
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi giữa kì 1 Sinh 11
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Cánh diều - Đề số 1
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Chuyển hoá cơ bản là gì?
A. Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực
B. Năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.
C. Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
D. Năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
Câu 2: Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp?
A. Nước tiểu
B. Mồ hôi
C. Khí ôxi
D. Khí cacbonic
Câu 3: Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào
A. cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
B. nước mô và mao mạch máu.
C. máu và cơ quan bài tiết.
D. tế bào, máu và đến cơ quan bài tiết.
Câu 4: Loại mạch dẫn nào sau đây Làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?
A. Quản bào và mạch gỗ
B. Mạch gỗ và tế bào kèm
C. Ống rây và mạch gỗ
D. Mạch ống và quản bào.
Câu 5: Ồng rây có đặc điểm
A. Tế bào có thành thứ cấp, thoái hoá nhân, nhiều tấm rây.
B. Tế bào có thành sơ cấp, không bào nằm ở trang tâm, có một nhân.
C. Tế bào có thành sơ cấp, có lỗ viền, có một nhân.
D. Tế bào có thành sơ cấp, nhiều tấm rây, nhân và không bào bị thoái hoá.
Câu 6: Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
A. Các quản bào và ống rây.
B. Mạch gỗ và tế bào kèm.
C. Ống rây và mạch gỗ.
D. Ống rây và tế bào kèm.
Câu 7: Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào
A. Sự vận chuyển chất trong thân cây.
B. Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng.
C. Quá trình thoát hơi nước ở lá.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 8: Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu?
A. Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất.
B. Trong phân bón.
C. Được tổng hợp ở lá.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 9: Nhiệt độ ảnh hướng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào
A. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
B. Quá trình thoát hơi nước ở lá.
C. Sự hấp thụ nước ở rễ.
D. Sự vận chuyển nước trong thân.
Câu 10: Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. Tất cả khi khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng
B. Có diện tích bề mặt lá lớn
C. Phiến lá mỏng
D. Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn
Câu 11: Cấu tạo nào của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng ?
1. Tất cả khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng
2. Có diện tích bề mặt lớn
3. Phiến lá mỏng
4. Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn
A. 1,3,4
B. 1,2
C. 2,3
D. 2,3,4
Câu 12: Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
A. có khí khổng
B. có hệ gân lá
C. có lục lạp
D. diện tích bề mặt lớn
Câu 13: Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu?
A. Chất nền của ti thể.
B. Tế bào chất.
C. Màng trong của ti thể.
D. Màng ngoài của ti thể.
Câu 14: Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm:
A. Kị khí và xảy ra trong ti thể
B. Hiếu khí và xảy ra trong ti thể
C.Kị khí và xảy ra trong tế bào chất
D. Hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Trình bày quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ.
Câu 2 (1,0 điểm). Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Vì sao?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. C |
2. D |
3. A |
4. A |
5. D |
6. D |
7. D |
|
8. D |
9. A |
10. B |
11. C |
12. D |
13. B |
14. C |
Câu 1:
|
Chuyển hoá cơ bản là gì? A. Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực B. Năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực. C. Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi. D. Năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi. |
Phương pháp:
Chuyển hoá cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 2:
|
Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp? A. Nước tiểu B. Mồ hôi C. Khí ôxi D. Khí cacbonic |
Phương pháp:
Khí cacbonic là chất thải của hệ hô hấp
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 3:
|
Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào A. cơ quan bài tiết để thải ra ngoài. B. nước mô và mao mạch máu. C. máu và cơ quan bài tiết. D. tế bào, máu và đến cơ quan bài tiết. |
Phương pháp:
Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4:
|
Loại mạch dẫn nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá? A. Quản bào và mạch gỗ B. Mạch gỗ và tế bào kèm C. Ống rây và mạch gỗ D. Mạch ống và quản bào. |
Phương pháp:
Quản bào và mạch gỗ làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 5:
|
Ống rây có đặc điểm A. Tế bào có thành thứ cấp, thoái hoá nhân, nhiều tấm rây. B. Tế bào có thành sơ cấp, không bào nằm ở trang tâm, có một nhân. C. Tế bào có thành sơ cấp, có lỗ viền, có một nhân. D. Tế bào có thành sơ cấp, nhiều tấm rây, nhân và không bào bị thoái hoá. |
Phương pháp:
Ống rây có đặc điểm tế bào có thành sơ cấp, nhiều tấm rây, nhân và không bào bị thoái hoá.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 6:
|
Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây? A. Các quản bào và ống rây. B. Mạch gỗ và tế bào kèm. C. Ống rây và mạch gỗ. D. Ống rây và tế bào kèm. |
Phương pháp:
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 7:
|
Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào? A. Sự vận chuyển chất trong thân cây. B. Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng. C. Quá trình thoát hơi nước ở lá. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. |
Phương pháp:
Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật :
- Sự vận chuyển chất trong thân cây.
- Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng.
- Quá trình thoát hơi nước ở lá.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 8:
|
Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu? A. Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất. B. Trong phân bón. C. Được tổng hợp ở lá. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. |
Phương pháp:
Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ:
- Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất.
- Trong phân bón.
- Được tổng hợp ở lá.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Nhiệt độ ảnh hướng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào: A. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng. B. Quá trình thoát hơi nước ở lá. C. Sự hấp thụ nước ở rễ. D. Sự vận chuyển nước trong thân. |
Phương pháp:
Nhiệt độ ảnh hướng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật:
- Quá trình thoát hơi nước ở lá.
- Sự hấp thụ nước ở rễ.
