
Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Giải Bài 9.11 trang 67 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thời gian giải toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau:
5 10 4 8 8 7 8 10 8 9 6 9 5 7
Lập bảng thống kê biểu diễn thời gian giải toán của 14 bạn học sinh theo mẫu sau:
|
Thời gian (phút) |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
1 |
|
|
|
|
|
|
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đếm số bạn có thời gian giải là 4,5,6,7,8,9,10 phút
Lời giải chi tiết
|
Thời gian (phút) |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Số học sinh |
1 |
2 |
1 |
2 |
4 |
2 |
2 |
Giải Bài 9.12 trang 67 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Ba bạn Nam, Bình, An lần lượt ném bóng vào rổ. Mỗi bạn ném 15 lần, mỗi lần ném bóng trúng vào rổ được một tích, kết quả như sau:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đếm số tích của mỗi bạn và điền số lượng vào bảng.
Bạn có nhiều tích nhất chính là bạn ném được vào rổ nhiều nhất.
Lời giải chi tiết
a)
|
Bạn |
Nam |
Bình |
An |
|
Số lần ném trúng |
7 |
10 |
5 |
b) Bạn Bình ném được vào rổ nhiều nhất.
Bạn An ném được vào rổ ít nhất.
Giải Bài 9.13 trang 67 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bảng thống kê sau đây cho biết số dân của một số địa phương tại thời điểm năm 2019.
a) Đơn vị tính số dân của các địa phương trong bảng trên là gì?
b) Trong các địa phương trên, địa phương nào đông dân nhất, ít dân nhất?
|
Địa phương |
Hà Nội |
Hải Phòng |
Hưng Yên |
Hà Giang |
|
Số dân (nghìn người) |
8 094 |
2 033 |
1 256 |
858 |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh các số liệu
Lời giải chi tiết
a) Đơn vị tính số dân của các địa phương trong bảng trên là: nghìn người.
b) Trong các địa phương trên, Hà Nội có đông dân nhất ( 8 094 nghìn người) ; Hà Giang ít dân nhất ( 858 nghìn người).
Giải Bài 9.14 trang 68 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa lớp 6 – Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, bán được tại một hiệu sách vào ngày Chủ nhật vừa qua.

a) Sách nào bán được nhiều nhất, ít nhất.
b) Tổng số cuốn sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày Chủ nhật vừa qua là bao nhiêu cuốn?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đọc biểu đồ
Tổng số sách = Tổng số sách bán được ở mỗi môn
Lời giải chi tiết
a) Sách bán được nhiều nhất là: Toán;
Sách bán được ít nhất là: Tin học; Lịch sử và Địa lí
b) Tổng số cuốn sách giáo khoa lớp 6 mà hiệu sách bán được trong ngày Chủ nhật vừa qua là:
7.9 + 4.9 + 2.9 + 2.9 + 6.9 = 189(cuốn)
Giải Bài 9.15 trang 68 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty cho thấy có 35 nhân viên đi xe buýt, 5 nhân viên đi xe đạp, 20 nhân viên đi xe máy, 7 nhân viên đi ô tô cá nhân, không có nhân viên nào sử dụng các phương tiện khác.
a) Hãy lập bảng thống kê biểu diễn số lượng nhân viên sử dụng mỗi loại phương tiện đi làm.
b) Công ty này có bao nhiêu nhân viên?
c) Phương tiện nào được nhân viên sử dụng nhiều nhất?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số nhân viên = Tổng số nhân viên đi các loại phương tiện.
Lời giải chi tiết
a) Ta có bảng thống kê:
|
Phương tiện |
Xe buýt |
Xe đạp |
Xe máy |
Ô tô cá nhân |
|
Số nhân viên (người) |
35 |
5 |
20 |
7 |
b) Công ty có số nhân viên là:
35 + 5 + 20 + 7 = 67 (người)
c) Phương tiện nào được nhân viên sử dụng nhiều nhất là: xe buýt (35 người)
Giải Bài 9.16 trang 68 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một hiệu bánh đã thống kê số lượng cuộc gọi đến đặt hàng vào các ngày trong tuần và biểu diễn bằng biểu đồ tranh sau đây:
Tổng cộng có bao nhiêu cuộc gọi đến hiệu bánh vào các ngày trong tuần? Ngày nào hiệu bánh nhận được nhiều hơn 24 cuộc gọi đến?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đọc biểu đồ.
Tổng cộng số cuộc gọi = Tổng số cuộc gọi của các ngày
Lời giải chi tiết
Tổng cộng có số cuộc gọi đến hiệu bánh vào các ngày trong tuần là:
5.5 + 3.5 + 6.5 + 4.5 + 4.5 = 110 (cuộc gọi)
Số cuộc gọi đến vào các ngày thứ 2,3,4,5,6 lần lượt là: 25; 15; 30; 20; 20 cuộc gọi.
Ngày thứ Hai và thứ Tư hiệu bánh nhận được nhiều hơn 24 cuộc gọi đến.
Giải Bài 9.17 trang 69 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bảng dưới đây cho biết chiều cao, cân nặng chuẩn của học sinh Việt Nam từ 10 tuổi đến 18 tuổi.

a) Đơn vị đo chiều cao, cân nặng được sử dụng trong bảng trên là gì?
b) Chiều cao, cân nặng chuẩn tương ứng cho học sinh nam và nữ lớp 6 là bao nhiêu? Em có đạt được mức chuẩn này không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đọc bảng số liệu
Chú ý: +Thời điểm trước Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 11 tuổi.
+Thời điểm sau Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 12 tuổi.
Lời giải chi tiết
a) Đơn vị đo chiều cao sử dụng trong bảng là: cm
Đơn vị đo cân nặng sử dụng trong bảng là: kg.
b)+Thời điểm trước Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 11 tuổi.
+Thời điểm sau Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 12 tuổi.
*Xét thời điểm đang học bài học này (sau Tết Dương lịch):
Chiều cao chuẩn tương ứng cho học sinh nam lớp 6 là: 149,1 cm, của nữ là: 149,8 cm.
Cân nặng chuẩn tương ứng cho học sinh nam lớp 6 là: 39,9 kg, của nữ là: 41,5 kg.
So sánh với chiều cao, cân nặng của em. Nếu thấp hơn mức chuẩn này thì em chưa đạt chuẩn.
Giải Bài 9.18 trang 69 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần dược thống kê trong bảng sau:

a) Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn bảng thống kê trên.
b) Ngày nào có số học sinh đến thư viện nhiều nhất, ít nhất?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhận xét: Số học sinh khối 6 đến thư viện mỗi ngày đều chia hết cho 8. Ta lấy mỗi biểu tượng tương ứng với 8 học sinh
Lời giải chi tiết
a) Ta thấy số học sinh khối 6 đến thư viện mỗi ngày đều chia hết cho 8 nên ta lấy mỗi biểu tượng tương ứng với 8 học sinh.
Như vậy:
+ Thứ 2 : 24:8 = 3 (biểu tượng)
+ Thứ 3: 32:8 = 4 (biểu tượng)
+ Thứ 4: 8:8 = 1 (biểu tượng)
+ Thứ 5: 16:8 = 2 (biểu tượng)
+ Thứ 6: 40:8 = 5 (biểu tượng)
Ta được biểu đồ tranh như sau:

b) Ngày thứ Sáu có số học sinh đến thư viện nhiều nhất (40 học sinh)
Ngày thứ Tư có số học sinh đến thư viện ít nhất (8 học sinh)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 9:Dữ liệu và xác suất thực nghiệm - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh - Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
