểu đồ hình quạt tròn thể hiện: Tỉ lệ ủng hộ phương án 1 là 28%, Tỉ lệ ủng hộ phương án 2 là 61%, Tỉ lệ ủng hộ phương án 3 là 11%.
b) Bảng tần số tương đối:

LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 41 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Bảng tần số tương đối sau cho biết tỉ lệ học sinh đánh giá độ khó của đề thi học kì môn Toán theo các mức độ.

Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối này.
Phương pháp giải:
Cách vẽ biểu đồ tần số tương đối:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức với .
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1.
Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú giải và tiêu đề.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối cho độ khó môn Toán:
Rất khó: , khó: , trung bình: , dễ: .
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt:

Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề.

TL
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Tranh luận trang 41 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Bạn Bình phát phiếu (H.7.13) lấy ý kiến bình chọn của 40 bạn trong lớp về địa điểm đi dã ngoại. Kết quả bạn Bình thu được như sau:


Vuông: Tớ sẽ dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn bảng thống kê này.
Tròn: Không được. Cậu phải dùng biểu đồ cột để biểu diễn.
Ý kiến của bạn thế nào?
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về biểu đồ hình quạt tròn để giải thích.
Lời giải chi tiết:
Vì tổng số phần trăm tỉ lệ bình chọn của ba vườn quốc gia lớn hơn 100% nên không dùng biểu đồ hình quạt tròn để thể hiện bảng thống kê này được.
Có thể dùng biểu đồ cột để biểu diễn.
Giải bài tập 7.6 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Lớp 9A có 40 bạn, trong đó 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L. Hãy lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tính tần số tương ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu.
+ Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị có tần số thì có tần số tương đối là: với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

Lời giải chi tiết
Ta có . Số bạn mặc áo cỡ M là: , số bạn mặc áo cỡ S là: , số bạn mặc áo cỡ L là . Do đó, tần số tương đối cho các bạn mặc áo cỡ M, S, L lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Giải bài tập 7.7 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 9B bình chọn phần mềm học trực tuyến được yêu thích nhất:

Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tính tần số tương ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Số học sinh thích phần mềm = 2. số biểu tượng của phần mềm yêu thích.
+ Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị có tần số thì có tần số tương đối là: với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

Lời giải chi tiết
Số học sinh thích phần mềm Skype là: (học sinh)
Số học sinh thích phần mềm Zoom là: (học sinh)
Số học sinh thích phần mềm Google Meet là: (học sinh)
Tổng số học sinh của lớp là: (học sinh)
Do đó, tần số tương đối của số bạn thích phần mềm Skype, Zoom, Google Meet lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Giải bài tập 7.8 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Quay 150 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:

a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên.
b) Ước lượng các xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh, màu vàng.
c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

b) Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh là khoảng 40%, xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là khoảng 13,33%.
c) Cách vẽ biểu đồ tần số tương đối:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức \({360^o}.{f_i}\) với \(i = 1,...,k\)
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1.
Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú giải và tiêu đề.
Lời giải chi tiết
a) Tần số tương đối của số lần quay vào hình quạt màu xanh, đỏ, tím, vàng lần lượt là: \({f_1} = \frac{{60}}{{150}} = 40\% ,{f_2} = \frac{{30}}{{150}} = 20\% ;{f_3} = \frac{{40}}{{150}} \approx 26,67\% ,{f_4} = \frac{{20}}{{150}} \approx 13,33\% \)

b) Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh là khoảng 40%, xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là khoảng 13,33%.
c) Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối của quay được vào các hình quạt: Xanh: \({360^o}.40\% = {144^o}\), đỏ: \({360^o}.20\% = {72^o}\), tím: \({360^o}.26,67\% = 96,{012^o}\), vàng: \({360^o}.13,33\% = 47,{988^o}\).
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt.

Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề.

Giải bài tập 7.9 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Theo Tổng cục Thống kê, vào năm 2021 trong số 50,5 triệu lao động Việt Nam từ 15 tuổi trở lên có 13,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; 16,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; 19,7 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên.
b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
c) Tính tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị có tần số thì có tần số tương đối là: với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

Cách vẽ biểu đồ tần số tương đối:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức với
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1.
Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú giải và tiêu đề.
c) Tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản= tỉ lệ lao động làm trong lĩnh Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải chi tiết
a) Tần số tương đối của số lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và công nghiệp; dịch vụ lần lượt là:

b) Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối của các lĩnh vực:
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: ,
Công nghiệp và xây dựng: ,
Dịch vụ: .
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt

Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề.

c) Tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là:
Giải bài tập 7.10 trang 42 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bảng thống kê sau cho biết tỉ lệ tăng trưởng GDP năm 2022 theo khu vực kinh tế.

a) Bảng thống kê trên có là bảng tần số tương đối hay không?
b) Lựa chọn biểu đồ thích hợp và biểu diễn bảng thống kê bằng loại biểu đồ đó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Đây không phải là bảng tần số tương đối.
b) Sử dụng biểu đồ cột để biểu diễn bảng thống kê này:
Cách vẽ biểu đồ cột:
+ Vẽ hai trục ngang và dọc vuông góc với nhau, trục ngang biểu thị các giá trị trong dãy dữ liệu, trục đứng: chọn khoảng chia thích hợp với dữ liệu và ghi ở các vạch chia.
+ Tại các vị trí đối tượng trên trục ngang, vẽ các cột hình chữ nhật: cách đều nhau, có cùng chiều rộng và chiều cao thể hiện mức tăng trưởng của khu vực kinh tế, tương ứng với khoảng chia trên trục dọc.
+ Ghi chú giải cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ.
Lời giải chi tiết
a) Bảng thống kê trên không là bảng tần số tương đối.
b) Biểu đồ thích hợp để biểu diễn bảng thống kê là biểu đồ cột.

Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 7. Tần số và tần số tương đối
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!