- Sự vận chuyển nước trong thân.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 10:
|
Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng? A. Tất cả khi khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng B. Có diện tích bề mặt lá lớn C. Phiến lá mỏng D. Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn |
Phương pháp:
Cấu tạo ngoài của lá có đặc điểm diện tích bề mặt lá lớn thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Cấu tạo nào của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng ? 1. Tất cả khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng 2. Có diện tích bề mặt lớn 3. Phiến lá mỏng 4. Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn A. 1,3,4 B. 1,2 C. 2,3 D. 2,3,4 |
Phương pháp:
Cấu tạo nào của lá có những đặc điểm thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng :
2. Có diện tích bề mặt lớn
3. Phiến lá mỏng
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 12:
|
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là A. có khí khổng B. có hệ gân lá C. có lục lạp D. diện tích bề mặt lớn |
Phương pháp:
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là diện tích bề mặt lớn
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 13:
|
Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu? A. Chất nền của ti thể. B. Tế bào chất. C. Màng trong của ti thể. D. Màng ngoài của ti thể. |
Phương pháp:
Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở tế bào chất.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14:
|
Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm: A. Kị khí và xảy ra trong ti thể B. Hiếu khí và xảy ra trong ti thể C. Kị khí và xảy ra trong tế bào chất D. Hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất |
Phương pháp:
Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm: Kị khí và xảy ra trong tế bào chất
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Trình bày quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ. |
Phương pháp:
Dựa vào bài dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
- Dưới tác động của vi khuẩn amôn hóa, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật sẽ được chuyển hóa thành amôni. Amôni có thể hấp thụ trực tiếp vào rễ cây hoặc dưới tác động của vi khuẩn nitrat hóa trong đất, chúng được chuyển hóa thành nitrat và nitrat sẽ được hấp thụ vào rễ cây.
- Ngoài ra, trong đất còn xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử dưới tác động của vi khuẩn phản nitrat hóa (một loại vi sinh vật kị khí) và thường diễn ra mạnh mẽ trong môi trường kị khí. Do đó để tránh mất mát nitơ, chúng ta cần đảm bảo độ thoáng khí cho đất.
Quá trình cố đinh nitơ:
- Quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH3 được gọi là quá trình cố định nitơ.
- Con đường sinh học cố định nitơ là con đường cố định nitơ được thực hiện bởi các vi sinh vật. Hiện vi sinh vật cố định nitơ được phân làm hai nhóm: nhóm sống tự do (vi khuẩn lam,..) và nhóm sống cộng sinh với thực vật (điển hình là chi Rhizobium tạo nốt sần ở rễ cây họ Đậu).
- Vi khuẩn cố định nitơ có được khả năng này là nhờ enzim nitrôgenaza. Một enzim đặc biệt có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hóa trị bền vững của nitơ phân tử để nitơ có thể liên kết với hiđrô tạo amoniac và trong môi trường nước, amoniac chuyển thành amôni.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Vì sao? |
Phương pháp:
Dựa vào bài thoát hơi nước ở lá.
Lời giải chi tiết:
Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn vì sống trong môi trường có độ ẩm cao hơn, nhiều nước hơn (đặc trưng bởi thổ nhưỡng và điều kiện chăm sóc) nên thoát hơi nước cũng mạnh hơn. Ngoài ra, nền nhiệt và ánh sáng phân bổ ở khu vực này cũng thấp hơn nên khiến cho lớp cutin mỏng hơn, lớp cutin càng mỏng thì quá trình thoát hơi nước qua cutin càng dễ dàng.
Trong khi đó, cây trên đồi sống trong điều kiện dễ bị rửa trôi đất, khả năng giữ nước kém, không được cung cấp nước bằng con đường nhân tạo, đặc biệt là môi trường nhiều nắng, thoáng gió, ánh sáng mạnh nên lớp cutin bề mặt lá dày lên để bảo vệ lá. Điều này cũng đồng nghĩa với quá trình thoát hơi nước qua cutin sẽ bị hạn chế.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Cánh diều - Đề số 2
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1 : Đâu là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật?
A. Rễ
B. Lá
C. Thân
D. Hoa
Câu 2 : Khi nói về quá trình thoát hơi nước qua lá, điều nào dưới đây là đúng?
A. Mỗi khí khổng gồm 3 tế bào khí khổng
B. Khi no nước khí khổng sẽ đóng chặt
C. Lớp cutin trên bề mặt lá càng dày, quá trình thoát hơi nước càng giảm và ngược lại
D. Quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua lớp cutin trên bề mặt lá
Câu 3: Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất vào chiều tối. Điều này cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự đóng mở khí khổng?
A. Ion khoáng
B. Nước
C. Nhiệt độ
D. Ánh sáng
Câu 4: Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của mọi loài cây?
A. 20
B. 17
C. 21
D. 13
Câu 5: Khi thiếu nguyên tố vi lượng nào, lá cây chuyển sang sắc vàng, nâu đỏ như gỉ sắt?
A. Canxi
B. Magiê
C. Cacbon
D. Clo
Câu 6: Điền số liệu thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: Trong không khí, nitơ phân tử chiếm khoảng … về thể tích.
A. 16%
B. 75%
C. 80%
D. 30%
Câu 7: Nitơ trong đất tồn tại ở mấy dạng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 8: Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của quá trình quang hợp?
A. Cacbohiđrat
B. Khí ôxi
C. Nước
D. Khí cacbônic
Câu 9: Ở thực vật, bào quan nào đóng vai trò tối quan trọng trong quá trình quang hợp?
A. Không bào
B. Lục lạp
C. Lưới nội chất
D. Bộ máy Gôngi
Câu 10: Sắc tố quang hợp nào là trung tâm của phản ứng quang hợp?
A. Xantôphyl
B. Diệp lục b
C. Carôten
D. Diệp lục a
Câu 11: Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Thông thường, có khoảng ... lượng nước mà rễ cây hấp thụ được bị mất đi qua con đường thoát hơi nước.
A. 80%
B. 90%
C. 95%
D. 98%
Câu 12: Thoát hơi nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể thực vật?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng từ rễ lên lá, tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo.
C. Nhờ có thoát hơi nước mà khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
D. Giúp hạ nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường.
Câu 13: Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là gì?
A. Thoát hơi nước
B. Áp suất rễ
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước
D. Lực liên kết giữa nước và thành mạch gỗ
Câu 14: Cây nào dưới đây thoát hơi nước qua khí khổng ở cả hai mặt lá?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Thược dược
C. Đoạn
D. Thường xuân
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có đặc điểm chung là gì? Trình bày vai trò của 6 nguyên tố khoáng: N, Ca, S đối với cây trồng.
Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao khi đứng dưới bóng cây ta lại cảm thấy mát hơn và dễ chịu hơn so với việc đứng dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. B |
2. C |
3. D |
4. B |
5. B |
6. C |
7. A |
|
8. D |
9. B |
10. D |
11. D |
12. A |
13. A |
14. B |
Câu 1:
|
Đâu là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật? A. Rễ B. Lá C. Thân D. Hoa |
Phương pháp:
Lá là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 2:
|
Khi nói về quá trình thoát hơi nước qua lá, điều nào dưới đây là đúng? A. Mỗi khí khổng gồm 3 tế bào khí khổng B. Khi no nước khí khổng sẽ đóng chặt C. Lớp cutin trên bề mặt lá càng dày, quá trình thoát hơi nước càng giảm và ngược lại D. Quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua lớp cutin trên bề mặt lá |
Phương pháp:
Lớp cutin trên bề mặt lá càng dày, quá trình thoát hơi nước càng giảm và ngược lại
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 3:
|
Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất vào chiều tối. Điều này cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự đóng mở khí khổng? A. Ion khoáng B. Nước C. Nhiệt độ D. Ánh sáng |
Phương pháp:
Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất vào chiều tối. Điều này cho thấy vai trò của nhân tố ánh sáng đối với sự đóng mở khí khổng
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của mọi loài cây? A. 20 B. 17 C. 21 D. 13 |
Phương pháp:
Có 17 nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của mọi loài cây
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Khi thiếu nguyên tố vi lượng nào, lá cây chuyển sang sắc vàng, nâu đỏ như gỉ sắt? A. Canxi B. Magiê C. Cacbon D. Clo |
Phương pháp:
Khi thiếu nguyên tố Mg, lá cây chuyển sang sắc vàng, nâu đỏ như gỉ sắt
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 6:
|
Điền số liệu thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: Trong không khí, nitơ phân tử chiếm khoảng … về thể tích. A. 16% B. 75% C. 80% D. 30% |
Phương pháp:
Trong không khí, nitơ phân tử chiếm khoảng ..80%.. về thể tích.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Nitơ trong đất tồn tại ở mấy dạng? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp:
Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng: NH4+ và NO3-
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của quá trình quang hợp? A. Cacbohiđrat B. Khí ôxi C. Nước D. Khí cacbônic |
Phương pháp:
Khí cacbônic không phải là sản phẩm của quá trình quang hợp
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Ở thực vật, bào quan nào đóng vai trò tối quan trọng trong quá trình quang hợp? A. Không bào B. Lục lạp C. Lưới nội chất D. Bộ máy Gôngi |
Phương pháp:
Ở thực vật, lục lạp đóng vai trò tối quan trọng trong quá trình quang hợp
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10:
|
Sắc tố quang hợp nào là trung tâm của phản ứng quang hợp? A. Xantôphyl B. Diệp lục b C. Carôten D. Diệp lục a |
Phương pháp:
Diệp lục a là trung tâm của phản ứng quang hợp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 11:
|
Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Thông thường, có khoảng ... lượng nước mà rễ cây hấp thụ được bị mất đi qua con đường thoát hơi nước. A. 80% B. 90% C. 95% D. 98% |
Phương pháp:
Thông thường, có khoảng ..98%.. lượng nước mà rễ cây hấp thụ được bị mất đi qua con đường thoát hơi nước.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 12:
|
Thoát hơi nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể thực vật? A. Tất cả các phương án còn lại B. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng từ rễ lên lá, tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo. C. Nhờ có thoát hơi nước mà khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. D. Giúp hạ nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường. |
Phương pháp:
Thoát hơi nước có vai trò:
- Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng từ rễ lên lá, tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo.
- Nhờ có thoát hơi nước mà khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
- Giúp hạ nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 13:
|
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là gì? A. Thoát hơi nước B. Áp suất rễ C. Lực liên kết giữa các phân tử nước D. Lực liên kết giữa nước và thành mạch gỗ |
Phương pháp:
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là thoát hơi nước
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 14:
|
Cây nào dưới đây thoát hơi nước qua khí khổng ở cả hai mặt lá? A. Tất cả các phương án còn lại B. Thược dược C. Đoạn D. Thường xuân |
Phương pháp:
Thược dược thoát hơi nước qua khí khổng ở cả hai mặt lá.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có đặc điểm chung là gì? Trình bày vai trò của 6 nguyên tố khoáng: N, Ca, S đối với cây trồng. |
Phương pháp:
Dựa vào bài dinh dưỡng khoáng của cây trồng
Lời giải chi tiết:
Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có đặc điểm chung là:
- Nếu thiếu nó, cây sẽ không hoàn thành được chu trình sống (0,5 điểm)
- Không thể được thay thế bởi bất kỳ nguyên tố nào khác (0,5 điểm)
- Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể (0,5 điểm)
Vai trò của các nguyên tố khoáng: N, Ca, S đối với cây trồng:
- N (nitơ): Là thành phần cấu tạo nên prôtêin, enzim, ATP, axit nuclêic…., giúp xúc tác cho các phản ứng sinh hóa, điều tiết quá trình trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể thực vật
- Ca (canxi): Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
- S (lưu huỳnh): Là thành phần cấu tạo nên prôtêin
Câu 2 (1,0 điểm).
| Vì sao khi đứng dưới bóng cây ta lại cảm thấy mát hơn và dễ chịu hơn so với việc đứng dưới mái che bằng vật liệu xây dựng? |
Phương pháp:
Khoảng 98% lượng nước mà cây hút từ rễ sẽ thoát ra ngoài môi trường qua quá trình thoát hơi nước qua lá
Lời giải chi tiết:
Đứng dưới bóng cây mát hơn đứng dưới mái che làm bằng vật liệu xây dựng vì:
- Khoảng 98% lượng nước mà cây hút từ rễ sẽ thoát ra ngoài môi trường qua quá trình thoát hơi nước qua lá. Chính lượng nước này sẽ giúp lạ hạ nhiệt độ ở bề mặt lá và tán cây, thông thường là thấp hơn khoảng 5-10 độ C so với môi trường trống trơn.
