
Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 11
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 11
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 11; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo
Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn
Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân
Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
(Tổ quốc nhìn từ biển, Nguyễn Việt Chiến, dẫn nguồn thivien.net)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
A. Thơ tự do
B. Thơ tám chữ
C. Thơ tự sự
D. Thơ thất ngôn bát cú
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương” điều gì?
A. Đất nước
B. Đất nước ba ngàn hòn đảo.
C. Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn
D. Tổ quốc nhìn từ bao mất mát, những chàng trai ra đảo quên mình.
Câu 4: Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên?
A. Lòng căm thù giặc sâu sắc, mãnh liệt
B. Thương cảm với những con người nằm lại nơi biên cương Tổ quốc
C. Cảm phục những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc
D. Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước
Câu 5: Nghĩa của từ “sắc chỉ” là gì?
A. Vẻ đẹp của nơi nào đó cụ thể
B. Mệnh lệnh bằng văn bản của vua
C. Ý chỉ của nhà vua truyền bằng khẩu ngữ
D. Cả ba đáp án đều đúng
Câu 6: Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa như thế nào?
A. Sự đồng cảm xót thương của tác giả với những người lính trẻ ngày ngày bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc.
B. Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc
C. Điều kiện khó khăn gian khổ của những con người ngày ngày bảo vệ biển đảo quê hương.
D. Cả ba đáp án trên
Câu 7: Qua đoạn thơ thấy được thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình?
A. Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương
B. Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước.
C. Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương
D. Cả 3 đáp án trên
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Anh/chị suy nghĩ như thế nào về hai câu thơ dưới đây?
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
Câu 9: Theo anh/chị biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào với đất nước?
Câu 10: Từ đoạn trích anh/chị hãy cho biết bản thân có trách nhiệm và hành động như thế nào với biển đảo quê hương đất nước?
II. VIẾT: (4,0 điểm)
Phía làng đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đi đã nhiều nơi, đóng quân lại ở nhiều chỗ, phong cảnh đẹp đẽ hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cội cằn này.
Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi có ngày trở về. Ở miếng đất ấy tháng giêng tôi đi đốt bãi đào ổ chuột, tháng tám nước lên đánh dậm, úp cá, đơm tép, dấm cá rô, tháng chín, tháng mười đi móc con da dưới vệ sông. ở miếng đất ấy những ngày phiên chợ dì tôi lại mua cho vài cái bánh dợm, đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều, ngâm thơ, những tối liên hoan xã nghe cái Tỵ hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún con nhắc lại những kỷ niệm đẹp đẽ hồi thơ ấu.
Khung cảnh chung quanh tôi bắt đầu mờ dần rồi trắng xóa, sương xuống dày đặc đến không còn trông rõ cái gì nữa. Phảng phất trong không khí có thứ mùi quen thuộc, không hẳn là mùi nhang ngày Tết, cũng không phải là thứ mùi nào khác có thể gọi tên được, nó man mác, có lẽ đã lâu lắm tôi mới lại cảm thấy nó. Thôi, tôi nhớ ra rồi... đó là thứ mùi vị đặc biệt, mùi vị của quê hương...
(Ngày Tết về thăm quê, Nguyễn Khải)
Đoạn trích trên đề cập tới vấn đề gì? Anh/chị hãy viết bài luận (500 chữ) phân tích, cảm nhận về vấn đề được đề cập tới.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
C |
A |
C |
D |
B |
B |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Xác định thể thơ của đoạn trích trên? A. Thơ tự do B. Thơ tám chữ C. Thơ tự sự D. Thơ thất ngôn bát cú |
Phương pháp giải:
Đếm số chữ trong một câu và số câu trong bài.
