
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi giữa kì 1 Hóa 11
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Cho cân bằng hóa học sau:
\(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o < 0\)
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Nếu tăng áp suất của hệ thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch
B. Nếu tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
C. Nếu tăng lượng xúc tác V2O5 thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
D. Nếu giảm nồng độ của SO3 thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
Câu 2: Cho phản ứng hóa học sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\). Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{{{\rm{[}}S{O_2}]}^2}{\rm{[}}{O_2}]}}\)
B. \({K_C} = \sqrt {\frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{{{\rm{[}}S{O_2}]}^2}{\rm{[}}{O_2}]}}} \)
C. \(\frac{{2[S{O_3}]}}{{2[S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\) D. \({K_C} = \frac{{{\rm{[}}S{O_3}]}}{{{\rm{[}}S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\)
Câu 3: Yếu tố nào sau đây luôn không thay đổi sự cân bằng hóa học ?
A. Nhiệt độ B. Áp suất C. Xúc tác D. Nồng độ
Câu 4: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\) (2) \(2N{O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {N_2}{O_4}(g)\)
(3) \(PC{l_5}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} PC{l_3}(g) + C{l_2}(g)\) (4) \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Khi thay đổi áp suất, số cân bằng hóa học bị dịch chuyển là ?
A. (1), (2), (3), (4) B. (2), (3), (4) C. (1), (2) D. (1), (2), (4)
Câu 5: Ở 600oK, đối với phản ứng: \({H_2}(g) + C{O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + {H_2}O(g)\)
Nồng độ cân bằng của H2, CO2, H2O và CO lần lượt là 0,6M; 0,459M; 0,5M và 0,425M. Tìm KC của phản ứng ?
A. 0,772 B. 0,864 C. 0,562 D. 0,988
Câu 6: Dung dịch ammonia trong nước có chứa thành phần chất tan là
A. NH4 + , NH3.
B. NH4 + , NH3, H+ .
C. NH4 + , OH- .
D. NH4 + , NH3, OH-
Câu 7: Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,1975 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O (đkc) (biết tỉ khối X so với H2 bằng 19,2). Giá trị m là
A. 21. B. 6,4. C. 56. D. 28.
Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh ?
A. NaCl B. CH3COOH C. C2H5OH D. H3PO4
Câu 9: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
A. \(HCl \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + C{l^ - }\) B. \(C{H_3}COOH \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CH3CO{O^ - } + {H^ + }\)
C. \({H_3}P{O_4} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + {H_2}P{O_4}^ - \) D. \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\)
Câu 10: Cho các dung dịch axit có cùng nồng độ mol: HNO3, HCl, H2SO4, H3PO4. Dung dịch có pH lớn nhất là
A. H2SO4 B. HCl C. HNO3 D. H3PO4
Câu 11: Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – lowry?
\({H_2}S(aq) + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} H{S^ - }(aq) + {H_3}{O^ + }\)
A. H2S và H2O B. H2S và H3O+ C. H2S và HS- D. H2O và H3O+
Câu 12: Một loại dầu gội có nồng độ ion OH- là 105,17 mol/L
pH của loại dầu gội đầu nói trên là:
A. 8,0 B. 9,0 C. 8,83 D. 9,83
Câu 13: pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40ml dung dịch HCl 0,5M với 60ml dung dịch NaOH 0,5M:
A. 7 B. 1 C. 13 D. 14
Câu 14: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
A. 14,000. B. 14,004. C. 14,037. D. 14,063.
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch NH4Cl 1M tác dụng với NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng thu được V lít khí NH3 (đkc). Giá trị của V là:
A. 2,479. B. 3,7185. C. 4,958. D. 7,437.
II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: Methanol và propanoic acid phản ứng với nhau tạo thành methy propanoate theo phản ứng hóa học sau: \(C{H_3}OH(l) + {C_2}{H_5}COOH(l) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {C_2}{H_5}COOC{H_3}(l) + {H_2}O(l)\)
Ở 500C, giá trị KC của phản ứng trên là 7,5. Nếu cho 11,5 g methanol phản ứng với 37,0 g propanoic acid ở 500C thì khối lượng của methy propanoate thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
Câu 2: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 sinh ra NH3. Sau phản ứng được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với khí A là 10/6. Tính hiệu suất phản ứng trên?
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1A |
2A |
3C |
4B |
5A |
6D |
7D |
8A |
|
9A |
10A |
11B |
12C |
13C |
14B |
15A |
|
Câu 1: Cho cân bằng hóa học sau:
\(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o < 0\)
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Nếu tăng áp suất của hệ thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch
B. Nếu tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
C. Nếu tăng lượng xúc tác V2O5 thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
D. Nếu giảm nồng độ của SO3 thì cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Lời giải chi tiết
Vì \({\Delta _r}H_{298}^o < 0\) nên khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Đáp án A
Câu 2: Cho phản ứng hóa học sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\). Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{{{\rm{[}}S{O_2}]}^2}{\rm{[}}{O_2}]}}\) B. \({K_C} = \sqrt {\frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{{{\rm{[}}S{O_2}]}^2}{\rm{[}}{O_2}]}}} \)
C. \(\frac{{2[S{O_3}]}}{{2[S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\)
D. \({K_C} = \frac{{{\rm{[}}S{O_3}]}}{{{\rm{[}}S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\)
Phương pháp giải
Dựa vào biểu thức hằng số cân bằng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án A\(\frac{{2[S{O_3}]}}{{2[S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\)
Câu 3: Yếu tố nào sau đây luôn không thay đổi sự cân bằng hóa học ?
A. Nhiệt độ B. Áp suất C. Xúc tác D. Nồng độ
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 4: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\) (2) \(2N{O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {N_2}{O_4}(g)\)
(3) \(PC{l_5}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} PC{l_3}(g) + C{l_2}(g)\) (4) \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Khi thay đổi áp suất, số cân bằng hóa học bị thay đổi là ?
A. (1), (2), (3), (4) B. (2), (3), (4) C. (1), (2) D. (1), (2), (4)
Phương pháp giải
Khi thay đổi áp suất, cân bằng sẽ thay đổi nếu số mol khí của chất tham gia khác số mol khí của sản phẩm
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Ở 600oK, đối với phản ứng: \({H_2}(g) + C{O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + {H_2}O(g)\)
Nồng độ cân bằng của H2, CO2, H2O và CO lần lượt là 0,6M; 0,459M; 0,5M và 0,425M. Tìm KC của phản ứng ?
A. 0,772 B. 0,864 C. 0,562 D. 0,988
Phương pháp giải
Dựa vào biểu thức tính hằng số cân bằng hóa học KC
Lời giải
\({K_C} = \frac{{{\rm{[}}CO]{\rm{[}}{H_2}O]}}{{{\rm{[}}{H_2}]{\rm{[}}C{O_2}]}} = \frac{{0,5.0,425}}{{0,6.0,459}} = 0,772\)
Đáp án A
Câu 6: Dung dịch ammonia trong nước có chứa thành phần chất tan là
A. NH4 + , NH3.
B. NH4 + , NH3, H+ .
C. NH4 + , OH- .
D. NH4 + , NH3, OH-
Phương pháp giải
Dựa vào sự điện li của ammoia trong nước
\(N{H_3} + {H_2}O \to N{H_4}^ + + O{H^ - }\)
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 7: Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,1975 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O (đkc) (biết tỉ khối X so với H2 bằng 19,2). Giá trị m là
A. 21. B. 6,4. C. 56. D. 28.
Phương pháp
Dựa vào phương pháp bảo toàn electron
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{hh}} = \frac{{6,1975}}{{24,79}} = 0,25\\{d_{X/{H_2}}} = \frac{{{M_X}}}{2} = 19,2 \to {M_x} = 19,2.2 = 38,4\\{m_{hh}} = 38,4.0,25 = 9,6g\end{array}\)
Gọi nNO, nN2O lần lượt là x, y (mol)
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,25\\30x + 44y = 9,6g\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,15\end{array} \right.\\F{e^o} \to F{e^{ + 3}} + 3e\\{N^{ + 5}} + 3e \to {N^{ + 2}}\\2{N^{ + 5}} + 8e \to 2{N^{ + 1}}\\BTe:3{n_{Fe}} = 3{n_{NO}} + 8{n_{{N_2}O}}\\ \to {n_{Fe}} = \frac{{3.0,1 + 8.0,15}}{3} = 0,5\\{m_{Fe}} = 0,5.56 = 28g\end{array}\)
Đáp án D
Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh ?
A. NaCl B. CH3COOH C. C2H5OH D. H3PO4
Phương pháp giải
Dựa vào phân loại chất điện ly mạnh: acid mạnh, dung dịch base, muối tan
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 9: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
A. \(HCl \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + C{l^ - }\) B. \(C{H_3}COOH \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CH3CO{O^ - } + {H^ + }\)
C. \({H_3}P{O_4} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + {H_2}P{O_4}^ - \) D. \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\)
Phương pháp giải
Phương trình điện li đối với chất điện li mạnh dùng mũi tên một chiều, chất điện li yếu dùng mũi tên 2 chiều
Lời giải chi tiết
Đáp án A, vì HCl là chất điện li mạnh
Câu 10: Cho các dung dịch acid có cùng nồng độ mol: HNO3, HCl, H2SO4, H3PO4. Dung dịch có pH lớn nhất là
A. H2SO4 B. HCl C. HNO3 D. H3PO4
Phương pháp
Dựa vào nồng độ H+ từ sự điện li của các acid
Lời giải chi tiết
Acid mạnh có nồng độ H+ cao thì pH lớn
Đáp án A
Câu 11: Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – lowry?
\({H_2}S(aq) + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} H{S^ - }(aq) + {H_3}{O^ + }\)
A. H2S và H2O B. H2S và H3O+ C. H2S và HS- D. H2O và H3O+
Phương pháp giải
Dựa vào thuyết Bronsted – Lowry
Lời giải chi tiết
Trong phản ứng thuận, H2S đã nhường H+ cho H2O nên đóng vai trò acid.
Trong phản ứng nghịch, H3O+ đã nhường H+ cho HS– nên đóng vai trò là acid
Đáp án B
Câu 12: Một loại dầu gội có nồng độ ion OH- là 10-5,17 mol/L
pH của loại dầu gội đầu nói trên là:
A. 8,0 B. 9,0 C. 8,83 D. 9,83
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính pH
Lời giải chi tiết
[OH-]=10-5,17 mol/L \(\begin{array}{l} \to {\rm{[}}H + {\rm{]}} = \frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{10}^{ - 5,17}}}} = {10^{ - 8,83}}M\\ \to pH = 8,83\end{array}\)
Đáp án C
Câu 13: pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40ml dung dịch HCl 0,5M với 60ml dung dịch NaOH 0,5M:
A. 7 B. 1 C. 13 D. 14
Phương pháp giải
Dựa vào công thức pH
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{{H^ + }}} = 0,04.0,5 = 0,02mol\\{n_{O{H^ - }}} = 0,06.0,5 = 0,03mol\\ \to {n_{O{H^ - }}} > {n_{{H^ + }}}\end{array}\)
Nên NaOH dư, HCl hết \(\begin{array}{l} \to {n_{O{H^ - }_{d{\rm{u}}}}} = 0,01 \to {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} = \frac{{0,01}}{{0,1}} = 0,1M\\ \to pH = 13\end{array}\)
Đáp án C
Câu 14: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
A. 14,000. B. 14,004. C. 14,037. D. 14,063.
Phương pháp:
Nguyên tử khối trung bình: \(\mathop A\limits^ - = \frac{{{A_1}.{x_1} + {A_2}.{x_2} + ... + {A_n}{x_n}}}{{100}}\)
Trong đó: + \(\mathop A\limits^ - \)là nguyên tử khối trung bình; A1, A2, ..., An là nguyên tử khối của các đồng vị;
+ x1, x2, ..., xn là phần trăm số nguyên tử của các đồng vị đồng vị (x1 + x2 + ...+ xn = 100%).