- Bên cạnh đó, quá trình quang hợp ở cây xanh sẽ giúp hấp thụ khí CO2, thải khí O2 nên giúp chúng ta dễ thở hơn. Không chỉ vậy, tán lá ở thực vật còn có khả năng hấp thụ khí độc, lọc bụi nên khi đứng dưới tán cây, ta sẽ cảm thấy vừa mát mẻ, vừa dễ chịu.
Trong khi đó, mái che bằng vật liệu xây dựng không hề có được những khả năng này, ngược lại, chúng còn hấp thụ nhiệt và khiến cho phần không gian phía dưới càng thêm bí bách.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Cánh diều - Đề số 3
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Sự hấp thụ nước ở tế bào lông hút được thực hiện theo cơ chế:
A. Thụ động
B. Chủ động không tiêu tốn năng lượng
C. Chủ động có tiêu tốn năng lượng
D. Cả A và B.
Câu 2: Vai trò nào sau đây không thuộc của quá trình thoát hơi nước?
A. Là động lực phía trên của quá trình hút và vận chuyển nước.
B. Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời.
C. Kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường.
D. Giúp cây hấp thụ CO2 và giải phóng ôxi.
Câu 3: Cắt cây thân thảo (bầu, bí, cà chua...) ở gần gốc, sau vài phút thấy những giọt nhựa rỉ ra ở phần thân bị cắt. Hiện tượng này gọi là:
A. Ứ giọt
B. Rỉ nhựa
C. Trào nước
D. Rỉ nhựa hoặc ứ giọt
Câu 4: Chất không phải là sản phẩm của pha sáng là:
A. Ôxi.
B. ATP
C. Đường C6H12O6
D. NADPH
Câu 5: Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nào?
A. Nitơ phân tử
B. NH4-, NO3+
C. NH4+, NO3-
D. NH4, NO3
Câu 6: Sản phẩn ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2 ở thực vật C3 là:
A. Axit phôtpho glixêric
B. Phôtpho enol piruvat
C. Ribulozơ 1-5 diphôtphat
D. Axit oxalo axêtic
Câu 7: Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh chủ yếu bởi?
A. Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin.
B. Cơ chế cân bằng nước.
C. Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh
D. Cơ chế đóng, mở khí khổng.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây giảm
B. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp thì khả năng hút nước của cây sẽ cao
C. Khả năng hút nước của cây ở rễ không phụ thuộc vào sự thoát hơi nước ở lá.
D. Bón phân càng nhiều cây sinh trưởng càng tốt.
Câu 9: Kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Pha tối trong quá trình quang hợp ở thực vật CAM chỉ diễn ra ở lục lạp của một loại tế bào.
B. Ở thực vật CAM, quá trình cố định CO2 từ môi trường xảy ra vào ban đêm, quá trình tổng hợp đường xảy ra vào ban ngày.
C. Pha tối trong quá trình quang hợp ở thực vật C4 diễn ra ở lục lạp của hai loại tế bào.
D. Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM
Câu 10: Xác động vật và thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới có thể sử dụng được nguồn nitơ?
A. Quá trình nitrat hoá và phản nitrat hoá.
B. Quá trình nitrat hoá và amôn hoá
C. Quá trình amôn hoá và hình thành axit amin.
D. Quá trình cố định nitơ
Câu 11: Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Thông thường, có khoảng ... lượng nước mà rễ cây hấp thụ được bị mất đi qua con đường thoát hơi nước.
A. 80%
B. 90%
C. 95%
D. 98%
Câu 12: Thoát hơi nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể thực vật?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng từ rễ lên lá, tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo.
C. Nhờ có thoát hơi nước mà khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
D. Giúp hạ nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường.
Câu 13: Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là gì?
A. Thoát hơi nước
B. Áp suất rễ
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước
D. Lực liên kết giữa nước và thành mạch gỗ
Câu 14: Cây nào dưới đây thoát hơi nước qua khí khổng ở cả hai mặt lá?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Thược dược
C. Đoạn
D. Thường xuân
B. Tự luận
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước?
Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao cần phải bón phân hợp lý, tùy vào loại phân bón, loại đất, giống và loại cây trồng?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. C |
3. B |
4. C |
5. C |
6. A |
7. D |
|
8. A |
9. D |
10. B |
11. D |
12. A |
13. A |
14. B |
Câu 1:
|
Sự hấp thụ nước ở tế bào lông hút được thực hiện theo cơ chế: A. Thụ động B. Chủ động không tiêu tốn năng lượng C. Chủ động có tiêu tốn năng lượng D. Cả A và B. |
Phương pháp:
Sự hấp thụ nước ở tế bào lông hút được thực hiện theo cơ chế: Thụ động
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Vai trò nào sau đây không thuộc của quá trình thoát hơi nước? A. Là động lực phía trên của quá trình hút và vận chuyển nước. B. Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời. C. Kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường. D. Giúp cây hấp thụ CO2 và giải phóng ôxi. |
Phương pháp:
Vai trò của quá trình thoát hơi nước:
- Là động lực phía trên của quá trình hút và vận chuyển nước.
- Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời.
