
Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác trang 94
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác trang 94
Lý thuyết Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Kết nối tri thức
I. Hình lăng trụ đứng tam giác

- Có 6 đỉnh
- Có 2 mặt đáy cùng là tam giác và song song với nhau, 3 mặt bên là các hình chữ nhật.
- Các cạnh bên bằng nhau
- Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
II. Hình lăng trụ đứng tứ giác

- Có 8 đỉnh
- 2 mặt đáy cùng là tứ giác và song song với nhau, 4 mặt bên là các hình chữ nhật.
- Các cạnh bên bằng nhau.
- Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
Chú ý: Hình hộp chữ nhật cũng là một hình lăng trụ đứng tứ giác
III. Diện tích xung quanh. Thể tích
Diện tích xung quanh = chu vi đáy . chiều cao
Thể tích = diện tích đáy . chiều cao
Giải mục 1 trang 94, 95 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 1
Trong thực tế, ta gặp những vật thể có hình dạng sau đây. Hãy quan sát và nhận xét một vài đặc điểm chung của các hình đó:

Phương pháp giải:
Quan sát hình dạng mặt đáy và các cạnh bên
Lời giải chi tiết:
Một vài đặc điểm chung:
+ Có các cạnh bên song song với nhau
+ Có các mặt đáy là hình tam giác, hoặc tứ giác.
HĐ 2
Một số yếu tố của hình lăng trụ đứng tứ giác được chỉ rõ trong hình 10.19. Em hãy nêu các yếu tố tương tự của hình lăng trụ đứng tam giác trong hình 10.20 và cho một vài nhận xét về các yếu tố đó.

Phương pháp giải:
Quan sát yếu tố song song của hai hình.
Lời giải chi tiết:
2 hình bên có đặc điểm chung:
+ Mặt bên: đều là hình chữ nhật.
+ Cạnh bên: song song với nhau.
+ Mặt đáy: 2 mặt đáy song song
Thực hành
Cắt và gấp một miếng bìa thành hình lăng trụ tam giác theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Vẽ hình khai triển theo mẫu và cắt theo viền (H. 10.22)
Bước 2: Gấp theo nét màu cam. Ta được hình lăng trụ (H. 10.23)
Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 3
Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ABC. A'B'C' và hình triển khai của nó. Hãy chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt bên và các mặt hình chữ nhật của hình khai triển.

Phương pháp giải:
-Cạnh AC = a, BC = b, AB = c
-Tìm hình chữ nhật tương ứng.
Lời giải chi tiết:
Mặt bên tương ứng với hình chữ nhật như sau
(1)-ACC’A’
(2)- BCC’B’
(3)-ABB’A’
HĐ 4
Tính tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3) và so sánh với tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng ở hình trên.
Phương pháp giải:
-Diện tích hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng
-Chu vi tam giác giác = tổng ba cạnh.
Lời giải chi tiết:
Tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3).
Chu vi đáy của hình lăng trụ
Tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng
Tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3) = tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng
Luyện tập 1
Một lều chữ A dạng hình lăng trụ đứng có kích thước như hình 10.26. Tính diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều.

Phương pháp giải:
-Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ = chu vi đáy . chiều cao
Lời giải chi tiết:
Diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều chính là diện tích xung quanh hình lăng trụ:
Vận dụng
Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe ( giúp xe không bị trôi khi dừng đỗ ) có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước như hình 10.27. Người ta sơn xung quanh khúc gỗ này ( không sơn hai đầu hình thang cân ). Mỗi mét vuông sơn chi phí hết 20 000 đồng. Hỏi sơn xung quanh như vậy hết bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:
-Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ = chu vi đáy x chiều cao
Chu vi đáy hình thang cân = tổng 4 cạnh của hình thang
-Tính tổng chi phí = diện tích xung quanh x 20000đ
Lời giải chi tiết:
Chu vi mặt đáy của hình lăng trụ là:
Diện tích xung quanh khúc gỗ là :
Khi sơn xung quanh, tổng chi phí là :
(đồng)
Luyện tập 2
Một chiếc khay đựng linh kiện bằng nhựa, có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang vuông với độ dài hai cạnh đáy là 30 cm, 40 cm và các kích thước như hình 10.29. Tính thể tích của khay.

Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
, h = 20
Lời giải chi tiết:
Diện tích đáy của hình lăng trụ là :
Thể tích của khay là :
Thử thách nhỏ
Một bể bơi có hình dạng và kích thước như Hình 10.30. Hình dạng của bể bơi được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng trụ đứng tam giác. Khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa bao nhiêu mét khối nước (bỏ qua độ dày của thành bể).

