
Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm Toán 11 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm Toán 11 kết nối tri thức
Lý thuyết Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm - SGK Toán 11 Kết nối tri thức
A. Lí thuyết
1. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là
\(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\)
Trong đó, \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) là cỡ mẫu và \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) (với \(i = 1,2,...,k\)) là giá trị đại diện của nhóm \({\rm{[}}{a_i};{a_{i + 1}})\).
2. Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm
Để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:
Bước 1: Xác định nhóm chứa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ p: \({\rm{[}}{a_p};{a_{p + 1}})\).
Bước 2: Trung vị là
\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\)
Trong đó n là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm p. Với \(p = 1\), ta quy ước \({m_1} + ... + {m_{p - 1}} = 0\).
3. Tứ phân vị của mấu số liệu ghép nhóm
Để tính tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \({Q_1}\), giả sử đó là nhóm thứ p: \({\rm{[}}{a_p};{a_{p + 1}})\). Khi đó
\({Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{_{p - 1}}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\)
Trong đó n là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm p. Với \(p = 1\), ta quy ước \({m_1} + ... + {m_{p - 1}} = 0\).
Để tính tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \({Q_3}\), giả sử đó là nhóm thứ p: \({\rm{[}}{a_p};{a_{p + 1}})\). Khi đó
\({Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{_{p - 1}}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\)
Trong đó n là cỡ mẫu, \({m_p}\) là tần số nhóm p. Với \(p = 1\), ta quy ước \({m_1} + ... + {m_{p - 1}} = 0\).
Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) chính là trung vị \({M_e}\).
4. Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j: \({\rm{[}}{a_j};{a_{j + 1}})\).
Bước 2. Mốt được xác định là
\({M_o} = {a_j} + \frac{{{m_j} - {m_{j - 1}}}}{{\left( {{m_j} - {m_{j - 1}}} \right) + \left( {{m_j} - {m_{j + 1}}} \right)}}.h\)
Trong đó, \({m_j}\) là tần số của nhóm j (quy ước \({m_0} = {m_{k + 1}} = 0\)) và h là độ dài của nhóm.
- Lưu ý:
Người ta chỉ định nghĩa mốt cho mẫu ghép nhóm có độ dài các nhóm bằng nhau. Một mẫu có thể không có mốt hoặc có nhiều hơn một mốt.
- Ý nghĩa:
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho mốt của mẫu số liệu gốc, nó được dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu.
B. Bài tập
1) Một nhà thực vật học đo chiều dài của 74 lá cây (đơn vị: milimét) và thu được bằng tần số như bảng.
Tính chiều dài trung bình của 74 lá cây trên theo đơn vị milimét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Giải:
Chiều dài trung bình của 74 lá cây mà nhà thực vật học đo xấp xỉ là:
\(\overline x = \frac{{5.5,65 + 9.6,05 + 15.6,45 + 19.6,85 + 16.7,25 + 8.7,65 + 2.8,05}}{{74}} \approx 6,80\) (mm).
2) Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng.

Giải:
Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tổng số học sinh là n = 42. Cân nặng trung binh của học sinh lớp 11D là:
\(\overline x = \frac{{10.43 + 7.48 + 16.53 + 4.58 + 2.63 + 3.68}}{{42}} \approx 51,81\) (kg).
3) Kết quả kiếm tra môn Toán của lớp 11D lập thành bảng tần số ghép nhóm như sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Giải:
Nhóm 2 ứng với nửa khoảng [5;7) là nhóm có tần số lớn nhất với u = 5; g = 2; \({u_2} = 18\). Nhóm 1 có tần số \({n_1} = 5\), nhóm 3 có tần số \({n_3} = 10\). Áp dụng công thức, ta có mốt của mẫu số liệu là:
\({M_o} = 5 + \left( {\frac{{18 - 5}}{{2.18 - 5 - 10}}} \right).2 \approx 6,2\).
4) Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.

Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này. Có thể kết luận gì từ giá trị tính được?
Giải:
Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm [150;155).
Do đó \({M_o} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{(14 - 7) + (14 - 10)}}.5 \approx 153,18\).
5) Sau khi điều tra về số học sinh trong 100 lớp học, người ta chia mẫu số liệu đó thành năm nhóm căn cứ vào số lượng học sinh của mỗi lớp (đơn vị: học sinh) và lập bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích luỹ như bảng. Tìm trung vị của mẫu số liệu đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Giải:
Số phần tử của mẫu là n = 100. Ta có: \(\frac{n}{2} = \frac{{100}}{2} = 50\).
Mà 49 < 50 < 79 nên nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng 50.
Xét nhóm 4 là nhóm [42;44) có r = 42, d = 2, \({n_4} = 30\) và nhóm 3 là nhóm [40;42) có \(c{f_3} = 49\).
Áp dụng công thức, ta có trung vị của mẫu số liệu là:
\({M_e} = 42 + \left( {\frac{{\frac{{100}}{2} - 49}}{{30}}} \right).2 \approx 42\) (học sinh).
6) Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Giải:
Cỡ mẫu: n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.
Gọi \({x_1},...,{x_{56}}\) là thời gian truy cập Internet của 56 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{28}} + {x_{29}}}}{2}\). Do hai giá trị \({x_{28}}\), \({x_{29}}\) thuộc nhóm [15,5;18,5) nên nhóm này chứa trung vị. Ta có:
\({M_e} = 15,5 + \left( {\frac{{\frac{{56}}{2} - 15}}{{15}}} \right).3 = 18,1\).
7) Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm thời gian truy cập Internet mỗi tối của một số học sinh:

Giải:
Cỡ mẫu: n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\). Do \({x_{14}}\), \({x_{15}}\) đều thuộc nhóm [12,5; 15,5) nên nhóm này chứa \({Q_1}\). Do đó p = 2; \({a_2} = 12,5\); \({m_2} = 12\); \({m_1} = 3\); \({a_3} - {a_2} = 3\) và ta có:
\({Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}}.3 = 15,25\).
Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{42}} + {x_{43}}}}{2}\). Do \({x_{42}}\), \({x_{43}}\) đều thuộc nhóm [18,5; 21,5) nên nhóm này chứa \({Q_3}\). Do đó p = 4; \({a_4} = 18,5\); \({m_4} = 24\); \({m_1} + {m_2} + {m_3} = 3 + 12 + 15 = 30\); \({a_5} - {a_4} = 3\) và ta có:
\({Q_3} = 18,5 + \frac{{\frac{{3.56}}{4} - 30}}{{24}}.3 = 20\).


Giải câu hỏi mở đầu trang 62 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một cửa hàng đã ghi lại số tiền bán xăng cho 35 khách hàng đi xe máy. Mẫu số liệu gốc có dạng \( x_1, x_2, \ldots, x_{35} \) trong đó \(x_i\) là số tiền bán xăng cho khách hàng thứ i. Vì một lí do nào đó, cửa hàng chỉ có mẫu số liệu ghép nhóm dạng sau:

Dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này, làm thế nào để ước lượng các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt) cho mẫu số liệu gốc?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức tính số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
Lời giải chi tiết
+) Số trung bình:
Trong mỗi khoảng số tiền, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tổng số khách hàng là \( n = 35 \). Số tiền bán xăng trung bình của 35 khách hàng là:
\(\bar{x} = \frac{3 . 15 + 15 . 45 + 10 . 75 + 7 . 105}{35} = 63\) (nghìn đồng).
Do đó, số trung bình cho mẫu số liệu gốc khoảng 63 nghìn đồng.
+) Số trung vị, từ phân vị:
Cỡ mẫu là \( n = 35 \).
Gọi \( x_1, x_2, \ldots, x_{35} \) là số tiền xăng của 35 khách hàng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là \( x_{18} \). Do \( x_{18} \) thuộc nhóm [30; 60] nên nhóm này chứa trung vị. Do đó, \( p = 2 \), \( a_2 = 30 \), \( m_2 = 15 \), \( m_1 = 3 \), \( a_3 - a_2 = 60 - 30 = 30 \) và ta có:
\( M_e = 30 + \frac{\frac{35}{2} - 3}{15} . 30 = 59 \).
Tứ phân vị thứ nhất \( Q_1 \) là \( x_9 \). Do \( x_9 \) thuộc nhóm [30; 60] nên nhóm này chứa \( Q_1 \). Do đó, \( p = 2 \), \( a_2 = 30 \), \( m_2 = 15 \), \( m_1 = 3 \), \( a_3 - a_2 = 30 \) và ta có:
\( Q_1 = 30 + \frac{\frac{35}{4} - 3}{15} . 30 = 41,5 \).
Tứ phân vị thứ ba \( Q_3 \) là \( x_{27} \). Do \( x_{27} \) thuộc nhóm [60; 90] nên nhóm này chứa \( Q_3 \). Do đó, \( p = 3 \), \( a_3 = 60 \), \( m_3 = 10 \), \( m_1 + m_2 = 18 \), \( a_4 - a_3 = 30 \) và ta có:
\( Q_3 = 60 + \frac{\frac{3 . 35}{4} - 18}{10} . 30 = 84,75 \).
Tứ phân vị thứ hai \( Q_2 = M_e = 59 \).
Do đó, trung vị của mẫu số liệu gốc khoảng 59 và các tứ phân vị khoảng 41,5; 59; 84,75.
+) Mốt:
Tần số lớn nhất là 15 nên nhóm chứa mốt là nhóm [30; 60). Ta có, \( j = 2 \), \( a_2 = 30 \), \( m_2 = 15 \), \( m_1 = 3 \), \( m_3 = 10 \), \( h = 30 \). Do đó
\( M_o = 30 + \frac{15 - 3}{(15 - 3) + (15 - 10)} . 30 \approx 51,18 \).
Vậy mốt của mẫu số liệu gốc xấp xỉ 51,18.
Giải mục 1 trang 62, 63 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 62 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Khảo sát thời gian tự học của các học sinh trong lớp theo mẫu bên.