- Giúp cây hấp thụ CO2 và giải phóng ôxi.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 3:
|
Cắt cây thân thảo (bầu, bí, cà chua...) ở gần gốc, sau vài phút thấy những giọt nhựa rỉ ra ở phần thân bị cắt. Hiện tượng này gọi là: A. Ứ giọt B. Rỉ nhựa C. Trào nước D. Rỉ nhựa hoặc ứ giọt |
Phương pháp:
Cắt cây thân thảo (bầu, bí, cà chua...) ở gần gốc, sau vài phút thấy những giọt nhựa rỉ ra ở phần thân bị cắt. Hiện tượng này gọi là: Rỉ nhựa
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 4:
|
Chất không phải là sản phẩm của pha sáng là: A. Ôxi. B. ATP C. Đường C6H12O6 D. NADPH |
Phương pháp:
Chất không phải là sản phẩm của pha sáng là: Đường C6H12O6
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 5:
|
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nào? A. Nitơ phân tử B. NH4-, NO3+ C. NH4+, NO3- D. NH4, NO3 |
Phương pháp:
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng: NH4+, NO3-
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 6:
|
Sản phẩn ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2 ở thực vật C3 là: A. Axit phôtpho glixêric B. Phôtpho enol piruvat C. Ribulozơ 1-5 diphôtphat D. Axit oxalo axêtic |
Phương pháp:
Sản phẩn ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2 ở thực vật C3 là: Axit phôtpho glixêric
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 7:
|
Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh chủ yếu bởi? A. Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin. B. Cơ chế cân bằng nước. C. Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh D. Cơ chế đóng, mở khí khổng. |
Phương pháp:
Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh chủ yếu bởi cơ chế đóng, mở khí khổng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 8:
|
Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây giảm B. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp thì khả năng hút nước của cây sẽ cao C. Khả năng hút nước của cây ở rễ không phụ thuộc vào sự thoát hơi nước ở lá. D. Bón phân càng nhiều cây sinh trưởng càng tốt. |
Phương pháp:
Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây giảm.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 9:
|
Kết luận nào dưới đây không đúng? A. Pha tối trong quá trình quang hợp ở thực vật CAM chỉ diễn ra ở lục lạp của một loại tế bào. B. Ở thực vật CAM, quá trình cố định CO2 từ môi trường xảy ra vào ban đêm, quá trình tổng hợp đường xảy ra vào ban ngày. C. Pha tối trong quá trình quang hợp ở thực vật C4 diễn ra ở lục lạp của hai loại tế bào. D. Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM |
Phương pháp:
Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10:
|
Xác động vật và thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới có thể sử dụng được nguồn nitơ? A. Quá trình nitrat hoá và phản nitrat hoá. B. Quá trình nitrat hoá và amôn hoá C. Quá trình amôn hoá và hình thành axit amin. D. Quá trình cố định nitơ |
Phương pháp:
Xác động vật và thực vật phải trải qua quá trình nitrat hoá và amôn hoá cây mới có thể sử dụng được nguồn nitơ
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Thông thường, có khoảng ... lượng nước mà rễ cây hấp thụ được bị mất đi qua con đường thoát hơi nước. A. 80% B. 90% C. 95% D. 98% |
Phương pháp:
Thông thường, có khoảng ..98%.. lượng nước mà rễ cây hấp thụ được bị mất đi qua con đường thoát hơi nước.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 12:
|
Thoát hơi nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể thực vật? A. Tất cả các phương án còn lại B. Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng từ rễ lên lá, tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo. C. Nhờ có thoát hơi nước mà khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. D. Giúp hạ nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường. |
Phương pháp:
Thoát hơi nước có vai trò:
- Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng từ rễ lên lá, tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo.
- Nhờ có thoát hơi nước mà khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
- Giúp hạ nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 13:
|
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là gì? A. Thoát hơi nước B. Áp suất rễ C. Lực liên kết giữa các phân tử nước D. Lực liên kết giữa nước và thành mạch gỗ |
Phương pháp:
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là thoát hơi nước
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 14:
|
Cây nào dưới đây thoát hơi nước qua khí khổng ở cả hai mặt lá? A. Tất cả các phương án còn lại B. Thược dược C. Đoạn D. Thường xuân |
Phương pháp:
Thược dược thoát hơi nước qua khí khổng ở cả hai mặt lá.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước? |
Phương pháp:
Dựa vào bài sự hấp thụ nước và muối khoáng của thực vật.
Lời giải chi tiết:
Vai trò của quá trình thoát hơi nước:
- Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, tạo lực hút giúp vận chuyển nước và muối khoáng cũng như các chất tan khác từ rễ lên các bộ phận phía trên của cây
- Tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo
- Trong quá trình thoát hơi nước, khí khổng mở và nhờ đó mà khí CO2 có cơ hội khuếch tán vào trong lá, làm nguyên liệu cho quá trình quang hợp diễn ra
- Giúp hạ nhiệt bề mặt lá và điều hòa không khí.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Vì sao cần phải bón phân hợp lý, tùy vào loại phân bón, loại đất, giống và loại cây trồng? |
Phương pháp:
Khi bón phân cho cây trồng, chúng ta cần phải bón hợp lí (đúng thời điểm, đúng liều lượng, đúng loại, đúng giai đoạn phát triển của cây).
Lời giải chi tiết:
Khi bón phân cho cây trồng, chúng ta cần phải bón hợp lí (đúng thời điểm, đúng liều lượng, đúng loại, đúng giai đoạn phát triển của cây) vì:
- Mỗi loại cây trồng cần thành phần ion khoáng khác nhau với hàm lượng khác nhau. Đặc biệt trong mỗi giai đoạn, cây trồng cũng có nhu cầu khoáng (về thành phần, hàm lượng) hoàn toàn khác nhau. Và nếu tuân thủ đúng điều này thì sẽ vừa bảo đảm an toàn vệ sinh, vừa tiết kiệm chi phí đồng thời cây trồng sẽ sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao.
- Nếu bón phân mà không chú ý đến chủng loại cây, lượng phân bón, thành phần phân bón thì trước tiên, cây trồng sẽ cho năng suất kém vì nguồn dinh dưỡng khoáng không đảm bảo (ion này thừa, ion kia thiếu). Thứ hai, sự tồn dư hóa chất có thể gây chết cây hoặc dẫn đến sự mất an toàn về sức khỏe khi chúng ta sử dụng thành phẩm của chúng làm thức ăn. Thứ ba, sự tồn dư phân bón ở môi trường ngoài sẽ gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người cũng như hệ sinh vật có liên quan.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Cánh diều - Đề số 4
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Khi nước và muối khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo gian bào thì tại bộ phận nào, hoạt động này buộc phải chuyển sang con đường tế bào chất?