Lời giải chi tiết: \({\mathop A\limits^ - _N} = \frac{{14.99,63 + 15.0,37}}{{100}} = 14,0037 \approx 14,004\)
→ Chọn B.
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch NH4Cl 1M tác dụng với NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng thu được V lít khí NH3 (đkc). Giá trị của V là:
A. 2,479. B. 3,7185. C. 4,958. D. 7,437.
Phương pháp giải
Dựa vào phản ứng của NH4Cl tác dụng với NaOH
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{N{H_4}Cl}} = 0,1.1 = 0,1mol\\N{H_4}Cl + NaOH \to N{H_3} + NaCl + {H_2}O\\0,1\end{array}\)
VNH3 = 0,1.24,79 = 2,479 lít
Đáp án A
II. Tự luận
Câu 1: Methanol và propanoic acid phản ứng với nhau tạo thành methy propanoate theo phản ứng hóa học sau: \(C{H_3}OH(l) + {C_2}{H_5}COOH(l) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} C{H_3}COO{C_2}{H_5}(l) + {H_2}O(l)\)
Ở 500C, giá trị KC của phản ứng trên là 7,5. Nếu cho 8,0 g methanol phản ứng với 37,0 g propanoic acid ở 500C thì khối lượng của methy propanoate thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{C{H_3}OH}} = \frac{8}{{32}} = 0,25mol\\{n_{C2H5COOH}} = \frac{{37}}{{74}} = 0,5mol\end{array}\)

Trước phản ứng: 0,25 0,5 0 0
Phản ứng: x x x x
Sau phản ứng: 0,25 – x 0,5 – x x x
\(\begin{array}{l}{K_C} = \frac{{{\rm{[}}{C_2}{H_5}COOC{H_3}]{\rm{[}}{H_2}O]}}{{{\rm{[}}C{H_3}OH]{\rm{[}}{C_2}{H_5}COOH]}} = 7,5\\ \to \frac{{\frac{x}{V}.\frac{x}{V}}}{{\frac{{0,25 - x}}{V}.\frac{{0,5 - x}}{V}}} = 7,5\\\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 0,225 \to {m_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}} = 0,225.88 = 19,8g\\{x_2} = 0,64(loai,x > 0,5)\end{array} \right.\end{array}\)
Câu 2: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 sinh ra NH3. Sau phản ứng được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với khí A là 10/6. Tính hiệu suất phản ứng trên?
Lời giải chi tiết
Vì tỉ lệ thể tích của N2 và H2 là 1:3. Giả sử mol N2 là 1 mol, nH2 là 3 mol

Đề thi giữa kì Hóa 11 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Cho cân bằng hóa học sau: \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o > 0\)
Thao tác nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng ?
A. Tăng nồng độ I2 B. Giảm nồng độ HI
C. Giảm thấp nhiệt độ của hệ D. Thay đổi áp suất của hệ
Câu 2: Cho phản ứng hóa học sau: \(A(g) + 2B(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 3C(g)\). Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{P_C^3}}{{{P_A}.P_B^2}}\) B. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}A]}^3}}}{{{\rm{[}}B{\rm{]}}.{{{\rm{[}}C{\rm{]}}}^2}}}\)
C. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}C{\rm{]}}}^3}}}{{{\rm{[}}A].{{{\rm{[}}B{\rm{]}}}^2}}}\) D. \({K_C} = \frac{{3[C{\rm{]}}}}{{{\rm{[}}A].2[B{\rm{]}}}}\)
Câu 3: Cho phản ứng hóa học sau: \(F{e_2}{O_3}(s) + 3CO(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2Fe(s) + 3C{O_2}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o > 0\)
Tác động nào sau đây giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ?
A. Tăng nồng độ của Fe B. Tăng áp suất chung của hệ
C. Thêm Al vào hỗn hợp nóng chảy D. Tăng nhiệt độ của phản ứng
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 5: Để xác định nồng độ của dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02 M. Để chuẩn độ 5ml dung dịch HCl này cần 10ml dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là:
A. 0,05M B. 0,1M C. 0,04M D. 0,02M
Câu 6: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
A. \(HCl \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + C{l^ - }\) B. \(C{H_3}COOH \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CH3CO{O^ - } + {H^ + }\)
C. \({H_3}P{O_4} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + {H_2}P{O_4}^ - \) D. \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\)
Câu 7: Chất nào sau đây không dẫn điện ?
A. KCl khan B. NaCl nóng chảy C. NaOH loãng D. CH3COOH loãng
Câu 8: Cho các dung dịch axit có cùng nồng độ mol: HNO3, HCl, H2SO4, H3PO4. Dung dịch có pH lớn nhất là
A. H2SO4 B. HCl C. HNO3 D. H3PO4
Câu 9: Trộn V1 ml dung dịch NaOH có pH = 13 với V2 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 11, thu được dung dịch mới có pH = 12. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là
A. 1 : 1 B. 2 : 1 C. 1 : 10 D. 10 : 1
Câu 10: Theo thuyết Bronste – lowry chất nào sau đây là lưỡng tính?
A. Mg2+ B. NH3 C. HCO3- D. SO32-
Câu 11: Base liên hợp của các aicd HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:
A. HCOO-, Cl-, NH3 B. COO2-, Cl-, NH2-
C. HCOOH-, Cl-, NH2- D. HCOOH-, Cl-, NH2
Câu 12: Khối lượng NaOH cần dùng để pha được 10ml dung dịch NaOH có pH =12
A. 4g B. 0,4g C. 0,04g D. 40g
Câu 13: Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là:
A. 0 và +5 B. -3 và 0 C. -3 và +5 D. -2 và +4
Câu 14: Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạp thành sản phẩm là
A. NO B. N2O C. NH3 D. NO2
Câu 15: Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
A. Phân kali B. Phân đạm ammoniua
C. Phân lân D. Phân đạm nitrate
II. Tự Luận (4 điểm)
Câu 1: Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
\(C(s) + {H_2}O(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + {H_2}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^0 = 130kJ\) (1)
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3:
\(CO(g) + {H_2}O(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} C{O_2}(g) + {H_2}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o = - 42kJ\)(2)
a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy dư nhiều (4-5 lần) so với khí carbon monoxide. Giải thích
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
Câu 2: Cho m gam FeO tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 4,958 lít hỗn hợp khí X gồm một khí màu nâu và một khí hoá nâu trong không khí. Biết tỉ khối của X so với H2 là 20. Tính m?
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1. D |
2. C |
3. D |
4. A |
5. C |
6. A |
7. A |
8. A |
|
9. C |
10. C |
11. A |
12. C |
13. B |
14. A |
15. D |
|
Câu 1: Cho cân bằng hóa học sau: \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o > 0\)
Thao tác nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng ?
A. Tăng nồng độ I2 B. Giảm nồng độ HI
C. Giảm thấp nhiệt độ của hệ D. Thay đổi áp suất của hệ
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
Lời giải chi tiết
Thay đổi áp suất của hệ vì số mol khí tham gia = số mol khí sản phẩm
Đáp án D
Câu 2: Cho phản ứng hóa học sau: \(A(g) + 2B(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 3C(g)\). Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{P_C^3}}{{{P_A}.P_B^2}}\) B. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}A]}^3}}}{{{\rm{[}}B{\rm{]}}.{{{\rm{[}}C{\rm{]}}}^2}}}\)
C. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}C{\rm{]}}}^3}}}{{{\rm{[}}A].{{{\rm{[}}B{\rm{]}}}^2}}}\) D. \({K_C} = \frac{{3[C{\rm{]}}}}{{{\rm{[}}A].2[B{\rm{]}}}}\)
Phương pháp giải
Dựa vào hằng số cân bằng KC
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 3: Cho phản ứng hóa học sau: \(F{e_2}{O_3}(s) + 3CO(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2Fe(s) + 3C{O_2}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o > 0\)
Tác động nào sau đây giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ?
A. Tăng nồng độ của Fe B. Tăng áp suất chung của hệ
C. Thêm Al vào hỗn hợp nóng chảy D. Tăng nhiệt độ của phản ứng
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le – Chatelier
Lời giải chi tiết\({\Delta _r}H_{298}^o > 0\)nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Đáp án D
Vì cân bằng trên có
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức của khí ammonia
Lời giải chi tiết
(1) đúng
(2) sai, vì NH3 có tính base yếu tác dụng được với H2SO4
(3) sai, vì NH3 có tính base làm cho quỳ tím chuyển thành xanh
(4) đúng
-> Đáp án A
Câu 5: Để xác định nồng độ của dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,02 M. Để chuẩn độ 5ml dung dịch HCl này cần 10ml dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là:
A. 0,05M B. 0,1M C. 0,04M D. 0,02M
Phương pháp giải
Dựa vào công thức chuẩn độ
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{C_{NaOH}}.{V_{NaOH}} = {C_{HCl}}.{V_{HCl}}\\ \to {C_{HCl}} = \frac{{{C_{NaOH}}.{V_{NaOH}}}}{{{V_{HCl}}}} = \frac{{10.0,02}}{5} = 0,04M\end{array}\)
Đáp án C
Câu 6: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
A. \(HCl \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + C{l^ - }\) B. \(C{H_3}COOH \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CH3CO{O^ - } + {H^ + }\)
C. \({H_3}P{O_4} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H^ + } + {H_2}P{O_4}^ - \) D. \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\)
Phương pháp giải
Dựa vào các đặc điểm phương trình phân li của chất điện li mạnh và yếu
Lời giải chi tiết
Đáp án A sai vì HCl là chất điện li mạnh
Câu 7: Chất nào sau đây không dẫn điện ?
A. KCl khan B. NaCl nóng chảy C. NaOH loãng D. CH3COOH loãng
Phương pháp giải
Chất không dẫn điện là chất rắn
Lời giải chi tiết
Đáp án A vì KCl rắn không dẫn điện
Câu 8: Cho các dung dịch axit có cùng nồng độ mol: HNO3, HCl, H2SO4, H3PO4. Dung dịch có pH nhỏ nhất là
A. H2SO4 B. HCl C. HNO3 D. H3PO4
Phương pháp giải
Dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch acid mạnh
Lời giải chi tiết
H2SO4 là acid mạnh 2 nấc nên H2SO4 có pH nhỏ nhất
Đáp án A
Câu 9: Trộn V1 ml dung dịch NaOH có pH = 13 với V2 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 11, thu được dung dịch mới có pH = 12. Tỉ số V1 : V2 có giá trị là
A. 1 : 1 B. 2 : 1 C. 1 : 10 D. 10 : 1
Phương pháp giải
Dựa vào công thức pH
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}\sum {{n_{O{H^ - }}} = {{10}^{ - 1}}.{V_1} + {{10}^{ - 3}}.{V_2}} \\pH = 12 \to {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} = {10^{ - 2}} = \frac{{{{10}^{ - 1}}.{V_1} + {{10}^{ - 3}}.{V_2}}}{{{V_1} + {V_2}}}\\\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 1:10\end{array}\)
Đáp án C
Câu 10: Theo thuyết Bronsted – lowry chất nào sau đây là lưỡng tính?