Phương pháp giải:
Số mét khối nước của bể bơi chính là thể tích của bể bơi.
Bể bơi được tạo bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng trụ đứng tam giác nên thể tích bể bơi bằng tổng thể tích của hai hình đó.
Thể tích hình hộp chữ nhật là: V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao.
Thể tích hình lăng trụ đứng là: V = Sđáy.chiều cao.
Lời giải chi tiết:
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
Mặt đáy của hình lăng trụ đứng là tam giác vuông có 1 cạnh góc vuông bằng 7m, cạnh góc vuông còn lại là:
4 – 2 = 2 (m)
Thể tích hình lăng trụ đứng là:
Khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa số mét khối nước là:
Vậy khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa 570 mét khối nước.
Giải bài 10.11 trang 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Quan sát và gọi tên các mặt đáy, mặt bên, cạnh đáy, cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác ở hình 10.31.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình vẽ
Lời giải chi tiết
+ 2 mặt đáy : ABC, MNP
+ 3 mặt bên : ACPM, BAMN, BCPN
+ Cạnh đáy : NM, MP, NP, AB, BC, CA
+ Cạnh bên : AM, BN, CP
Giải bài 10.12 trang 99 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Quan sát Hình 10.32 và cho biết cạnh nào trong cách cạnh (1), (2), (3) ghép với cạnh AB để có hình lăng trụ đứng.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ghép 2 cạnh có độ dài bằng nhau với nhau.
Lời giải chi tiết
Ta có:
Cạnh số (1) ghép với cạnh AB để có hình lăng trụ đứng
Giải bài 10.13 trang 99 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính diện tích xung quanh và thể tích hình lăng trụ đứng trong hình 10.33.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Diện tích xung quanh = chu vi đáy x chiều cao
-Thể tích lăng trụ = diện tích đáy x chiều cao.
Lời giải chi tiết
Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng là :
\(\left( {6 + 10 + 8} \right).15 = 360\left( {{cm^2}} \right)\)
Diện tích đáy (hình vuông) của hình lăng trụ là :
\(\dfrac{1}{2}.6.8 = 24\left( {{cm^2}} \right)\)
Thể tích của hình lăng trụ đứng là
\(24.15 = 360\left( {{cm^3}} \right)\)
Giải bài 10.14 trang 99 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Thùng một chiếc máy nông nghiệp có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như hình 10.34. Đáy của hình lăng trụ đứng này (mặt bên của thùng) là một hình thang vuông có độ dài đáy lớn 3 m, đáy nhỏ 1,5 m. Hỏi thùng có dung tích bao nhiêu mét khối?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dung tích của thùng chính là thể tích thùng đó.
V = Sđáy x h
Sđáy = (a + b) x chiều cao
Lời giải chi tiết
Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là :
\(\dfrac{1}{2}.\left( {3 + 1,5} \right).1,5 = 3,375\left( {{m^2}} \right)\)
Thể tích (dung tích) của hình lăng trụ đứng là :
\(3,375.2 = 6,75\left( {{m^3}} \right)\)
Giải bài 10.15 trang 99 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một hình gồm hai lăng trụ đứng ghép lại với các kích thước như ở hình 10.35. Tính thể tích hình ghép.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Hình ghép được tạo bởi hình lăng trụ đứng tứ giác và hình lăng trụ đứng tam giác.
V = Sđáy x h.
-Tính thể tích của từng hình rồi cộng lại, ta được thể tích của khối hình cần tính.
Lời giải chi tiết
Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác là :
\({V_1} = \left( {\dfrac{1}{2}.3.10} \right).8 = 120\left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác là :
\({V_2} = \left( {10.5} \right).8 = 400\left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích của hình ghép là :
\(V = {V_1} + {V_2} = 120 + 400 = 520\left( {c{m^3}} \right)\)
Giải bài 10.16 trang 99 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một hộp đựng khẩu trang y tế được làm bằng bìa cứng có dạng một hình hộp chữ nhật, kích thước như hình 10.36.
a) Hãy tính thể tích của hộp.
b) Tính diện tích bìa cứng dùng để làm hộp (bỏ qua mép dán).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) V = Sđáy x h.
b) Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp chính là diện tích xung quanh và diện tích của hai đáy hộp.
Lời giải chi tiết
a)
Thể tích của hộp khẩu trang(hình hộp chữ nhật) là :
\(V = \left( {20.10} \right).8 = 1600\left( {c{m^3}} \right)\)
b)
Diện tích bìa cứng dùng để làm hộp chính là diện tích xung quanh và diện tích của hai đáy hộp.
Diện tích xung quanh hộp là :
Cđáy.h = 2.(20 +10).8 = 480 (cm2)
Tổng diện tích hai đáy là:
2.20.10 = 400 (cm2)
Diện tích bìa cứng là:
480 + 400 =880 (cm2)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 7
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác trang 94 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác trang 94
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương X. Một số hình khối trong thực tiễn
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác trang 94
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 7
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 7 Lớp LOP7
Sau khi học xong "Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác trang 94 SGK Toán 7 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