A. Nội bì
B. Biểu bì
C. Vỏ
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 2: Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo mấy cơ chế?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3: Ở rễ cây, miền nào chuyên hoá với chức năng hút nước và muối khoáng?
A. Miền trưởng thành
C. Miền chóp rễ
B. Miền sinh trưởng
D. Lông hút
Câu 4: Đai Caspari là cấu trúc có ở bộ phận nào của rễ cây?
A. Nội bì
B. Biểu bì
C. Vỏ
D. Mạch gỗ
Câu 5: Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: “Lá cây rau diếp chứa lượng nước bằng … sinh khối tươi của cơ thể”.
A. 55%
B. 94%
C. 82%
D. 70%
Câu 6: Nhân tố nào dưới đây không có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây?
A. Độ pH của đất
B. Độ thoáng của đất
C. Độ ẩm không khí
D. Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất
Câu 7: Ở rễ cây, quá trình hấp thụ chất nào dưới đây luôn không cần đến sự có mặt năng lượng?
A. Nước
B. Kali
C. Photpho
D. Nito
Câu 8: Lông hút có thể bị gãy và dần tiêu biến trong môi trường nào dưới đây?
A. Môi trường thiếu ôxi
B. Môi trường quá axit (chua)
C. Môi trường quá ưu trương
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 9: Ở rễ cây, miền lông hút nằm liền trên miền nào dưới đây?
A. Miền trưởng thành
B. Miền chóp rễ
C. Miền sinh trưởng
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 10: Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm sinh khối tươi của cây thông?
A. 36%
B. 55%
C. 70%
D. 98%
Câu 11: Mạch rây được cấu tạo từ?
A. Tế bào kèm và quản bào.
B. Quản bào và mạch ống.
C. Mạch ống và ống rây.
D. Ống rây và tế bào kèm.
Câu 12: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là gì?
A. Axit béo và fructôzơ
B. Vitamin và axit amin
C. Nước và các ion khoáng
D. Nước và saccacrôzơ
Câu 13: Xilem là tên gọi khác của?
A. Tầng sinh bần.
B. Tầng sinh mạch.
C. Mạch rây.
D. Mạch gỗ.
Câu 14: Chất nào dưới đây không phải là thành phần chủ yếu của mạch rây?
A. Vitamin
B. Hoocmôn
C. Nước
D. Axit amin
B. Tự luận
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Bón phân hợp lý có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường?
Câu 2 (2,0 điểm). Trình bày hai con đường thoát hơi nước qua lá.
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. D |
4. A |
5. B |
6. C |
7. A |
|
8. D |
9. B |
10. B |
11. D |
12. C |
13. D |
14. C |
Câu 1:
|
Khi nước và muối khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo gian bào thì tại bộ phận nào, hoạt động này buộc phải chuyển sang con đường tế bào chất? A. Nội bì B. Biểu bì C. Vỏ D. Tất cả các phương án còn lại |
Phương pháp:
Khi nước và muối khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo gian bào thì tại nội bì, hoạt động này buộc phải chuyển sang con đường tế bào chất
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo mấy cơ chế? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 |
Phương pháp:
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Ở rễ cây, miền nào chuyên hoá với chức năng hút nước và muối khoáng? A. Miền trưởng thành C. Miền chóp rễ B. Miền sinh trưởng D. Lông hút |
Phương pháp:
Ở rễ cây, miền lông hút chuyên hoá với chức năng hút nước và muối khoáng
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Đai Caspari là cấu trúc có ở bộ phận nào của rễ cây? A. Nội bì B. Biểu bì C. Vỏ D. Mạch gỗ |
Phương pháp:
Đai Caspari là cấu trúc có ở nội bì của rễ cây.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 5:
|
Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: “Lá cây rau diếp chứa lượng nước bằng … sinh khối tươi của cơ thể”. A. 55% B. 94% C. 82% D. 70% |
Phương pháp:
Lá cây rau diếp chứa lượng nước bằng 94% sinh khối tươi của cơ thể
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 6:
|
Nhân tố nào dưới đây không có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây? A. Độ pH của đất B. Độ thoáng của đất C. Độ ẩm không khí D. Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất |
Phương pháp:
Độ ẩm không khí không có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Ở rễ cây, quá trình hấp thụ chất nào dưới đây luôn không cần đến sự có mặt năng lượng? A. Nước B. Kali C. Photpho D. Nito |
Phương pháp:
Ở rễ cây, quá trình hấp thụ nước luôn không cần đến sự có mặt năng lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Lông hút có thể bị gãy và dần tiêu biến trong môi trường nào dưới đây? A. Môi trường thiếu ôxi B. Môi trường quá axit (chua) C. Môi trường quá ưu trương D. Tất cả các phương án còn lại |
Phương pháp:
Lông hút có thể bị gãy và dần tiêu biến trong môi trường:
- Môi trường thiếu ôxi
- Môi trường quá axit (chua)
- Môi trường quá ưu trương
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Ở rễ cây, miền lông hút nằm liền trên miền nào dưới đây? A. Miền trưởng thành B. Miền chóp rễ C. Miền sinh trưởng D. Tất cả các phương án còn lại |
Phương pháp:
Ở rễ cây, miền lông hút nằm liền trên miền chóp rễ
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10:
|
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm sinh khối tươi của cây thông? A. 36% B. 55% C. 70% D. 98% |
Phương pháp:
Nước chiếm khoảng 55% phần trăm sinh khối tươi của cây thông
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Mạch rây được cấu tạo từ? A. Tế bào kèm và quản bào. B. Quản bào và mạch ống. C. Mạch ống và ống rây. D. Ống rây và tế bào kèm. |
Phương pháp:
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 12:
|
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là gì? A. Axit béo và fructôzơ B. Vitamin và axit amin C. Nước và các ion khoáng D. Nước và saccacrôzơ |
Phương pháp:
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước và các ion khoáng
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 13:
|
Xilem là tên gọi khác của? A. Tầng sinh bần. B. Tầng sinh mạch. C. Mạch rây. D. Mạch gỗ. |
Phương pháp:
Xilem là tên gọi khác của mạch gỗ
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Chất nào dưới đây không phải là thành phần chủ yếu của mạch rây? A. Vitamin B. Hoocmôn C. Nước D. Axit amin |
Phương pháp:
Nước không phải là thành phần chủ yếu của mạch rây
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
B. Tự luận
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
| Bón phân hợp lý có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường? |
Phương pháp:
Dựa vào bón phân hợp lý cho cây trồng.