A. Mg2+ B. NH3 C. HCO3- D. SO32-
Phương pháp giải
Dựa vào thuyết Bronsted – lowry về chất lưỡng tính
Lời giải chi tiết
Chất lưỡng tính: HCO3-
Câu 11: Base liên hợp của các aicd HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:
A. HCOO-, Cl-, NH3 B. COO2-, Cl-, NH2-
C. HCOOH-, Cl-, NH2- D. HCOOH-, Cl-, NH2
Phương pháp giải
Base liên hợp của các acid là gốc acid còn lại khi nhường H+
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 12: Khối lượng NaOH cần dùng để pha được 10ml dung dịch NaOH có pH =12
A. 4g B. 0,4g C. 0,04g D. 40g
Phương pháp giải
Dựa vào pH của dung dịch, tính số mol của NaOH
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}pH = 12 \to {\rm{[O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{]}} = {10^{ - 2}}M\\{n_{NaOH}} = {10^{ - 2}}{.10.10^{ - 3}} = {10^{ - 4}}\\{m_{NaOH}} = {10^{ - 4}}.40 = 0,04g\end{array}\)
Đáp án C
Câu 13: Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là:
A. 0 và +5 B. -3 và 0 C. -3 và +5 D. -2 và +4
Phương pháp giải
Dựa vào số oxi hoá của nitrogen
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 14: Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
A. NO B. N2O C. NH3 D. NO2
Phương pháp giải
Nitrogen phản ứng với oxygen tạo thành NO
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 15: Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
A. Phân kali B. Phân đạm ammoniua
C. Phân lân D. Phân đạm nitrate
Phương pháp giải
Nitrogen phản ứng với oxygen tạo thành khí NO khởi đầu quá trình tạo acid HNO3
Lời giải chi tiết
Đáp án D
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
\(C(s) + {H_2}O(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + {H_2}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^0 = 130kJ\) (1)
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3:
\(CO(g) + {H_2}O(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} C{O_2}(g) + {H_2}(g)\) \({\Delta _r}H_{298}^o = - 42kJ\)(2)
a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy dư nhiều (4-5 lần) so với khí carbon monoxide. Giải thích
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
Lời giải chi tiết
a) Phản ứng (1) có: \({\Delta _r}H_{298}^0 = 130kJ\)> 0 (phản ứng thu nhiệt) à tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng (2) có: \({\Delta _r}H_{298}^o = - 42kJ\)< 0 (phản ứng toả nhiệt) à giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Khi lượng nước lấy dư 4 – 5 lần thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo ra nhiều sản phẩm. Nước an toàn so với CO nên người ta lấy dư lượng nước.
c) Nếu tăng áp suất cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch vì số mol khí của sản phẩm nhiều hơn số mol khí của tham gia.
Nếu tăng áp suất cân bằng (2) không đổi vì số mol khí sản phẩm = số mol khí tham gia.
Câu 2: Cho m gam FeO tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 4,958 lít hỗn hợp khí X gồm một khí màu nâu và một khí hoá nâu trong không khí. Biết tỉ khối của X so với H2 là 20. Tính m?
Lời giải chi tiết
Khí màu nâu: NO2; khí hoá nâu trong không khí: NO
Gọi nNO2 là a mol; nNO là b mol
Ta có: nhỗn hợp = \(\frac{{4,958}}{{24,79}} = 0,2mol\)
\(\begin{array}{l}{d_{X/H2}} = \frac{{{M_X}}}{{{M_{{H_2}}}}} = 20 \to {M_X} = 40\\{m_X} = 40.0,2 = 8g\\\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0,2\\46a + 30b = 8\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 0,125\\b = 0,075\end{array} \right.\\BTe:{n_{FeO}} = {n_{NO2}} + 3.{n_{NO}}\\ \to {n_{FeO}} = 0,125 + 3.0,075 = 0,35mol\\ \to {m_{FeO}} = 0,35.72 = 25,2g\end{array}\)
Đề thi giữa kì Hóa 11 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\). Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{\rm{[}}S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\) B. \({K_C} = \sqrt {\frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{{{\rm{[}}S{O_2}]}^2}{\rm{[}}{O_2}]}}} \)
C. \(\frac{{2[S{O_3}]}}{{2[S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\) D. \({K_C} = \frac{{{\rm{[}}S{O_3}]}}{{{\rm{[}}S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\)
Câu 2: Yếu tố nào sau đây luôn không thay đổi sự cân bằng hóa học ?
A. Nhiệt độ B. Áp suất C. Xúc tác D. Nồng độ
Câu 3: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\) (2) \(2N{O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {N_2}{O_4}(g)\)
(3) \(PC{l_5}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} PC{l_3}(g) + C{l_2}(g)\) (4) \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Câu 4: Khi thay đổi áp suất, số cân bằng hóa học bị dịch chuyển là ?
A. (1), (2), (3), (4) B. (2), (3), (4) C. (1), (2) D. (1), (2), (4)
Câu 5: Cho phản ứng sau: \(COC{l_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + C{l_2}(g)\). Tại trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15M thì nồng độ COCl2 là bao nhiêu biết KC = 8,2.10-2M ở 900K.
A. 0,54M B. 0,27M C. 0,42M D. 0,12M
Câu 6: Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted?
A. NH3 B. NH4+ C. NO3- D. N2
Câu 7: Dãy nào sau đây gồm các chất điện li mạnh ?
A. KOH, NaCl, H2CO3 B. Na2S, Mg(OH)2, HCl
C. HClO, NaNO3, Ca(OH)2 D. HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2
Câu 8: Trong dung dịch HNO3 0,01 M, nồng độ ion OH- ở 250C là
A. [OH-] = 10-14
B. [OH-] = 10-12
C. [OH-] = 10-2
D. [OH-] = 10-10
Câu 9: Chỉ dùng quỳ tím , có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây ?
A. HCl, NaNO3, Ba(OH)2 B. H2SO4, HCl, KOH
C. H2SO4, NaOH, KOH D. Ba(OH)2, NaCl, H2SO4
Câu 10: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất thuộc loại chất điện li là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 11: Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 2, nhóm VA B. Chu kì 3, nhóm VA
C. Chu kì 2, nhóm VIA D. Chu kì 3, nhóm IVA
Câu 12: Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
A. Nitrogen B. Ammonnia C. Oxygen D. Hydrogen
Câu 13: Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
A. phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết hydrogen.
B. phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết ion.
C. phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
D. một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-.
Câu 14: Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
A. Hồng B. Xanh C. Không màu D. Vàng
Câu 15: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. Cl2, HCl B. N2, NH3 C. SO2, NOx D. S, H2S
II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: Người ta tổng hợp NH3 theo phương trình phản ứng sau: \({N_2}(g) + 3{H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}(g)\). Cho hỗn hợp X gồm H2 và N2 vào bình kín trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp thu được khí Y. Biết tỷ khối của X/H2 = 3,6 và tỉ khối của Y/H2 =4
a) Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp X
b) Tính hiệu suất của phản ứng
Câu 2: Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được m gam kết tủa.
a) Tính m?
b) Tính pH của dung dịch sau phản ứng.
---Hết---
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1. D |
2. C |
3. B |
4. C |
5. B |
6. B |
7. D |
8. B |
|
9. A |
10. C |
11. A |
12. B |
13. D |
14. A |
15. C |
|
Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\). Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{\rm{[}}S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\) B. \({K_C} = \sqrt {\frac{{{{{\rm{[}}S{O_3}]}^2}}}{{{{{\rm{[}}S{O_2}]}^2}{\rm{[}}{O_2}]}}} \)
C. \(\frac{{2[S{O_3}]}}{{2[S{O_2}]{\rm{[}}{O_2}]}}\) D. \({K_C} = \frac{{{\rm{[}}S{O_3}]}}{{{{{\rm{[}}S{O_2}]}^2}{\rm{[}}{O_2}]}}\)
Phương pháp giải
Dựa vào biểu thức tính hằng số cân bằng KC
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 2: Yếu tố nào sau đây luôn không thay đổi sự cân bằng hóa học ?
A. Nhiệt độ B. Áp suất C. Xúc tác D. Nồng độ
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học: nồng độ, áp suất, nhiệt độ
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 3: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\) (2) \(2N{O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {N_2}{O_4}(g)\)
(3) \(PC{l_5}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} PC{l_3}(g) + C{l_2}(g)\) (4) \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Khi thay đổi áp suất, số cân bằng hóa học bị dịch chuyển là ?
A. (1), (2), (3), (4) B. (2), (3), (4) C. (1), (2) D. (1), (2), (4)
Phương pháp giải
Khi thay đổi áp suất, cân bằng bị chuyển dịch khi có sự chênh lệch số mol khí tham gia và sản phẩm
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4: Acid nào sau đây là axit một nấc ?
A. H2SO4 B. H2CO3 C. CH3COOH D. H3PO4
Phương pháp giải
Acid một nấc là acid có khả năng phân ra 1 proton H+
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 5: Cho phản ứng sau: \(COC{l_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + C{l_2}(g)\). Tại trạng thái cân bằng, nếu nồng độ CO và Cl2 đều bằng 0,15M thì nồng độ COCl2 là bao nhiêu biết KC = 8,2.10-2M ở 900K.
A. 0,54M B. 0,27M C. 0,42M D. 0,12M
Phương pháp giải
Dựa vào biểu thức cân bằng KC để tính nồng độ COCl2
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}KC = \frac{{{\rm{[}}CO]{\rm{[}}Cl2]}}{{{\rm{[}}COC{l_2}]}} = 8,{2.10^{ - 2}}\\ \to {\rm{[}}COC{l_2}] = \frac{{{\rm{[}}CO]{\rm{[}}C{l_2}]}}{{8,{{2.10}^{ - 2}}}} = \frac{{0,15.0,15}}{{8,{{2.10}^{ - 2}}}} = 0,27M\end{array}\)
Đáp án B
Câu 6: Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted?
A. NH3 B. NH4+ C. NO3- D. N2
Phương pháp giải
Dựa vào thuyết Bronsted – Lowry về acid: có khả năng nhường H+
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 7: Dãy nào sau đây gồm các chất điện li mạnh ?
A. KOH, NaCl, H2CO3 B. Na2S, Mg(OH)2, HCl
C. HClO, NaNO3, Ca(OH)2 D. HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2
Phương pháp giải
Chất điện li mạnh: acid mạnh, dung dịch base, muối tan
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 8: Trong dung dịch HNO3 0,01 M, nồng độ ion OH- ở 250C là
A. [OH-] = 10-14
B. [OH-] = 10-12
C. [OH-] = 10-2
D. [OH-] = 10-10
Phương pháp giải
Dựa vào tích số ion của nước để tính được [OH-]
Lời giải chi tiết
Kw = [H+].[OH-] = 10-14 -> [OH-] = 10-14 : 10-2 = 10-12
Câu 9: Chỉ dùng quỳ tím , có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây ?