Lời giải chi tiết:
Thể thơ: Tám chữ
→ Đáp án B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương” điều gì? A. Đất nước B. Đất nước ba ngàn hòn đảo. C. Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn D. Tổ quốc nhìn từ bao mất mát, những chàng trai ra đảo quên mình. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ “thương”: Đất nước ba ngàn hòn đảo, suốt ngàn năm bóng giặc chập chờn
→ Đáp án C
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên? A. Lòng căm thù giặc sâu sắc, mãnh liệt B. Thương cảm với những con người nằm lại nơi biên cương Tổ quốc C. Cảm phục những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc D. Tình yêu với biển đảo quê hương đất nước |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn thơ trên: Thể hiện tình yêu với biển đảo quê hương đất nước
→ Đáp án D
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Nghĩa của từ “sắc chỉ” là gì? A. Vẻ đẹp của nơi nào đó cụ thể B. Mệnh lệnh bằng văn bản của vua C. Ý chỉ của nhà vua truyền bằng khẩu ngữ D. Cả ba đáp án đều đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ “sắc chỉ” là: Mệnh lệnh bằng văn bản của vua
→ Đáp án B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa như thế nào? A. Sự đồng cảm xót thương của tác giả với những người lính trẻ ngày ngày bảo vệ đảo và quần đảo của dân tộc. B. Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc C. Điều kiện khó khăn gian khổ của những con người ngày ngày bảo vệ biển đảo quê hương. D. Cả ba đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh “máu đổ, sóng mặn vùi thân, máu xương” có ý nghĩa: Sự hi sinh mất mát của những con người ngã xuống vì Tổ quốc.
→ Đáp án B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Qua đoạn thơ thấy được thái độ, tình cảm gì của nhân vật trữ tình? A. Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương B. Tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước. C. Gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương D. Cả 3 đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Thái độ, tình cảm của nhân vật trữ tình: Trân trọng biết ơn những con người, những thế hệ đi trước đã hi sinh vì sự bình yên của biển đảo quê hương. Qua đó thể hiện tình yêu, niềm tự hào với vẻ đẹp của quê hương đất nước, gửi gắm lòng quyết tâm bảo vệ biển đảo quê hương
→ Đáp án D
Câu 8 ( 0.5 điểm)
|
Anh/chị suy nghĩ như thế nào về hai câu thơ dưới đây? Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
- Cả dân tộc ta suốt những năm tháng rộng dài của lịch sử cho đến nay đều không chịu khuất phục trước kẻ thù.
- Hình ảnh “dáng con tàu” ẩn dụ cho những con người, những thế hệ tiếp bước cha ông hướng mãi về biển đảo quê hương với ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển đảo đất nước.
Câu 9: (1.0 điểm)
|
Theo anh/chị biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa như thế nào với đất nước? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Biển, đảo và quần đảo có ý nghĩa rất quan trọng với đất nước.
- Đối với an ninh - quốc phòng: Biển, đảo và quần đảo thuận lợi hình thành các tuyến phòng thủ bảo vệ đất nước.
- Đối với kinh tế: biển, đảo, quần đảo mang lại lợi ích kinh tế lớn đối với đất nước.
Câu 10: (1.0 diểm)
|
Từ đoạn trích anh/chị hãy cho biết bản thân có trách nhiệm và hành động như thế nào với biển đảo quê hương đất nước? |
Phương pháp giải:
HS vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- HS nêu quan điểm của bản thân
- Gợi ý:
- Bản thân mỗi cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ biển đảo quê hương đất nước.
- Học sinh chỉ ra được những hành động cụ thể, thể hiện được trách nhiệm của mình với đất nước.
II. VIẾT (4đ)
|
Phía làng đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. Tôi đi đã nhiều nơi, đóng quân lại ở nhiều chỗ, phong cảnh đẹp đẽ hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cội cằn này. Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi có ngày trở về. Ở miếng đất ấy tháng giêng tôi đi đốt bãi đào ổ chuột, tháng tám nước lên đánh dậm, úp cá, đơm tép, dấm cá rô, tháng chín, tháng mười đi móc con da dưới vệ sông. ở miếng đất ấy những ngày phiên chợ dì tôi lại mua cho vài cái bánh dợm, đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều, ngâm thơ, những tối liên hoan xã nghe cái Tỵ hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún con nhắc lại những kỷ niệm đẹp đẽ hồi thơ ấu. Khung cảnh chung quanh tôi bắt đầu mờ dần rồi trắng xóa, sương xuống dày đặc đến không còn trông rõ cái gì nữa. Phảng phất trong không khí có thứ mùi quen thuộc, không hẳn là mùi nhang ngày Tết, cũng không phải là thứ mùi nào khác có thể gọi tên được, nó man mác, có lẽ đã lâu lắm tôi mới lại cảm thấy nó. Thôi, tôi nhớ ra rồi... đó là thứ mùi vị đặc biệt, mùi vị của quê hương... (Ngày Tết về thăm quê, Nguyễn Khải) Đoạn trích trên đề cập tới vấn đề gì? Anh/chị hãy viết bài luận (500 chữ) phân tích, cảm nhận về vấn đề được đề cập tới. |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài Nghị luận phân tích “ Tình cảm của tác giả đối với làng quê và mảnh đất quê hương” |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,5 |
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý: Vẻ đẹp của quê hương trong lòng tác giả: - Giản dị, gần gũi gắn liền với những kí ức tuổi thơ và in sâu trong tâm trí của tác giả. - Dù bị chiến tranh tàn phá nhưng vẫn đủ sức bao bọc cho nhân vật tôi. Tình cảm của tác giả: - Yêu mến, trân trọng, tự hào về quê hương - Quê hương luôn in sâu trong tâm trí của tác giả, dù đi nhiều nơi đối với anh quê hương vẫn là nới đẹp nhất. - Gắn bó sâu nặng với quê hương, cảm nhận được hương vị riêng của quê hương này. Đánh giá chung: - Về nội dung: Khẳng định vẻ đẹp của quê hương và tấm lòng của nhà văn. - Về nghệ thuật: + Ngôn ngữ hình ảnh giản dị, mộc mạc, gần gũi. + Giọng văn nhẹ nhàng sâu lắng. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 11; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Đây thôn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử)
Sao anh không về chơi thôn Vĩ(1)?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền(2).