Lời giải chi tiết:
- Giúp tăng năng suất cây trồng
- Môi trường:
+ Ổn định tính chất của đất
+ Bảo vệ môi trường nước
+ Bảo vệ sức khoẻ của con người
Câu 2 (2,0 điểm).
| Trình bày hai con đường thoát hơi nước qua lá. |
Phương pháp:
Dựa vào quá trình thoát hơi nước qua lá.
Lời giải chi tiết:
Hai con đường thoát hơi nước qua lá:
- Có 2 con đường thoát hơi nước qua lá: thoát hơi nước qua khí khổng và thoát hơi nước qua cutin. Trong đó, thoát hơi nước qua khí khổng đóng vai trò trọng yếu.
- Thoát hơi nước qua khí khổng được điều tiết qua sự đóng mở khí khổng (chịu sự chi phối của hàm lượng nước, ánh sáng, nhiệt độ, sự có mặt của ion khoáng…). Khí khổng nằm ở phần biểu bì lá, được tạo thành do hai tế bào khí khổng nằm sát nhau. Khi no nước, thành mỏng của khí khổng cong làm thành dày cong theo và làm khí khổng mở. Khi mất nước, thành mỏng xẹp nằm duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại. Tuy nhiên, khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn
Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 Cánh diều - Đề số 5
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Quá trình cố định nitơ trong khí quyển (nitơ phân tử) nhờ nhóm sinh vật:
A. vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh.
B. vi khuẩn kí sinh
C. vi khuẩn cộng sinh
D. vi khuẩn kí sinh và vi khuẩn cộng sinh.
Câu 2: Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ:
A. Lúa.
B. Đậu tương.
C. Củ cải.
D. Ngô.
Câu 3: Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?
A. Ở chất nền.
B. Ở tilacôit
C. Ở màng ngoài.
D. Ở màng trong.
Câu 4: Phương trình nào dưới đây là đúng với bản chất của quá trình quang hợp:
A. C6H12O6 + 6O2 à 6CO6 + 6H2O.
B. C6H12O6 + 6O2 à 6CO6 + 6H2O.
C. 6CO2 + 6H2O à C6H12O6 + 6O2.
D. 6CO2 + 12H2O à C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
Câu 5: Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
A. Đường phân.
B. Chu trình crep.
C. Tổng hợp Axetyl - CoA.
D. Chuỗi chuyển êlectron.
Câu 6: Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
A. NH4+, NO3-
B. N2+, NH3+
C. N2+, NO3-
D. NH4-, NO3+
Câu 7: Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là:
A. miệng, dạ dày, ruột non
B. thực quản, dạ dày, ruột non
C. miệng, thực quản, dạ dày
D. dạ dày, ruột non, ruột già
Câu 8: Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách:
A. cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể
B. một số thực vật cạn ( Thông, sồi…) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ
C. nhờ rễ chính
D. cả A và B
Câu 9: Nhận định nào sau đây sai ?
A. Các loài thực vật không xảy ra hô hấp sáng thường phân bố ở những vùng có khí hậu nhiệt đới.
B. Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3, không xảy ra ở thực vật C4 hoặc xảy ra rất yếu.
C. Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn thực vật không hô hấp sáng.
D. Hô hấp sáng là một trong những tiêu chuẩn quang hợp, dùng để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4.
Câu 10: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là:
A. miệng à thực quản à diều à dạ dày cơ à dạ dày tuyến à ruột à hậu môn
B. miệng à thực quản à diều à dạ dày tuyến à dạ dày cơ à ruột à hậu môn
C. miệng à thực quản à dạ dày cơ à dạ dày tuyến à diều à ruột à hậu môn
D. miệng à thực quản à dạ dày tuyến à dạ dày cơ à diều à ruột à hậu môn
Câu 11: Mạch rây được cấu tạo từ?
A. Tế bào kèm và quản bào.
B. Quản bào và mạch ống.
C. Mạch ống và ống rây.
D. Ống rây và tế bào kèm.
Câu 12: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là gì?
A. Axit béo và fructôzơ
B. Vitamin và axit amin
C. Nước và các ion khoáng
D. Nước và saccacrôzơ
Câu 13: Xilem là tên gọi khác của?
A. Tầng sinh bần.
B. Tầng sinh mạch.
C. Mạch rây.
D. Mạch gỗ.
Câu 14: Chất nào dưới đây không phải là thành phần chủ yếu của mạch rây?
A. Vitamin
B. Hoocmôn
C. Nước
D. Axit amin
B. Tự luận
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Hãy quan sát vào hình ảnh A và hình ảnh B bên dưới và trả lời các câu hỏi:
a. Hãy xác định hình nào là dạ dày và ruột của thú ăn thịt và hình nào là dạ dày và ruột của thú ăn thực vật.
b. Hãy chỉ ra những căn cứ để xác định dạ dày và ruột của thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Câu 2 (2,0 điểm). Hãy trình bày các giai đoạn của chu trình canvil.