a) Hãy lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm thu được.
b) Có thể tính chính xác thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp không?
c) Có cách nào tính gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này không?
Phương pháp giải:
Để chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm sang mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:
Bước 1: Chia miền giá trị của mẫu số liệu thành một số nhóm theo tiêu chí cho trước.
Bước 2: Đếm số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm (tần số) và lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép.
Dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm, có thể ước lượng các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu gốc.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Không thể tính chính xác, chúng ta chỉ có thể tinh số gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp.
c) Giá trị đại diện của nhóm bằng trung bình giá trị đầu mút phải và trái của nhóm đó.
Nhóm là nhóm mở nên ta dựa theo nhóm gần đó nhất là nhóm [3;4,5) để lấy giá trị đại diện

Số trung bình của mẫu số liệu:
.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 63 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tính thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là .
Trong đó là cỡ mẫu và là giá trị đại diện của nhóm .
Lời giải chi tiết:

Thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này là:
(giờ).
Giải mục 2 trang 63, 64 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 62 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 21 cây na giống.

Gọi x1,x2,…,x21 là chiều cao của các cây giống, đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, x1,...,x3 thuộc [0;5),x4,…,x11 thuộc [5;10),… Hỏi trung vị thuộc nhóm nào?
Phương pháp giải:
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứ 50% giá trị.
Lời giải chi tiết:
Cỡ mẫu .
Suy ra trung vị là thuộc nhóm [5; 10).
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 64 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Ghi lại tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng bên.
|
Tốc độ v (km/h) |
Số lần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Phương pháp giải:
Để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:
Bước 1: Xác định nhóm chưa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ .
Bước 2: Trung vị là .
Trong đó n là cỡ mẫu, là tần số nhóm p. Với , ta quy ước .
Lời giải chi tiết:
Cỡ mẫu là .
Gọi là tốc độ giao bóng của 200 lần và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó trung vị là .
Do hai giá trị thuộc nhóm [165; 170) nên nhóm này chứa trung vị.
Suy ra, ; ; ; ; .
Ta có: .
Giải mục 3 trang 64, 65 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 64 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Với mẫu số liệu ghép nhóm cho trong HĐ2, hãy cho biết tứ phân vị thứ nhất Q1 và tứ phân vị thứ ba Q3 thuộc nhóm nào.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như Bảng 3.2.
Phương pháp giải:
Các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc, chúng chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.
Lời giải chi tiết:
Cỡ mẫu là: .
Suy ra tứ phân vị thứ nhất là . Do đều thuộc nhóm [5; 10) nên từ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [5; 10).
Tứ phân vị thứ ba là . Do đều thuộc nhóm [10; 15) nên tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm [10; 15).
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 64 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba cho mẫu số liệu ghép nhóm ở Luyện tập 2.
Phương pháp giải:
Để tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa , giả sử đó là nhóm thứ . Khi đó:
.
Trong đó, n là cỡ mẫu, là tần số nhóm p, với ta quy ước .
Để tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa . Giả sử đó là nhóm thứ . Khi đó:
.
Trong đó, n là cỡ mẫu, là tần số nhóm p, với ta quy ước .
Lời giải chi tiết:
Cỡ mẫu: .
Tứ phân vị thứ nhất là . Do , đều thuộc nhóm [160; 165) nên tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [160; 165).
Do đó, , , , , .
Ta có: .
Tứ phân vị thứ ba là . Do , đều thuộc nhóm [170; 175) nên tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm [170; 175).
Do đó, , , , , .
Ta có: .
Giải mục 4 trang 66 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 66 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Với số liệu cho trong Luyện tập 1:
a) Có thể tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh không?
b) Mốt thuộc nhóm nào là hợp lí nhất? Nên lấy số nào trong nhóm để ước lượng cho mốt? Cho mẫu số liệu ghép nhóm như trong Bảng 3.2.
Phương pháp giải:
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho mốt của mẫu số liệu gốc, nó được dùng để đo xu thể trung tâm của mẫu số liệu.
Lời giải chi tiết:
a) Không thể tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh.
b) Tần số lớn nhất là 16 nên nhóm chứa mốt là [5; 10).
Ta có j=2; a2=5; m2=16; m1=8; m3=4; h=5. Do đó:
M0=5+16−8(16−8)+(16−4).5=7.
LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 66 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Phương pháp giải:
Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j:[aj;aj+1).
Bước 2: Mốt được xác định là: M0=aj+mj−mj−1(mj−mj−1)+(mj−mj+1).h.
Trong đó mj là tần số của nhóm j (quy ước m0=mk+1=0) và h là độ dài của nhóm.
Lời giải chi tiết:
Tần số lớn nhất là 10 nên nhóm chứa mốt là [10.5;20.5].
Ta có j=2,a2=10.5,m2=10,m1=2;m3=6,h=10. Do đó:
M0=10.5+10−2(10−2)+(10−6).10=17.16.
VD
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 52 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Hãy tính các số đặc trưng cho mẫu số liệu trong Bảng 3.1 và giải thích ý nghĩa của các giá trị thu được.