A. HCl, NaNO3, Ba(OH)2 B. H2SO4, HCl, KOH
C. H2SO4, NaOH, KOH D. Ba(OH)2, NaCl, H2SO4
Phương pháp giải
Các chất làm đổi màu quỳ tím: acid đổi màu đỏ, base đổi màu xanh
Lời giải chi tiết
Đáp án A vì HCl làm quỳ tím chuyển màu đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím chuyển màu xanh, NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím
Câu 10: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất thuộc loại chất điện li là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Phương pháp giải
Chất điện li là chất có khả năng phân li ra ion trong nước
Lời giải chi tiết
Các chất điện li: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4
Đáp án C
Câu 11: Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 2, nhóm VA B. Chu kì 3, nhóm VA
C. Chu kì 2, nhóm VIA D. Chu kì 3, nhóm IVA
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron của nitrogen: N7: 1s22s22p3
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 12: Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
A. Nitrogen B. Ammonnia C. Oxygen D. Hydrogen
Phương pháp giải
Dựa vào cấu tạo của các chất
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 13: Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
A. phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết hydrogen.
B. phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết ion.
C. phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
D. một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-.
Phương pháp giải
Dựa vào phương trình phân li của NH3 trong nước
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 14: Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
A. Hồng B. Xanh C. Không màu D. Vàng
Phương pháp giải
NH3 có tính base yếu nên phenolphthalein chuyển sang màu hồng
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 15: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. Cl2, HCl B. N2, NH3 C. SO2, NOx D. S, H2S
Phương pháp giải
Mưa acid có pH thấp hơn 5,6 nguyên nhân là do các oxide acid tan trong nước gây ra
Lời giải chi tiết
Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1: Người ta tổng hợp NH3 theo phương trình phản ứng sau: \({N_2}(g) + 3{H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}(g)\). Cho hỗn hợp X gồm H2 và N2 vào bình kín trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp thu được khí Y. Biết tỷ khối của X/H2 = 3,6 và tỉ khối của Y/H2 =4
a) Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp X
b) Tính hiệu suất của phản ứng
Lời giải chi tiết
Giả sử ban đầu có: n hỗn hợp = 1 mol
Gọi n N2 = a mol; n H2 = b mol
Ta có: a + b = 1 mol
Vì \(\begin{array}{l}{d_{X/H2}} = \frac{{MX}}{{{M_{H2}}}} = 3,6 \to {M_X} = 3,6.2 = 7,2\\{m_X} = 1.7,2 = 7,2g\\ \to \left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\28a + 2b = 7,2\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 0,2\\b = 0,8\end{array} \right.\\\% {N_2} = 20\% ;\% {H_2} = 80\% \end{array}\)
b)
\(\begin{array}{l}{d_{Y{/_{H2}}}} = \frac{{{M_Y}}}{{{M_{H2}}}} = 4 \to {M_Y} = 2.4 = 8\\{n_Y} = \frac{{7,2}}{8} = 0,9\\{N_2} + 3{H_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}\end{array}\)
Trước phản ứng: 0,2 0,8 0
Phản ứng: x 3x 2x
Sau phản ứng: 0,2 – x 0,8 – 3x 2x
NY = nN2 + nH2 + nNH3 = 0,2 – x + 0,8 – 3x + 2x = 0,9 -> x = 0,05 mol
Y gồm N2 (0,15 mol); H2 (0,65 mol); NH3 (0,1 mol)
\(\% H = \frac{{{n_{N2}}_{p/u}}}{{{n_{N{2_{bd}}}}}}.100 = \frac{{0,05}}{{0,2}}.100 = 25\% \)
Câu 2: Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được m gam kết tủa.
a) Tính m?
b) Tính pH của dung dịch sau phản ứng.
Lời giải chi tiết
a)
\(\begin{array}{l}{n_{H + }} = 0,1,0,1.2 = 0,02mol\\{n_{O{H^ - }}} = 0,1.0,2.2 = 0,04mol\\B{a^{2 + }} + S{O_4}^{2 - } \to BaS{O_4}\end{array}\)
0,02 0,01
Vì \(\begin{array}{l}{n_{SO_4^{2 - }}} < {n_{B{a^{2 + }}}} \to {n_{BaSO4}} = 0,01mol\\{m_{BaSO4}} = 0,01.233 = 2,33g\end{array}\)
b)
\(\begin{array}{l}{H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\\0,02...0,04\\{n_{O{H^ - }}} > {n_{{H^ + }}} \to {n_{O{H^ - }du}} = 0,04 - 0,02 = 0,02mol\\pOH = - \lg (0,02) = 1,69\\pH = 14 - 1,69 = 12,31\end{array}\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\)Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{{\rm{[}}2HI]}}{{{\rm{[}}{I_2}]{\rm{[}}{H_2}]}}\) B. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{I_2}]{\rm{[}}{H_2}]}}\) C. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}2HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{I_2}]{\rm{[}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{]}}}}\) D. \({K_C} = \sqrt {\frac{{{{{\rm{[}}HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{H_2}]{\rm{[}}{I_2}]}}} \)
Câu 2: Cho các phản ứng hóa học sau:
\(\begin{array}{l}(1){H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\\(2)2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\\(3)2NO(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{O_2}(g)\\(4)C{O_2}(g) + {H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + {H_2}O(g)\end{array}\)
Khi tăng áp suất, các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. (1), (2), (3) B. (2), (3) C. (1), (3), (4) D. (1), (2), (3), (4)
Câu 3: Cho cân bằng hoá học:\(CO(g) + {H_2}O(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H_2}(g) + C{O_2}(g)\) . Ở 427C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 lít và giữ ở 427C. Nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng:
A. 1,5M B. 0,074M C. 1M D. 0,83M
Câu 4: Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh ?
A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3 B. HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3
C. H2SO4, NaOH, NaCl, HF D. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl
Câu 5: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
A. 7 B. 8 C. 9 D. 10
Câu 6: Aspirin là một loại thuốc có thành phần chính là acetylsalicylic acid. Nếu hào tan thuốc này vào nước, người ta xác định được pH của dung dịch tạo thành 2,8. Nồng độ OH- của dung dịch tạo thành là:
A. 10-2,8 B. 10-14 C. 10-11,2 D. 10-7
Câu 7: Cho phản ứng: \({H_2}S{O_4}(aq) + {H_2}O \to HS{O_4}^ - (aq) + {H_3}{O^ + }\)
Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là:
A. H2SO4 và HSO4- B. H2O và H3O+
C. H2SO4 và SO42-; H2O và OH- D. H2SO4 và HSO4-; H3O+ và H2O
Câu 8: Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
(a) Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.
(b) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.
(c) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion OH– lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn.
(d) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH nhỏ hơn.
(e) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
(g) Trong một dãy các dung dịch có cùng nồng độ được sắp xếp theo tính acid tăng dần thì nồng độ ion OH– sẽ giảm dần và Ka tăng dần.
A. 3 B. 4 D. 2 D. 5
Câu 9: Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
\({N_2}(g) + 3{H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}(g)\)
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (Kj.mol-1):
|
Liên kết |
N\( \equiv \)N |
H-H |
N-H |
|
Eb |
945 |
436 |
386 |
Nhiệt của phản ứng trên là:
A. 1481 Kj B. – 1481 KJ C. 63 KJ D. – 63 KJ
Câu 10: Trong các nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào đúng?
A. Muối ammonium tồn tại dưới dạng tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
B. Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
C. Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ.
D. Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(1) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 12: Cho cân bằng: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này
A. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
B. Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
D. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Câu 13: Ở nhiệt độ thường, khí N2 khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do:
A. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
B. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết..
C. nguyên tử nitrogen có độ âm điện kém hơn oxygen.
D. nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.
Câu 14: Người ta sản xuất khi nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
C. Dùng phosphorus để đốt cháy hết oxygen không khí.
D. Cho không khí đi qua bột Cu nung nóng.
Câu 15: Tìm câu SAI trong các phát biểu sau?
A. Nitrogen chỉ có số oxi hóa âm trong những hợp chất với hai nguyên tố O và F.
B. Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
D. Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hóa trị với nguyên tố khác.
II.Tự luận (4 điểm)
Câu 1: Cho 0,5 mol SO2 và 0,7 mol O2 vào một bình kín dung tích 1 lít được giữ ở nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,4 mol. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên
Câu 2: Quá trình gây mưa acid được hình thành từ phương trình:
4NO2 + O2 + 2H2O\( \to \)4HNO3
Lấy V lít hỗn hợp khí NO2 và O2 vào bình chứa 1 lít nước thu được dung dịch X. Để xác định nồng độ của dung dịch X, người ta lấy 5ml dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung 10ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính V (lít) hỗn hợp khí.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1. D |
2. C |
3. B |
4. C |
5. B |
6. B |
7. D |
8. B |
|
9. A |
10. C |
11. A |
12. B |
13. D |
14. A |
15. C |
Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: \({H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\)Biểu thức nào sau đây mô tả giá trị của KC ?
A. \({K_C} = \frac{{{\rm{[}}2HI]}}{{{\rm{[}}{I_2}]{\rm{[}}{H_2}]}}\) B. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{I_2}]{\rm{[}}{H_2}]}}\) C. \({K_C} = \frac{{{{{\rm{[}}2HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{I_2}]{\rm{[}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{]}}}}\) D. \({K_C} = \sqrt {\frac{{{{{\rm{[}}HI]}^2}}}{{{\rm{[}}{H_2}]{\rm{[}}{I_2}]}}} \)
Phương pháp giải
Dựa vào biểu thức hằng số KC
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 2: Cho các phản ứng hóa học sau:
\(\begin{array}{l}(1){H_2}(g) + {I_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2HI(g)\\(2)2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\\(3)2NO(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{O_2}(g)\\(4)C{O_2}(g) + {H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} CO(g) + {H_2}O(g)\end{array}\)
Khi tăng áp suất, các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. (1), (2), (3) B. (2), (3) C. (1), (3), (4) D. (1), (2), (3), (4)
Phương pháp giải
Yếu tố áp suất ảnh hưởng đến cân bằng khi có sự chênh lệch số mol khí giữa chất tham gia và sản phẩm
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 3: Cho cân bằng hoá học:\(CO(g) + {H_2}O(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {H_2}(g) + C{O_2}(g)\) . Ở 427C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 lít và giữ ở 427C. Nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng:
A. 1,5M B. 0,074M C. 1M D. 0,83M
Phương pháp giải
Dựa vào hằng số cân bằng của phản ứng
Lời giải chi tiết
\({\rm{[}}CO] = \frac{1}{{10}} = 0,1M;{\rm{[}}{H_2}O] = \frac{1}{{10}} = 0,1M\]
Gọi nồng độ của CO2: x (M)
Tại cân bằng: [CO2] = [H2] = x (M); [CO] = 0,1 – x; [H2O] = 0,1 – x (M)
\(\begin{array}{l}{K_C} = \frac{{{\rm{[}}C{O_2}]{\rm{[}}{H_2}]}}{{{\rm{[}}CO]{\rm{[}}{H_2}O]}} = \frac{{x.x}}{{(0,1 - x).(0,1 - x)}} = 8,3\\x = 0,074M\end{array}\)
Đáp án B
Câu 4: Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh ?
A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3 B. HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3
C. H2SO4, NaOH, NaCl, HF D. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl
Phương pháp giải
Chất điện li mạnh: acid mạnh, dung dịch base, dung dịch muối
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
A. 7 B. 8 C. 9 D. 10
Phương pháp giải
Chất điện li là những chất có khả năng phân li ra ion trong nước
Lời giải chi tiết
HNO2, CH3COOH, KMnO4, HCOOH, NaClO, NaOH, H2S
Đáp án A
Câu 6: Aspirin là một loại thuốc có thành phần chính là acetylsalicylic acid. Nếu hào tan thuốc này vào nước, người ta xác định được pH của dung dịch tạo thành 2,8. Nồng độ OH- của dung dịch tạo thành là:
A. 10-2,8 B. 10-14 C. 10-11,2 D. 10-7
Phương pháp giải
[H+] = 10-pH
=> [OH-] = 10-14 : [H+]
Lời giải chi tiết
Vì PH = 2,8 => [H+] = 10-2,8 => [OH-] = 10-14 : 10-2,8 = 10-11,2
Câu 7: Cho phản ứng: \({H_2}S{O_4}(aq) + {H_2}O \to HS{O_4}^ - (aq) + {H_3}{O^ + }\)
Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là:
A. H2SO4 và HSO4- B. H2O và H3O+
C. H2SO4 và SO42-; H2O và OH- D. H2SO4 và HSO4-; H3O+ và H2O
Phương pháp giải
Base liên hợp là gốc acid sau khi phân li ra H+
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 8: Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
(a) Để so sánh mức độ acid giữa các dung dịch có thể dựa vào nồng độ: dung dịch acid nào có nồng độ lớn hơn sẽ có tính acid mạnh hơn.
(b) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH lớn hơn.
(c) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có nồng độ ion OH– lớn hơn và pH nhỏ hơn sẽ có tính base lớn hơn.
(d) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch nào có tính acid mạnh hơn sẽ có nồng độ ion H+ lớn hơn và pH nhỏ hơn.
(e) Trong các dung dịch có cùng nồng độ, dung dịch có nồng độ ion H+ nhỏ và pH cao sẽ có tính acid yếu hơn.
(g) Trong một dãy các dung dịch có cùng nồng độ được sắp xếp theo tính acid tăng dần thì nồng độ ion OH– sẽ giảm dần và Ka tăng dần.