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. B |
4. D |
5. A |
6. A |
7. A |
|
8. D |
9. C |
10. B |
11. D |
12. C |
13. D |
14. C |
Câu 1:
|
Quá trình cố định nitơ trong khí quyển (nitơ phân tử) nhờ nhóm sinh vật: A. vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh. B. vi khuẩn kí sinh C. vi khuẩn cộng sinh D. vi khuẩn kí sinh và vi khuẩn cộng sinh. |
Phương pháp:
Quá trình cố định nitơ trong khí quyển (nitơ phân tử) nhờ nhóm sinh vật: vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ: A. Lúa. B. Đậu tương. C. Củ cải. D. Ngô. |
Phương pháp:
Cây đậu tương làm cho đất giàu nitơ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp? A. Ở chất nền. B. Ở tilacôit C. Ở màng ngoài. D. Ở màng trong. |
Phương pháp:
Pha sáng diễn ra ở tilacôit của lục lạp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 4:
|
Phương trình nào dưới đây là đúng với bản chất của quá trình quang hợp: A. C6H12O6 + 6O2 --> 6CO6 + 6H2O. B. C6H12O6 + 6O2 --> 6CO6 + 6H2O. C. 6CO2 + 6H2O --> C6H12O6 + 6O2. D. 6CO2 + 12H2O --> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O. |
Phương pháp:
Phương trình 6CO2 + 12H2O --> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O là đúng với bản chất của quá trình quang hợp
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 5:
|
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là: A. Đường phân. B. Chu trình crep. C. Tổng hợp Axetyl - CoA. D. Chuỗi chuyển êlectron. |
Phương pháp:
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là: Đường phân.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 6:
|
Cây hấp thụ nitơ ở dạng: A. NH4+, NO3- B. N2+, NH3+ C. N2+, NO3- D. NH4-, NO3+ |
Phương pháp:
Cây hấp thụ nitơ ở dạng: NH4+, NO3-
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 7:
|
Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là: A. miệng, dạ dày, ruột non B. thực quản, dạ dày, ruột non C. miệng, thực quản, dạ dày D. dạ dày, ruột non, ruột già |
Phương pháp:
Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là: miệng, dạ dày, ruột non
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách: A. cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể B. một số thực vật cạn ( Thông, sồi…) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ C. nhờ rễ chính D. cả A và B |
Phương pháp:
Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách: cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể, một số thực vật cạn ( thông, sồi…) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Nhận định nào sau đây sai ? A. Các loài thực vật không xảy ra hô hấp sáng thường phân bố ở những vùng có khí hậu nhiệt đới. B. Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3, không xảy ra ở thực vật C4 hoặc xảy ra rất yếu. C. Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn thực vật không hô hấp sáng. D. Hô hấp sáng là một trong những tiêu chuẩn quang hợp, dùng để phân biệt thực vật C3 và thực vật C4. |
Phương pháp:
Thực vật xảy ra hô hấp sáng có năng suất cao hơn thực vật không hô hấp sáng là sai.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 10:
|
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là: A. miệng --> thực quản --> diều --> dạ dày cơ --> dạ dày tuyến --> ruột --> hậu môn B. miệng --> thực quản --> diều --> dạ dày tuyến --> dạ dày cơ --> ruột --> hậu môn C. miệng --> thực quản --> dạ dày cơ --> dạ dày tuyến --> diều --> ruột --> hậu môn D. miệng --> thực quản --> dạ dày tuyến --> dạ dày cơ --> diều --> ruột --> hậu môn |
Phương pháp:
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là: miệng --> thực quản --> diều --> dạ dày tuyến --> dạ dày cơ --> ruột --> hậu môn.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Mạch rây được cấu tạo từ? A. Tế bào kèm và quản bào. B. Quản bào và mạch ống. C. Mạch ống và ống rây. D. Ống rây và tế bào kèm. |
Phương pháp:
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 12:
|
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là gì? A. Axit béo và fructôzơ B. Vitamin và axit amin C. Nước và các ion khoáng D. Nước và saccacrôzo |
Phương pháp:
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước và các ion khoáng
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 13:
|
Xilem là tên gọi khác của? A. Tầng sinh bần. B. Tầng sinh mạch. C. Mạch rây. D. Mạch gỗ. |
Phương pháp:
Xilem là tên gọi khác của mạch gỗ
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Chất nào dưới đây không phải là thành phần chủ yếu của mạch rây? A. Vitamin B. Hoocmôn C. Nước D. Axit amin |
Phương pháp:
Nước không phải là thành phần chủ yếu của mạch rây
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
B. Tự luận
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
|
Hãy quan sát vào hình ảnh A và hình ảnh B bên dưới và trả lời các câu hỏi: a. Hãy xác định hình nào là dạ dày và ruột của thú ăn thịt và hình nào là dạ dày và ruột của thú ăn thực vật. b. Hãy chỉ ra những căn cứ để xác định dạ dày và ruột của thú ăn thịt và thú ăn thực vật |
Phương pháp:
Quan sát hình ảnh A và hình ảnh B.
Lời giải chi tiết:
a.
- Hình A là dạ dày và ruột của thú ăn thịt
- Hình B là dạ dày và ruột của thú ăn thực vật
b. 2 căn cứ:
- Hình A có ruột ngắn và manh tràng không phát triển là của thú ăn thịt
- Hình B có ruột dài và manh tràng phát triển là của thú ăn thực vật
Câu 2 (2,0 điểm).
| Hãy trình bày các giai đoạn của chu trình canvil. |
Phương pháp:
Dựa vào quá trình quang hợp ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Chu trình canvil gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn cố định CO2: Dưới tác dụng của nguồn năng lượng ATP do pha sáng truyền cho hợp chất Ribulozơ 1,5 đi photphat kết hợp với CO2 để hình thành nên hợp chất Axit photpho glixeric (APG).
- Giai đoạn khử: Dưới tác dụng của lực khử NADPH do pha sáng truyền cho hợp chất Axit photpho glixeric (APG) bị khử thành hợp chất alđêhitphotpho glixeric (AlPG).
Cuối giai đoạn khử có một lượng nhỏ AlPG tách ra khỏi chu trình canvin để hình thành nên glucozơ và các hợp chất hữu cơ khác.
- Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu: Pha sáng truyền năng lượng ATP để tái sinh chất nhận Ribulozơ 1,5 đi photphat tiếp tục lặp lại chu trình.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Công thức chuẩn, dấu hiệu nhận biết (Signal words) & chia động từ tự động.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Đề thi giữa kì 1 lớp 11 - Cánh diều
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi giữa kì 1 Sinh 11
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Đề thi giữa kì 1 Sinh 11 - Cánh diều", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