Phương pháp giải:
Sử dụng công thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là ¯x.
¯x=m1x1+…+mkxkn.
Trong đó n=m1+…+mk là cỡ mẫu và xi=ai+ai+12 (với I = 1, …, k) là giá trị đại diện của nhóm [ai,ai+1).
Để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:
Bước 1: Xác định nhóm chưa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ p:[ap;ap+1).
Bước 2: Trung vị là Me=ap+n2−(m1+…+mp−1)mp.(ap−1−ap),
Trong đó n là cỡ mẫu, mplà tần số nhóm p. Với p=1, ta quy ước m1+…+mp−1=0
Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhóm có tần sốớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j:[aj;aj+1).
Bước 2: Mốt được xác định là: M0=aj+mj−mj−1(mj−mj−1)+(mj−mj+1).h.
Trong đó mj là tần số của nhóm j (quy ước m0=mk+1=0) và h là độ dài của nhóm.
Lời giải chi tiết:
Ta có:

Số trung bình là .
Cỡ mẫu là: .
Ý nghĩa: Xấp xỉ bằng số trung bình của mẫu số liệu gốc, cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu và đại diện cho mẫu số liệu
Trung vị là thuộc nhóm , do đó
và ta có:
.
Bài 3.4 trang 67 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Quãng đường (km) từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân một nhà máy được ghi lại như sau:

a) Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng nhau, khoảng đầu tiên là . Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm
b) Tính số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm và mẫu số liệu ghép nhóm. Giá trị nào chính xác hơn?
c) Xác định nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm thu được.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giá trị đại diện của nhóm bằng trung bình giá trị đầu mút phải và trái của nhóm đó
Sử dụng công thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là
Trong đó là cỡ mẫu và là giá trị đại diện của nhóm
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Lời giải chi tiết
a)

b) Với mẫu số liệu không ghép nhóm:
(5 + 3 + 10 + 20 + 25 + 11 + 13 + 7 + 12 + 31 + 19 + 10 + 12 + 17 + 18 + 11 + 32 + 17 + 16 + 2 + 7 + 9 + 7 + 8 + 3 + 5 + 12 + 15 + 18 + 3 + 12 + 14 + 2 + 9 + 6 + 15 + 15 + 7 + 6 + 12) : 40 = 11,9.
Với mẫu số liệu ghép nhóm:
.
Số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm chính xác hơn.
c) 11 là tần số lớn nhất nên nhóm chứa mốt là hoặc .
5 + 3 + 10 + 20 + 25 + 11 + 13 + 7 + 12 + 31 + 19 + 10 + 12 + 17 + 18 + 11 + 32 + 17 + 16 + 2 + 7 + 9 + 7 + 8 + 3 + 5 + 12 + 15 + 18 + 3 + 12 + 14 + 2 + 9 + 6 + 15 + 15 + 7 + 6 + 12
Bài 3.5 trang 67 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô được cho như sau:

a) Xác định mốt và giải thích ý nghĩa.
b) Tính tuổi thọ trung bình của 50 bình ắc quy ô tô này.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm .
Bước 2: Mốt được xác định là: .
Trong đó là tần số của nhóm j (quy ước và h là độ dài của nhóm
Sử dụng công thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là .
Trong đó là cỡ mẫu và là giá trị đại diện của nhóm .
Lời giải chi tiết
14 là tần số lớn nhất nên mốt thuộc nhóm ta có:
.
Do đó .
b)

Tuổi thọ trung bình:
.
Bài 3.6 trang 67 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:

a) Hiệu chỉnh để thu được mẫu số liệu ghép nhóm dạng Bảng 3.2.
b) Tìm các tứ phân vị và giải thích ý nghĩa của chúng.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để tính tứ phân vị thứ nhất Q1 của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa Q1, giả sử đó là nhóm thứ p:[ap;ap+1). Khi đó,
Q1=ap+n4−(m1+…+mp−1)mp.(ap+1−ap).
Trong đó, n là cỡ mẫu, mp là tần số nhóm p, với p=1 ta quy ước m1+…+mp−1=0.
Để tính tứ phân vị thứ ba Q3 của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa Q3. Giả sử đó là nhóm thứ p:[ap;ap+1). Khi đó,
Q3=ap+3n4−(m1+…+mp−1)mp.(ap+1−ap).
Trong đó, n là cỡ mẫu, mp là tần số nhóm p, với p=1 ta quy ước m1+…+mp−1=0.
Lời giải chi tiết
a)

b) Cỡ mẫu n=60.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là x15+x162. Do x15,x16 đều thuộc nhóm [40;50) nên nhóm náy chứa Q1. Do đó,
p=5; a5=40; m5=15; m1+m2+m3+m4=1+2+4+6=13; a6−a5=10.
Ta có Q1=40+604−1315×10=41,33.
Ý nghĩa: Có 25% số giá trị nhỏ hơn 41,33
Tứ phân vị thứ hai, Me là x30+x312. Do x30;x31 đều thuộc nhóm [50;60) nên nhóm này chứa Me. Do đó,
p=6; a6=50; m6=12; m1+m2+m3+m4+m5=1+2+4+6+15=28; a7−a6=10.
Ta có: Q2=50+602−2812×10=51,66.
Ý nghĩa: Có 50% số giá trị nhỏ hơn 51,66
Tứ phân vị thứ ba Q3 là x45+x462. Do x45,x46 đều thuộc nhóm [60;70) nên nhóm náy chứa Q3. Do đó,
p=7; a7=60; m7=10; m1+m2+m3+m4+m5+m6=1+2+4+6+15+12=40; a8−a7=10.
Ta có: .
Ý nghĩa: Có 75% số giá trị nhỏ hơn 65.
Bài 3.7 trang 67 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Phỏng vấn một học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được bảng số liệu ở bên:

a) So sánh thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nam và nữ.
b) Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ ít nhất bao nhiêu giờ?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là
,
trong đó là cỡ mẫu và là giá trị đại diện của nhóm .
Để tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa , giả sử đó là nhóm thứ . Khi đó,
,
trong đó, n là cỡ mẫu, là tần số nhóm p, với ta quy ước .
Để tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa . Giả sử đó là nhóm thứ . Khi đó,
,
trong đó, n là cỡ mẫu, là tần số nhóm p, với ta quy ước .
Lời giải chi tiết
a)

Thời gian ngủ trung bình của các bạn nam:
.
Thời gian ngủ trung bình của các bạn nữ:
.
Ta có 6,77 > 6,52. Như vậy thời gian ngủ trung bình của các bạn nữ nhiều hơn các bạn nam.
b) Cỡ mẫu n = 86.
Tứ phân vị thứ nhất là . Do đều thuộc nhóm nên nhóm này chứa . Do đó, ; ; ; ; .
Ta có: .
Ý nghĩa: Có 75% học sinh khối 1 ngủ ít nhất 5,64 giờ.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm Toán 11 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm Toán 11 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 3 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm Toán 11 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm Toán 11 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