A. 3 B. 4 D. 2 D. 5
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về độ pH
Lời giải chi tiết
(a) sai vì để so sánh mức độ acid dựa vào nồng độ H+
(b) sai
(c) sai pH càng lớn tính base càng mạnh
(d) đúng
(e) đúng
(g) đúng
Đáp án A
Câu 9: Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng pha khí:
\({N_2}(g) + 3{H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}(g)\)
Cho biết các giá trị năng lượng liên kết Eb (Kj.mol-1):
|
Liên kết |
NN |
H-H |
N-H |
|
Eb |
945 |
436 |
386 |
Nhiệt của phản ứng trên là:
A. 1481 Kj B. – 1481 KJ C. 63 KJ D. – 63 KJ
Phương pháp giải
Dựa vào công thức: \(\Delta H = \sum {{E_{cd}}} - \sum {{E_{sp}}} \)
Lời giải chi tiết
\(\Delta H = {E_{N \equiv N}} + 3{E_{H - H}} - 6{E_{N - H}} = 945 + 6.436 - 6.386 = - 63\)kJ
Câu 10: Trong các nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào đúng?
A. Muối ammonium tồn tại dưới dạng tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
B. Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
C. Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hoá đỏ.
D. Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất vật lí của muối ammonium
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(1) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Lời giải chi tiết
(1) đúng
(2) sai vì NH3 tác dụng với H2SO4
(3) sai vì quỳ tím chuyển xanh
(4) đúng
Đáp án A
Câu 12: Cho cân bằng: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này
A. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
B. Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
D. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phương pháp giải
Dựa vào tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi => M hỗn hợp giảm => số mol khí tăng lên
Lời giải chi tiết
Số mol khí tăng lên cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Câu 13: Ở nhiệt độ thường, khí N2 khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do:
A. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
B. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết..
C. nguyên tử nitrogen có độ âm điện kém hơn oxygen.
D. nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.
Lời giải chi tiết
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bởi một liên kết ba. Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn (945 kJ/mol) và không có cực => Rất bền và trơ về mặt hóa học
Câu 14: Người ta sản xuất khi nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
C. Dùng phosphorus để đốt cháy hết oxygen không khí.
D. Cho không khí đi qua bột Cu nung nóng.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 15: Tìm câu SAI trong các phát biểu sau?
A. Nitrogen chỉ có số oxi hóa âm trong những hợp chất với hai nguyên tố O và F.
B. Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
D. Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hóa trị với nguyên tố khác.
Lời giải chi tiết
Nitrogen có số oxi hóa âm với hydrogen
Đáp án A
II.Tự luận
Câu 1: Cho 0,5 mol SO2 và 0,7 mol O2 vào một bình kín dung tích 1 lít được giữ ở nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\)
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,4 mol. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên
Lời giải chi tiết

Câu 2: Quá trình gây mưa acid được hình thành từ phương trình:
4NO2 + O2 + 2H2O\( \to \)4HNO3
Lấy V lít hỗn hợp khí NO2 và O2 vào bình chứa 1 lít nước thu được dung dịch X. Để xác định nồng độ của dung dịch X, người ta lấy 5ml dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung 10ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính V (lít) hỗn hợp khí.
Lời giải chi tiết

Đề thi giữa học kì 1 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi
A. tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B. nồng độ của các chất tham gia phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
C. phản ứng thuận đã kết thúc.
D. phản ứng nghịch đã kết thúc.
Câu 2: Cho cân bằng sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\) \(\Delta H = - 192,5kJ\)
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần
A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng
Câu 3: Qúa trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 (với xúc tác Al2O3) có thể được biểu diễn bằng cân bằng hóa học sau: \({N_2} + 3{H_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3};\Delta H < 0\)
Người ta thử các cách sau:
(1) tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ
(2) tăng áp suất chung của hệ
(3) giảm nhiệt độ của hệ
(4) không dùng chất xúc tác nữa
(5) hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ
Số cách có thể làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion
B. Sự điện li là quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
C. Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử
Câu 5: Chất nào sau đây không phải chất điện li?
A. KOH B. H2S C. HNO3 D. C2H5OH
Câu 6: Cho phương trình điện li: \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\). Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH B. H2O C. NH4+ D. OH-
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaCl B. NaOH C. HNO3 D. H2SO4
Câu 8: Số hiệu nguyên tử của nitrogen là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 9: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Tạo khí quyển trơ (giảm nguy cơ cháy nổ)
B. Tổng hợp ammonia
C. Tác nhân làm lạnh (bảo quản thực phẩm, mẫu vật sinh học…)
D. Sản xuất phân lân
Câu 10: N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2 B. O2 C. Li D. Mg
Câu 11: Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là
A. +3 B. -3 C. +4 D. +5
Câu 12: Phát biểu không đúng là
A. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai
B. Khí NH3 nhẹ hơn không khí
C. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực
D. Khí NH3 tan nhiều trong nước
Câu 13: Có các mệnh đề sau
(1) Các muối nitrate đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường acid.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrate rắn ta đều thu được khí NO2.
(4) Hầu hết muối nitrate đều bền nhiệt.
Trong các mệnh đề trên, những mệnh đề đúng là
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (2) và (3).
D. (1) và (2).
Câu 14: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hóa nâu trong không khí). Khí X là
A. NO B. NO2 C. N2O D. NH3
Câu 15: Phú dưỡng là hiện tượng
A. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
B. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
C. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
D. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
II. TỰ LUẬN
Câu 1 (2 điểm): Xét cân bằng trong dung dịch gồm NH4Cl 0,10 M và NH3 0,05 M ở 25 oC
\({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{NH}}_4^ + + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{ }}{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = 1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\)
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
Câu 2 (2 điểm): Trộn 100ml dung dịch có pH =1 gồm HCl và HNO3 với 100ml dung dịch NaOH nồng độ a (M) thu được 200ml dung dịch có pH = 12. Tính giá trị của a(M)
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1A |
2D |
3A |
4A |
5D |
6C |
7B |
8B |
|
9D |
10B |
11B |
12B |
13D |
14A |
15A |
|
Câu 1: Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi
A. tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
B. nồng độ của các chất tham gia phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
C. phản ứng thuận đã kết thúc.
D. phản ứng nghịch đã kết thúc.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết cân bằng hóa học.
Lời giải chi tiết
Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Chọn A.
Câu 2: Cho cân bằng sau: \(2S{O_2}(g) + {O_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2S{O_3}(g)\) \(\Delta H = - 192,5kJ\)
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần
A. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
B. giữ phản ứng ở nhiệt độ thường, giảm áp suất
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng, dùng xúc tác
D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng
Phương pháp:
Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: “Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.’’ Do vậy để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3 thì cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tạo ra SO3 nhiều hơn, tức là theo chiều thuận.
Lời giải chi tiết
Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3 thì cân bằng phải chuyển dịch theo chiều tạo ra SO3 nhiều hơn, tức là theo chiều thuận. ∆H < 0 nên phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt ⟹ muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
Trước phản ứng số mol khí nhiều hơn số mol khí sau phản ứng. Do đó để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải tăng áp suất của hệ.
Vậy để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần giảm nhiệt độ và tăng áp suất của hệ phản ứng.
Chú ý khi giải:
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
Chọn D.
Câu 3: Qúa trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 (với xúc tác Al2O3) có thể được biểu diễn bằng cân bằng hóa học sau: \({N_2} + 3{H_2} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3};\Delta H < 0\)
Người ta thử các cách sau:
(1) tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ
(2) tăng áp suất chung của hệ
(3) giảm nhiệt độ của hệ
(4) không dùng chất xúc tác nữa
(5) hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ
Số cách có thể làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Phương pháp giải
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Lời giải chi tiết
Phản ứng có ΔH < 0 ⟹ Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Xét (1): tăng áp suất của khí N2 khi cho vào hệ
⟹ Nồng độ của khí N2 tăng.
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của khí N2.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (2): tăng áp suất chung của hệ
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ
Ta thấy vế trái có 1 + 3 = 4 mol khí, vế trái có 2 mol khí.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (3): giảm nhiệt độ của hệ
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ của hệ (tỏa nhiệt).
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Xét (4): chất xúc tác chỉ ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng chứ không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng
- Xét (5): hóa lỏng NH3 và đưa ra khỏi hệ
⟹ Nồng độ NH3 trong hệ giảm.
⟹ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm nồng độ của NH3 tăng.
⟹ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Vậy có 4 cách làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là 1, 2, 3, 5
Đáp án A
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion
B. Sự điện li là quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
C. Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của sự điện li
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 5: Chất nào sau đây không phải chất điện li?
A. KOH B. H2S C. HNO3 D. C2H5OH
Phương pháp giải
Chất không điện li là chất không phân li trong nước thành ion
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 6: Cho phương trình điện li: \(N{H_3} + {H_2}O \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} NH_4^ + + O{H^ - }\). Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. CH3COOH B. H2O C. NH4+ D. OH-
Phương pháp giải
Theo thuyết Bronsted – Lowry acid là chất nhường proton H+
Lời giải chi tiết
Đáp án C vì NH4+ nhường H+ để tạo thành NH3
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaCl B. NaOH C. HNO3 D. H2SO4
Phương pháp giải
Dung dịch có pH > 7 => môi trường base
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 8: Số hiệu nguyên tử của nitrogen là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
A. Tạo khí quyển trơ (giảm nguy cơ cháy nổ)
B. Tổng hợp ammonia
C. Tác nhân làm lạnh (bảo quản thực phẩm, mẫu vật sinh học…)
D. Sản xuất phân lân
Phương pháp giải
Dựa vào ứng dụng của nitrogen trong thực tiễn
Lời giải chi tiết
Nitrogen dùng để sản xuất phân đạm
Đáp án D
Câu 10: N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2 B. O2 C. Li D. Mg
Phương pháp giải
N2 thể hiện tính khử khi tăng số oxi hóa
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 11: Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là
A. +3 B. -3 C. +4 D. +5
Phương pháp giải
Trong phân tử NH3, N có số oxi hóa – 3
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 12: Phát biểu không đúng là
A. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai
B. Khí NH3 nhẹ hơn không khí
C. Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực
D. Khí NH3 tan nhiều trong nước
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất vật lí của NH3
Lời giải chi tiết
N có độ âm điện lớn hơn H nên tạo liên kết cộng hóa trị phân cực
Đáp án B
Câu 13: Có các mệnh đề sau
(1) Các muối nitrate đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường acid.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrate rắn ta đều thu được khí NO2.
(4) Hầu hết muối nitrate đều bền nhiệt.
Trong các mệnh đề trên, những mệnh đề đúng là
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (2) và (3).
D. (1) và (2).
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất của muối nitrate
Lời giải chi tiết
(3) sai vì không phải hợp chất muối nitrate nào nhiệt phân tạo thành NO2
(4) sai vì hầu hết kém bền nhiệt
Đáp án D
Câu 14: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hóa nâu trong không khí). Khí X là
A. NO B. NO2 C. N2O D. NH3
Phương pháp giải
Khí không màu, dễ hóa nâu trong không khí là NO
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 15: Phú dưỡng là hiện tượng
A. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
B. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng
C. Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
D. Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng
Lời giải chi tiết
Đáp án A
II. TỰ LUẬN
Câu 1 (2 điểm): Xét cân bằng trong dung dịch gồm NH4Cl 0,10 M và NH3 0,05 M ở 25 oC
\({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}} + {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{NH}}_4^ + + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{ }}{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = 1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\)
Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên.
Phương pháp:
Tổng quát, nếu có phản ứng thuận nghịch sau: aA+bB \( \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \) cC +dD
Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, ta có: \({{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = }}\frac{{{{{\rm{[C]}}}^{\rm{c}}}{{{\rm{[D]}}}^{\rm{d}}}}}{{{{{\rm{[A]}}}^{\rm{a}}}{{{\rm{[B]}}}^{\rm{b}}}}}\)
Trong đó [A], [B], [C] và [D] là nồng độ mol các chất A, B, C và D ở trạng thái cân bằng; a, b, c và d là hệ số tỉ lượng các chất trong phương trình hoá học.
Tính nồng độ ion rồi sử dụng công thức pH = 14 – pOH.
Lời giải chi tiết:
Xét cân bằng: \({\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{ }} + {\rm{ }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O }} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{ NH}}_4^ + {\rm{ }} + {\rm{ O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{ }}\)
Ban đầu (M): 0,05 0, 0
Phản ứng (M): x ← x ← x
Cân bằng (M): 0,05 - x 0,1 + x x
Ta có: KC = \({\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{[{\rm{NH}}_4^ + ][{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }]}}{{[{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}]}} = {\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\\ \Leftrightarrow \frac{{{\rm{x}}{\rm{.(0,1 + x)}}}}{{0,05 - {\rm{x}}}} = {\rm{1,74}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 5}}\\ \Rightarrow {\rm{x}} \approx 8,{7.10^{ - 6}}{\rm{ (M)}} \Rightarrow {\rm{[O}}{{\rm{H}}^ - }{\rm{] = }}8,{7.10^{ - 6}}{\rm{ (M)}}\\ \Rightarrow {\rm{pOH = - log}}8,{7.10^{ - 6}} \approx 5,06\\ \Rightarrow {\rm{pH = 14 - pOH = }}14 - 5,06 = 8,94\end{array}\)
Câu 2 (2 điểm): Trộn 100ml dung dịch có pH =1 gồm HCl và HNO3 với 100ml dung dịch NaOH nồng độ a (M) thu được 200ml dung dịch có PH = 12. Tính giá trị của a(M)
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}pH = 1 \to {\rm{[}}{H^ + }{\rm{] = 1}}{{\rm{0}}^{ - 1}}M \to {n_{{H^ + }}} = {10^{ - 1}}.0,1 = {10^{ - 2}}\\{H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\end{array}\)
10-2 0,1a
Vì thu được dung dịch có pH =12 à NaOH dư -->[OH-]= 10-2 --> nOH- dư = 10-2.0,2=0,002 mol
Có nOH- dư :\(0,002 = 0,1a - {10^{ - 2}} \to a = 0,12M\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp ammonia, ở trạng thái cân bằng [N2] = 0,45 (M); [H2] = 0,14 (M); [NH3] = 0,62 (M). Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng trên gần nhất với
A. 10. B. 311. C. 502. D. 6.
Câu 2: Cho phản ứng hóa học: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Ở 430oC, hằng số KC = 51,52. Biết nồng độ ban đầu của H2 và I2 lần lượt là 1,0 (M) và 3,0 (M). Nồng độ của hydrogen tại thời điểm cân bằng là
A. 2,06 M. B. 0,96 M. C. 2,04 M. D. 0,94 M.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn diễn ra theo nhiều hướng và xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch thì phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
Câu 4: Cho cân bằng hóa học: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) ∆rH < 0
Khi áp suất tăng thì
A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
C. cân bằng không chuyển dịch. D. cân bằng chuyển dịch theo cả hai chiều.
Câu 5: Phản ứng hóa học nào dưới đây không dịch chuyển cân bằng khi thay đổi áp suất chung của hệ?
A. 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3 (g). B. CH4(g) + Cl2(g) ⇌ CH3Cl (g) + HCl(g).
C. PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g). D. 2CO(g) + O2(g) ⇌ 2CO2(g)
Câu 6: Cho các chất sau: nitric acid, hydrofluoric acid, hydrochloric acid, sodium hydroxide, potassium chloride, copper hydroxide, acetic acid. Số chất điện li mạnh là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 7: Phương trình điện li nào dưới đây sai?
A. NaCl ⟶ Na+ + Cl-. B. HF ⇌ H+ + F-.
C. CH3COOH ⟶ CH3COO- + H+. D. KNO3 ⟶ K+ + NO3-.
Câu 8: Dung dịch X chứa các ion sau: 0,10 mol Cl-; 0,15 mol SO42-; 0,10 mol Na+ và a mol Cu2+. Giá trị của a là
A. 0,10. B. 0,05. C. 0.20. D. 0,15.
Câu 9: Cho những mô tả dưới đây nói về ứng dụng của chất nào?
(a) Chất trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất sulfuric acid.
(b) Dạng lỏng là một dung môi phân cực, được sử dụng để thực hiện nhiều phản ứng.
(c) Sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc,…
A. Sulfur. B. Sulfur dioxide. C. Sulfuric acid. D. Sulfur trioxide.
Câu 10: Khi nhỏ sulfuric acid đặc vào cốc đựng đường mía thì xuất hiện hiện tượng
A. đường bị chuyển thành màu đen.
B. đường bị than hóa và có khí mùi hắc thoát ra khỏi cốc.
C. đường bị than hóa và bị đẩy ra khỏi cốc.
D. đường thị than hóa, bị đẩy ra khỏi cốc và có không màu, không mùi thoát ra.
Câu 11: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về cân bằng của H2SO4 trong nước (Hình 2.6).
Hình 4.11. Cân bằng của H2SO4 trong nước
A. Trong phản ứng thuận, H2SO4 đóng vai trò là acid.
B. Trong phản ứng thuận, H2O đóng vai trò là base.
C. Trong phản ứng nghịch, H3O+ đóng vai trò là acid.
D. Trong phản ứng thuận, H2O là chất cho H+.
Câu 12: Cho các phát biểu:
(a) HCl khi tan trong nước cho dung dịch có pH < 7.
(b) Dãy các chất: HF, NaF, NaOH đều là chất điện li mạnh.
(c) Dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO là các chất điện li yếu.
(d) Những chất khi tan trong nước cho dung dịch dẫn điện được gọi là những chất điện li.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 13: Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Câu 14: Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là
A. là chất xúc tác cho phản ứng.
B. tạo môi trường trung tính cho phản ứng.
C. làm tăng tốc độ phản ứng.
D. xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến hoặc vượt qua điểm tương đương.
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch A chứa HCl 0,05M, H2SO4 0,025M vào 400 ml dung dịch B chứa NaOH 0,035M, Ba(OH)2 0,02M thu được dung dịch có pH = x. Giá trị x là
A. 1,4. B. 11,8. C. 2,2. D. 12,6.
Câu 16: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là
A. 0,224 lít. B. 0,15 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
Câu 17: Hiện tượng mưa acid chủ yếu là do những chất khí sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không xử lí triệt để. Hai khí đó là
A. CO2 và O2. B. NH3 và HCl. C. SO2 và NO2. D. H2S và N2.
Câu 18: Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?

Câu 19: Cho hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol N2; 0,9 mol H2 phản ứng trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp B biết dA/B = 51/55. Hiệu suất phản ứng là
A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 40%.
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch X và không thấy xuất hiện khí. Khối lượng muối có trong X là
A. 29,6 gam. B. 33,6 gam. C. 44,4 gam. D. 59,2 gam.
Đáp án
|
1.B |
2.C |
3.C |
4.A |
5.B |
6.C |
7.C |
8.D |
9.B |
10.D |
|
11.D |
12.A |
13.C |
14.D |
15.D |
16.B |
17.C |
18.B |
19.B |
20.B |
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp ammonia, ở trạng thái cân bằng [N2] = 0,45 (M); [H2] = 0,14 (M); [NH3] = 0,62 (M). Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng trên gần nhất với
A. 10. B. 311. C. 502. D. 6.
Phương pháp giải
Công thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng.
Lời giải chi tiết
\({K_C} = \frac{{0,{{62}^2}}}{{0,45.0,{{14}^3}}} = 311,3\)
Chọn B.
Câu 2: Cho phản ứng hóa học: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Ở 430oC, hằng số KC = 51,52. Biết nồng độ ban đầu của H2 và I2 lần lượt là 1,0 (M) và 3,0 (M). Nồng độ của hydrogen tại thời điểm cân bằng là
A. 2,06 M. B. 0,96 M. C. 2,04 M. D. 0,94 M.
Phương pháp giải
Công thức tính hằng số KC của phản ứng.
Lời giải chi tiết
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Ban đầu: 1 3
Phản ứng: x ⟶ x ⟶ 2x
Sau: (1 – x) (3 – x) 2x
\({K_C} = \frac{{{{[2x]}^2}}}{{[3 - x].[1 - x]}} = 51,52\)
⟹ x = 0,96 (mol)
[H2] = 2,04 (M)
Chọn C.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn diễn ra theo nhiều hướng và xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch thì phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
Phương pháp giải
Lý thuyết về phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng.
Lời giải chi tiết
C sai, vì phản ứng một chiều là phản ứng hóa học xảy ra theo một chiều hướng nhất định.
Chọn C.
Câu 4: Cho cân bằng hóa học: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) ∆rH < 0
Khi áp suất tăng thì
A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
C. cân bằng không chuyển dịch. D. cân bằng chuyển dịch theo cả hai chiều.
Phương pháp giải
Chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Le Chaterlier.
Lời giải chi tiết
nkhí trước > nkhí sau ⟹ Phản ứng thuận giảm áp suất ⟹ Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Chọn A.
Câu 5: Phản ứng hóa học nào dưới đây không dịch chuyển cân bằng khi thay đổi áp suất chung của hệ?
A. 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3 (g). B. CH4(g) + Cl2(g) ⇌ CH3Cl (g) + HCl(g).
C. PCl5(g) ⇌ PCl3(g) + Cl2(g). D. 2CO(g) + O2(g) ⇌ 2CO2(g)
Phương pháp giải
Chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Le Chaterlier.
Lời giải chi tiết
Áp suất chỉnh ảnh hưởng đến những phản ứng có sự chệnh lệch số mol khí trước và sau phản ứng.
Chọn B.
Câu 6: Cho các chất sau: nitric acid, hydrofluoric acid, hydrochloric acid, sodium hydroxide, potassium chloride, copper hydroxide, acetic acid. Số chất điện li mạnh là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Phương pháp giải
Lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
Số chất điện li mạnh là: nitric acid, hydrochloric acid, sodium hydroxide, potassium chloride.
⟹ Có 4 chất.
Chọn C.
Câu 7: Phương trình điện li nào dưới đây sai?
A. NaCl ⟶ Na+ + Cl-. B. HF ⇌ H+ + F-.
C. CH3COOH ⟶ CH3COO- + H+. D. KNO3 ⟶ K+ + NO3-.
Phương pháp giải
Cách viết phương trình điện li.
Lời giải chi tiết
C sai, vì CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+.
Chọn C.
Câu 8: Dung dịch X chứa các ion sau: 0,10 mol Cl-; 0,15 mol SO42-; 0,10 mol Na+ và a mol Cu2+. Giá trị của a là
A. 0,10. B. 0,05. C. 0.20. D. 0,15.
Phương pháp giải
Định luật bảo toàn điện tích:
Lời giải chi tiết
BTĐT: 0,1 + 0,15.2 = 0,1 + 2.nCu2+
⟹ nCu2+ = 0,15 (mol)
Chọn D.
Câu 9: Cho những mô tả dưới đây nói về ứng dụng của chất nào?
(a) Chất trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất sulfuric acid.
(b) Dạng lỏng là một dung môi phân cực, được sử dụng để thực hiện nhiều phản ứng.
(c) Sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc,…
A. Sulfur. B. Sulfur dioxide. C. Sulfuric acid. D. Sulfur trioxide.
Phương pháp giải
Lý thuyết về ứng dụng của sulfur dioxide.
Lời giải chi tiết
Các ứng dụng trên là của SO2
Chọn B.
Câu 10: Khi nhỏ sulfuric acid đặc vào cốc đựng đường mía thì xuất hiện hiện tượng
A. đường bị chuyển thành màu đen.
B. đường bị than hóa và có khí mùi hắc thoát ra khỏi cốc.
C. đường bị than hóa và bị đẩy ra khỏi cốc.
D. đường thị than hóa, bị đẩy ra khỏi cốc và có không màu, không mùi thoát ra.
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của sulfuric acid đặc, nóng.
Lời giải chi tiết
Khi nhỏ sulfuric acid đặc vào cốc đựng đường mía thì xuất hiện hiện tượng đường thị than hóa, bị đẩy ra khỏi cốc và có không màu, không mùi thoát ra.
Chọn D.
Câu 11: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về cân bằng của H2SO4 trong nước (Hình 2.6).
Hình 4.11. Cân bằng của H2SO4 trong nước
A. Trong phản ứng thuận, H2SO4 đóng vai trò là acid.
B. Trong phản ứng thuận, H2O đóng vai trò là base.
C. Trong phản ứng nghịch, H3O+ đóng vai trò là acid.
D. Trong phản ứng thuận, H2O là chất cho H+.
Phương pháp giải
Dựa vào thuyết Bronsted – Lowry về acid, base.
Lời giải chi tiết
D sai, vì trong phản ứng thuận, H2SO4 là chất cho H+.
Chọn D.
Câu 12: Cho các phát biểu:
(a) HCl khi tan trong nước cho dung dịch có pH < 7.
(b) Dãy các chất: HF, NaF, NaOH đều là chất điện li mạnh.
(c) Dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO là các chất điện li yếu.
(d) Những chất khi tan trong nước cho dung dịch dẫn điện được gọi là những chất điện li.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
(a), (d) đúng.
(b) sai, vì HF là chất điện li yếu.
(c) sai, vì dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO không phải là chất điện li.
Chọn A.
Câu 13: Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nước chanh có môi trường acid.
B. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
C. Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
D. Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về pH.
Lời giải chi tiết
[H+] = 10-pH = 3,98.10-3 M
Chọn C.
Câu 14: Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là
A. là chất xúc tác cho phản ứng.
B. tạo môi trường trung tính cho phản ứng.
C. làm tăng tốc độ phản ứng.
D. xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến hoặc vượt qua điểm tương đương.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phương pháp chuẩn độ.
Lời giải chi tiết
Vai trò của chất chỉ thị trong chuẩn độ acid mạnh và base mạnh là xác định thời điểm khi phản ứng đạt đến hoặc vượt qua điểm tương đương.
Chọn D.
Câu 15: Cho 100 ml dung dịch A chứa HCl 0,05M, H2SO4 0,025M vào 400 ml dung dịch B chứa NaOH 0,035M, Ba(OH)2 0,02M thu được dung dịch có pH = x. Giá trị x là
A. 1,4. B. 11,8. C. 2,2. D. 12,6.
Phương pháp giải
Tính số mol H+, OH-
Tính theo PT ion suy ra số mol OH- dư sau phản ứng
Tính [OH-] dư ⟹ pOH ⟹ pH
Lời giải chi tiết
Dung dịch A có: nHCl = 0,1.0,05 = 0,005 mol; nH2SO4 = 0,1.0,025 = 0,0025 mol
⟹ nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 mol
Dung dịch A có: nNaOH = 0,4.0,035 = 0,014 mol; nBa(OH)2 = 0,4.0,02 = 0,008 mol
⟹ nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,014 + 0,008.2 = 0,03 mol
H+ + OH- → H2O
Dựa vào tỉ lệ phản ứng H+ hết, OH- dư
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,01 0,03 (mol)
Pư: 0,01 → 0,01 (mol)
Sau: 0 0,02 (mol)
⟹ nOH-dư = 0,02 mol
⟹ [OH-]dư = 0,02/0,5 = 0,04 M
⟹ pOH = -log[OH-] = -log(0,04) ≈ 1,4
⟹ pH = 14 - pOH = 12,6.
Chọn D.
Câu 16: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là
A. 0,224 lít. B. 0,15 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
Phương pháp giải
pH sau = 2 → môi trường axit ⟹ axit dư. Mọi tính toán theo OH-
Ta có: \(\frac{{n{H^ + } - nO{H^ - }}}{V} = \left[ {{H^ + }} \right]sau \Rightarrow {\mkern 1mu} a = {\mkern 1mu} ?\)
Lời giải chi tiết
pH = 1 ⟹ [H+] = 10-1 ⟹ nH+ = 0,01 mol
pH sau = 2 < 7 → môi trường axit ⟹ H+ dư
Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{n{H^ + } - nO{H^ - }}}{V} = \left[ {{H^ + }} \right]sau}\\{ \Rightarrow \frac{{0,01 - 2.0,025.V}}{{0,1 + V}} = 0,01}\\{ \Rightarrow 0,01 - 0,05V = 0,001 + 0,01V}\\{ \Rightarrow 0,06V = 0,009}\\{ \Rightarrow V = 0,15{\mkern 1mu} (lit)}\end{array}\)
Chọn B.
Câu 17: Hiện tượng mưa acid chủ yếu là do những chất khí sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không xử lí triệt để. Hai khí đó là
A. CO2 và O2. B. NH3 và HCl. C. SO2 và NO2. D. H2S và N2.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức hiểu biết thực tế với môi trường.
Lời giải chi tiết
SO2 và NO2 là hai khí chính gây ra hiện tượng mưa acid do
SO2 + H2O ⟶ H2SO3
NO2 + O2 + H2O ⟶ HNO3
Các khí này tạo ra các acid, có tính oxi hóa gây ra nhiều hư hại tổn thất cho cuộc sống.
Chọn C.
Câu 18: Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?
A. (NH4)2CO3 --> 2NH3 + CO2 + H2O. B. NH4NO3 --> NH3 + HNO3.
C. NH4NO2 --> N2 + 2H2O. D. NH4Cl --> NH3 + HCl.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về phản ứng nhiệt phân của muối ammonium.
Lời giải chi tiết
Sai sửa lại: NH4NO3 --> N2O + 2H2O
Chọn B.
Câu 19: Cho hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol N2; 0,9 mol H2 phản ứng trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp B biết dA/B = 51/55. Hiệu suất phản ứng là
A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 40%.
Phương pháp giải
Dựa vào số mol N2 và H2 xác định hiệu suất phản ứng tính theo chất nào.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA = mB suy ra tỉ lệ \(\frac{{\overline {{M_A}} }}{{\overline {{M_B}} }} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}}\), từ đó tính được số mol hỗn hợp B.
Đặt số mol N2 phản ứng là x, từ đó thiết lập mối quan hệ giữa mol B và x, tìm x.
Tính hiệu suất theo công thức.
Lời giải chi tiết
Dựa vào tỉ lệ số mol: \(\frac{{{n_{{N_2}}}}}{1} = \frac{{0,2}}{1} < \frac{{{n_{{H_2}}}}}{3} = \frac{{0,9}}{3}\)⟹ Tính hiệu suất phản ứng theo N2.
BTKL: mA = mB ⟹ \({n_A}.\overline {{M_A}} {\rm{\;}} = {n_B}.\overline {{M_B}} \) ⟹ \(\frac{{\overline {{M_A}} }}{{\overline {{M_B}} }} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}} \Rightarrow \frac{{51}}{{55}} = \frac{{{n_B}}}{{0,2 + 0,9}} \Rightarrow {n_B} = 1,02(mol)\)
PTHH: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3.
Ta có nA – nB = 2.nN2 phản ứng ⟹ 1,1 – 1,02 = 2.nN2 pư ⟹ nN2 pư = 0,04 mol.
H% = (0,04/0,2).100% = 20%.
Chọn B.
Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch X và không thấy xuất hiện khí. Khối lượng muối có trong X là
A. 29,6 gam. B. 33,6 gam. C. 44,4 gam. D. 59,2 gam.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về nitric acid.
Lời giải chi tiết
Mg2+ - 2e → Mg2+ N+5 + 8e → N-3
0,2 → 0,4 (mol) 0,4 → 0,05 (mol)
mmuối = 148.nMg(NO3)2 + 80.nNH4NO3 = 148.0,2 + 80.0,05 = 33,6 (g).
Chọn B.
Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nồng độ của các sản phẩm, đối với một phản ứng hóa học đã ở trạng thái cân bằng, giả sử không có sự phá vỡ trạng thái cân bằng?
A. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì không còn chất phản ứng.
B. Nồng độ của sản phẩm sẽ không thay đổi vì chất tham gia phản ứng đã hết.
C. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
D. Nồng độ của các sản phẩm sẽ thay đổi liên tục do tính thuận nghịch.
Câu 2: Một hỗn hợp cân bằng ở 1500 oC có chứa [N2] = 6,4.10-3 mol/L; [O2] = 1,7.10-3 mol/L; [NO] = 1,1.10-5 mol/L. Phản ứng xảy ra như sau: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g)
Hằng số cân bằng của hệ ở nhiệt độ này là
A. 1,1.10-5. B. 1,01.10-5. C. 0,98.10-5. D. 1,4.10-5.
Câu 3: (ID: 646083) Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
A. Chuyển dịch theo chiều nghịch.
B. Chuyển dịch theo chiều thuận.
C. Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào piston bị nén nhanh hay chậm.
D. Không thay đổi.
Câu 4: Khi đun nóng HI trong một bình kín, xảy ra phản ứng sau:
2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g) ∆H0298 > 0
Ở một nhiệt độ xác định, hằng số cân bằng KC của phản ứng bằng \(\frac{1}{{81}}\).
1. Giá trị Kc của phản ứng H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) là
A. 1/81. B. 81. C. 3. D. 1/3.
2. Giá trị Kc của phản ứng HI(g) ⇌ ½ I2(g) + ½ H2(g) là
A. 1/81. B. 9. C. 81. D. 1/9.
Câu 5: Cho các cân bằng sau:
(1) PCl3(s) + Cl2(g) ⇌ PCl5(s)
(2) CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g)+ H2(g)
(3) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
(4) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Các cân bằng không bị chuyển dịch khi chỉ thay đổi áp suất là
A. (1), (3). B. (1), (2), (3), (4). C. (2), (3). D. (2), (4).
Câu 6: Đối với cân bằng H2O(l) ⇌ H2O(g), điều gì xảy ra nếu tăng áp suất chung của hệ?
A. Nước bốc hơi nhiều hơn. B. Nhiệt độ sôi của nước được tăng lên.
C. Nước bốc hơi ít hơn. D. Không có sự thay đổi.
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
A. Dung dịch đường. B. Dung dịch rượu.
C. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzene trong alcohol.
Câu 8: Dãy chất nào sau đây khi tan trong nước đều là chất điện li yếu?
A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Câu 9: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
A. HCl ⟶ H+ + Cl-. B. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+.
C. HClO ⟶ H+ + ClO-. D. Na3PO4 ⟶ 3Na+ + PO33-
Câu 10: 200 mL dung dịch X có chứa acid HCl 1 M và NaCl 1 M. Số mol của các ion Na+, Cl-, H+ trong dung dịch X lần lượt là
A. 0,2; 0,2; 0,2. B. 0,1; 0,2; 0,1. C. 0,2; 0,4; 0,2. D. 0,1; 0,4; 0,1.
Câu 11: Dung dịch X chứa các ion sau: 0,10 mol Cl-; 0,15 mol NO3-; 0,15 mol Na+ và a mol Cu2+. Giá trị của a là
A. 0,10. B. 0,05. C. 0.20. D. 0,15.
Câu 12: Dung dịch nào dưới đây có số mol ion H+ lớn nhất? (Biết dung dịch có cùng thể tích)
A. Dung dịch HCl 0,1M. B. Dung dịch H2SO4 0,1M.
C. Dung dịch CH3COOH 0,1M. D. Dung dịch HF 0,1M.
Câu 13: Công thức hóa học của nitrogen dioxide là
A. NO. B. NO2 C. N2O. D. N2O4.
Câu 14: Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguồn gốc sinh ra các oxide của nitrogen?
A. Cháy rừng. B. Khí thải xe cộ. C. Mưa giông. D. Quá trình quang hợp.
Câu 15: Mưa acid thường có độ pH như thế nào?
A. pH = 7. B. pH < 3. C. pH < 5,6. D. pH > 9,6.
Câu 16: Kim loại nào dưới đây không tan trong dung dịch nitric acid?
A. Mg. B. Cu. C. Ag. D. Au.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn kim loại iron trong dung dịch nitric acid dư. Sau phản ứng thu được dung dịch chưa muối X và khí Y không màu hóa nâu ngoài không khí. Vậy X và Y lần lượt là
A. Fe(NO3)3 và NO2. B. Fe(NO3)2 và NO. C. Fe(NO3)3 và NO. D. Fe(NO3)2 và NO2.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam X bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 4,958(L) NO (ở đkc, sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối khan thu được có giá trị gần nhất với
A. 50. B. 52. C. 55. D. 58.
Câu 19: Chỉ dung thêm H2SO4 có thể phân biệt dãy các chất nào dưới đây?
A. K2CO3, BaCl2, NaCl, Na2S. B. KCl, Ba(NO3)2, NaNO3, Na2SO4.
C. NaCl, NaNO3, BaCl2, Na2CO3. D. HCl, HNO3. Ba(OH)2, NaOH.
Câu 20: Cho lần lượt các chất sau: FeS, Fe3O4, FeO, Fe2O3, FeCO3, Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Số phản ứng oxi hóa – khử là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
----- HẾT -----
Đáp án
|
1.C |
2.A |
3.B |
4_1.B |
4_2.D |
5.C |
6.C |
7.C |
8.C |
9.C |
|
10.C |
11.B |
12.B |
13.B |
14.D |
15.C |
16.D |
17.C |
18.B |
19.A |
|
20.C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nồng độ của các sản phẩm, đối với một phản ứng hóa học đã ở trạng thái cân bằng, giả sử không có sự phá vỡ trạng thái cân bằng?
A. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì không còn chất phản ứng.
B. Nồng độ của sản phẩm sẽ không thay đổi vì chất tham gia phản ứng đã hết.
C. Nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
D. Nồng độ của các sản phẩm sẽ thay đổi liên tục do tính thuận nghịch.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Phát biểu đúng là: nồng độ của các sản phẩm sẽ không thay đổi vì tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
Chọn C.
Câu 2: Một hỗn hợp cân bằng ở 1500 oC có chứa [N2] = 6,4.10-3 mol/L; [O2] = 1,7.10-3 mol/L; [NO] = 1,1.10-5 mol/L. Phản ứng xảy ra như sau: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g)
Hằng số cân bằng của hệ ở nhiệt độ này là
A. 1,1.10-5. B. 1,01.10-5. C. 0,98.10-5. D. 1,4.10-5.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
\({K_C} = \frac{{{{[NO]}^2}}}{{[{N_2}].[{O_2}]}} = \frac{{{{(1,1 \times {{10}^{ - 5}})}^2}}}{{(6,4 \times {{10}^{ - 3}}).(1,7 \times {{10}^{ - 3}})}} = 1,1 \times {10^{ - 5}}\)
Chọn A.
Câu 3: Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
A. Chuyển dịch theo chiều nghịch.
B. Chuyển dịch theo chiều thuận.
C. Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào piston bị nén nhanh hay chậm.
D. Không thay đổi.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Nén positon, tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí ⟶ chiều thuận
Chọn B.
Câu 4: Khi đun nóng HI trong một bình kín, xảy ra phản ứng sau:
2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g) ∆H0298 > 0
Ở một nhiệt độ xác định, hằng số cân bằng KC của phản ứng bằng \(\frac{1}{{81}}\).
1. Giá trị Kc của phản ứng H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) là
A. 1/81. B. 81. C. 3. D. 1/3.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
I2(g) + H2(g) ⇌ 2HI(g)
K’C = 1/Kc = 1/1/81 = 81
Chọn B.
2. Giá trị Kc của phản ứng HI(g) ⇌ ½ I2(g) + ½ H2(g) là
A. 1/81. B. 9. C. 81. D. 1/9.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
\(HI \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\rm{ \;}}\frac{1}{2}{{\rm{I}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ \;\; + \;\;}}\frac{1}{2}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ \;\;\;\;K' = }}\sqrt {{{\rm{K}}_{\rm{C}}}} {\rm{ \; = }}\sqrt {\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{81}}}}} {\rm{ \; = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{9}}}\)
Chọn D.
Câu 5: Cho các cân bằng sau:
(1) PCl3(s) + Cl2(g) ⇌ PCl5(s)
(2) CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g)+ H2(g)
(3) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
(4) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Các cân bằng không bị chuyển dịch khi chỉ thay đổi áp suất là
A. (1), (3). B. (1), (2), (3), (4). C. (2), (3). D. (2), (4).
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Phản ứng có số mol khí ở 2 vế bằng nhau hoặc phản ứng không có chất khí thì áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.
Chọn C.
Câu 6: Đối với cân bằng H2O(l) ⇌ H2O(g), điều gì xảy ra nếu tăng áp suất chung của hệ?
A. Nước bốc hơi nhiều hơn. B. Nhiệt độ sôi của nước được tăng lên.
C. Nước bốc hơi ít hơn. D. Không có sự thay đổi.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về cân bằng hoá học.
Lời giải chi tiết
Tăng áp suất CBCD theo chiều nghịch ⟹ nước bốc hơi ít hơn.
Chọn C.
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
A. Dung dịch đường. B. Dung dịch rượu.
C. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzene trong alcohol.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
Dung dịch muối ăn có khả năng dẫn điện.
Chọn C.
Câu 8: Dãy chất nào sau đây khi tan trong nước đều là chất điện li yếu?
A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
H2S, CH3COOH, HClO khi tan trong nước đều là chất điện li yếu.
Chọn C.
Câu 9: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
A. HCl ⟶ H+ + Cl-. B. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+.
C. HClO ⟶ H+ + ClO-. D. Na3PO4 ⟶ 3Na+ + PO33-
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
C sai, sửa lại đúng HClO ⇌ H+ + ClO-.
Chọn C.
Câu 10: 200 mL dung dịch X có chứa acid HCl 1 M và NaCl 1 M. Số mol của các ion Na+, Cl-, H+ trong dung dịch X lần lượt là
A. 0,2; 0,2; 0,2. B. 0,1; 0,2; 0,1. C. 0,2; 0,4; 0,2. D. 0,1; 0,4; 0,1.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về sự điện li.
Lời giải chi tiết
HCl ⟶ H+ + Cl-
NaCl ⟶ Na+ + Cl-
nNa+ = nNaCl = 0,2 (mol)
nCl- = nHCl + nNaCl = 0,2 + 0,2 = 0,4 (mol)
nH+ = nHCl = 0,2 (mol)
Chọn C.
Câu 11: Dung dịch X chứa các ion sau: 0,10 mol Cl-; 0,15 mol NO3-; 0,15 mol Na+ và a mol Cu2+. Giá trị của a là
A. 0,10. B. 0,05. C. 0.20. D. 0,15.
Phương pháp giải
Định luật bảo toàn điện tích:
Lời giải chi tiết
BTĐT: 0,1 + 0,15 = 0,15 + 2.nCu2+
⟹ nCu2+ = 0,05 (mol)
Chọn B.
Câu 12: Dung dịch nào dưới đây có số mol ion H+ lớn nhất? (Biết dung dịch có cùng thể tích)
A. Dung dịch HCl 0,1M. B. Dung dịch H2SO4 0,1M.
C. Dung dịch CH3COOH 0,1M. D. Dung dịch HF 0,1M.
Phương pháp giải
Lý thuyết về phương trình điện li.
Lời giải chi tiết
Ở cùng điều kiện thể tích, nồng độ; acid mạnh sẽ điện li ra nhiều ion H+ hơn.
Chọn B.
Câu 13: Công thức hóa học của nitrogen dioxide là
A. NO. B. NO2 C. N2O. D. N2O4.
Phương pháp giải
Lý thuyết về một số hợp chất của nitrpgen với oxygen.
Lời giải chi tiết
Công thức hóa học của nitrogen dioxide là NO2.
Chọn B.
Câu 14: Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguồn gốc sinh ra các oxide của nitrogen?
A. Cháy rừng. B. Khí thải xe cộ. C. Mưa giông. D. Quá trình quang hợp.
Phương pháp giải
Lý thuyết về các hợp chất của nitrogen với oxygen.
Lời giải chi tiết
Quá trình quang hợp không sinh ra oxide của nitrogen.
Chọn D.
Câu 15: Mưa acid thường có độ pH như thế nào?
A. pH = 7. B. pH < 3. C. pH < 5,6. D. pH > 9,6.
Phương pháp giải
Lý thuyết vê mưa acid.
Lời giải chi tiết
Mưa acid thường có pH < 5,6.
Chọn C.
Câu 16: Kim loại nào dưới đây không tan trong dung dịch nitric acid?
A. Mg. B. Cu. C. Ag. D. Au.
Phương pháp giải
Lý thuyết về nitric acid.
Lời giải chi tiết
Au không tan trong nitric acid.
Chọn D.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn kim loại iron trong dung dịch nitric acid dư. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối X và khí Y không màu hóa nâu ngoài không khí. Vậy X và Y lần lượt là
A. Fe(NO3)3 và NO2. B. Fe(NO3)2 và NO. C. Fe(NO3)3 và NO. D. Fe(NO3)2 và NO2.
Phương pháp giải
Lý thuyết về nitric acid.
Lời giải chi tiết
Fe + 4HNO3 ⟶ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
Chọn C.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam X bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 4,958(L) NO (ở đkc, sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối khan thu được có giá trị gần nhất với
A. 50. B. 52. C. 55. D. 58.
Phương pháp giải
Bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron.
Lời giải chi tiết
BTe: nNO3-(muối) = necho = ne nhận = 3.nNO = 0,6
BTKL: mmuối = mKL + mNO3-(muối) = 15,2 + 0,6.62 = 52,4 (g)
Chọn B.
Câu 19: Chỉ dùng thêm H2SO4 có thể phân biệt dãy các chất nào dưới đây?
A. K2CO3, BaCl2, NaCl, Na2S. B. KCl, Ba(NO3)2, NaNO3, Na2SO4.
C. NaCl, NaNO3, BaCl2, Na2CO3. D. HCl, HNO3. Ba(OH)2, NaOH.
Phương pháp:
Lý thuyết về tính chất hóa học của sulfuric acid.
Lời giải chi tiết
Có khí thoát ra: K2CO3, Na2S.
K2CO3 + H2SO4 ⟶ K2SO4 + CO2 + H2O
Na2S + H2SO4 ⟶ Na2SO4 + H2S(mùi hắc).
Xuất hiện kết tủa trắng.
BaCl2 + H2SO4 ⟶ BaSO4kết tủa + 2HCl.
Không hiện tượng: NaCl.
Chọn A.
Câu 20: Cho lần lượt các chất sau: FeS, Fe3O4, FeO, Fe2O3, FeCO3, Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Số phản ứng oxi hóa – khử là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Phương pháp giải
Tính chất của sulfuric acid.
Lời giải chi tiết
Các hợp chất của sắt mà trong đó sắt chưa đạt trạng thái hóa trị cao nhất sẽ tham gia phản ứng oxi hóa – khử với H2SO4 đặc, nóng.
⟹ Các chất: FeS, Fe3O4, FeO, FeCO3.
Chọn C.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Công thức chuẩn, dấu hiệu nhận biết (Signal words) & chia động từ tự động.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Đề thi giữa kì 1 lớp 11 - Cánh diều
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi giữa kì 1 Hóa 11
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 - Cánh diều", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