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp(3) lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh(4)
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Đau thương, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995))
Chú thích:
(1) Thôn Vĩ: thôn Vĩ Dạ (có bản chép là Vĩ Giạ, từ gốc là Vĩ Dã- vĩ: lau, dã: là cánh đồng) nằm ở ngoại vi thành phố Huế, có phong cảnh vườn tược rất xinh, nên thơ.
(2) Mặt chữ điền: mặt vuông chữ điền (tiếng Hán), một kiểu khuôn mặt phúc hậu (theo quan niệm tướng mạo thời xưa).
(3) Bắp: ngô.
(4) Nhân ảnh: hình người, bóng người.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A.Thơ tự do
B.Thất ngôn tứ bát cú Đường luật
C.Thơ 7 chữ
D.Thơ bài luật
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong trong khổ thơ đầu?
A. Phép đối, so sánh, câu hỏi tu từ
B. Câu hỏi tu từ, so sánh, nhân hoá
C. Điệp ngữ, so sánh, câu hỏi tu từ
D. Điệp từ, câu hỏi tu từ, so sánh
Câu 3: Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ đầu bài thơ là bức tranh tả cảnh gì và mang vẻ đẹp như thế nào?
A. Một bức tranh bình minh tươi đẹp
B. Một cảnh tượng bình minh vô cùng tươi sáng
C. Một bức tranh bình minh êm ả.
D. Một bức tranh bình minh kì thú.
Câu 4: Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ thứ hai thuộc loại nào trong những bức tranh sau?
A. Một bức tranh sông nước với đêm trăng huyền ảo, thơ mộng.
B. Một bức tranh sông nước với đêm trăng buồn vắng.
C. Một bức tranh sông nước với đêm trăng ảm đạm.
D. Một bức tranh song nước với đêm trăng tươi đẹp.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây đúng nhất?
Việc láy lại hai lần từ nắng và sử dụng liên tiếp các phụ ngữ (nắng hang cau, nắng mới) trên một dòng thơ (Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên) đã góp phần làm cho:
A. Cảnh bình minh thêm đẹp.
B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng, tươi mới, chan hòa của nắng.
C. Không gian thêm rực rỡ, chói chang.
D. Không gian như mở rộng vô cùng, vô tận.
Câu 6: Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ về:
A. Tình yêu đôi lứa
B. Tình yêu thiên nhiên và con người xứ Huế mơ mộng
C. Tình yêu thiên nhiên - cuộc sống - con người
D. Cả B và C
Câu 7: Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối của bài thơ không phải là sắc thái nào sau đây:
A. Nhớ thương vô vọng
B. Khát khao vô vọng
C. Tuyệt vọng
D. Hoài nghi
Trả lời câu hỏi:
Câu 8: Xác định ý nghĩa nhan đề “Đây thôn Vĩ Dạ”.
Câu 9: Anh/chị hiểu như thế nào về câu hỏi cuối bài thơ (Ai biết tình ai có đậm đà?)?
Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, anh (chị) hãy viết 5- 7 dòng nhận xét về tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình- Hàn Mặc Tử?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
C |
D |
B |
A |
B |
B |
C |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ tự do B. Thất ngôn tứ bát cú Đường luật C. Thơ 7 chữ D. Thơ bài luật |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Xác định thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ: Bảy chữ
→ Đáp án C
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong trong khổ thơ đầu? A. Phép đối, so sánh, câu hỏi tu từ B. Câu hỏi tu từ, so sánh, nhân hoá C. Điệp ngữ, so sánh, câu hỏi tu từ D. Điệp từ, câu hỏi tu từ, so sánh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ (1)
Xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong trong khổ thơ đầu: Điệp từ, câu hỏi tu từ, so sánh.
Sao anh không về chơi thôn Vĩ(1)?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền(2).
→ Đáp án D
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ đầu bài thơ là bức tranh tả cảnh gì và mang vẻ đẹp như thế nào? A. Một bức tranh bình minh tươi vui, rực rỡ. B. Một bức tranh bình minh vô cùng tươi sáng C. Một bức tranh bình minh êm ả. D. Một bức tranh bình minh kì thú. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ đầu bài thơ là bức tranh tả cảnh: Bình minh vô cùng tươi sáng
→ Đáp án B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ thứ hai thuộc loại nào trong những bức tranh sau? A. Một bức tranh sông nước với đêm trăng huyền ảo, thơ mộng. B. Một bức tranh sông nước với đêm trăng buồn vắng. C. Một bức tranh sông nước với đêm trăng ảm đạm. D. Một bức tranh song nước với đêm trăng tươi đẹp. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ thứ hai là một bức tranh sông nước với đêm trăng huyền ảo, thơ mộng.
→ Đáp án A
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Nhận xét nào sau đây đúng nhất? Việc láy lại hai lần từ nắng và sử dụng liên tiếp các phụ ngữ (nắng hang cau, nắng mới) trên một dòng thơ (Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên) đã góp phần làm cho: A. Cảnh bình minh thêm đẹp. B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng, tươi mới, chan hòa của nắng. C. Không gian thêm rực rỡ, chói chang. D. Không gian như mở rộng vô cùng, vô tận. Trả lời câu hỏi: |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý cách sử dụng từ láy
Lời giải chi tiết:
Việc láy lại hai lần từ nắng và sử dụng liên tiếp các phụ ngữ (nắng hang cau, nắng mới) trên một dòng thơ (Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên) đã góp phần: Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng, tươi mới, chan hòa của nắng.
→ Đáp án B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ về: A. Tình yêu đôi lứa B. Tình yêu thiên nhiên và con người xứ Huế mơ mộng C. Tình yêu thiên nhiên - cuộc sống - con người D. Cả B và C |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ về: Tình yêu thiên nhiên và con người xứ Huế mơ mộng
→ Đáp án B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối của bài thơ không phải là sắc thái nào sau đây: A. Nhớ thương vô vọng B. Khát khao vô vọng C. Tuyệt vọng D. Hoài nghi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối của bài thơ không phải là sắc thái tuyệt vọng.
Đáp án C
Câu 8 ( 0.5 điểm)
|
Xác định ý nghĩa nhan đề “Đây thôn Vĩ Dạ”. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- Là sự khẳng định chắc chắn về một địa danh – một địa danh thơ mộng trữ tình, hòa quện giữa người và cảnh, luôn ở trong tâm tưởng của tác giả.
- Nó như một tiếng reo vui khi đưa lòng mình trở về với nơi thân thương ấy; nhưng cũng là sự khao khát được giao hòa.
- Đọng lại là nỗi buồn, sự luyến tiếc về cảnh và tình của một con người khát vọng yêu mà không được yêu, thèm sống mà không được sống.
Câu 9: (1.0 điểm)
|
Anh/chị hiểu như thế nào về câu hỏi cuối bài thơ (Ai biết tình ai có đậm đà?)? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Câu hỏi mang hai ý nghĩa trái ngược:
+ Làm sao mà biêt tình cảm của người xứ Huế phương xa có đậm đà hay không, hay cũng chỉ như làn khói mù mịt rồi tan đi?
+ Và cô gái Huế thương yêu và thương nhớ ấy làm sao mà biết được tình cảm nhớ thương tha thiết, đậm đà của khách đường xa là anh đây?
+ Câu thơ thể hiện nỗi trống vắng, khắc khoải của một tâm hồn thiết tha yêu mến cuộc sống và con người trong hoàn cảnh đã nhuốm màu bi thương, bất hạnh.
Câu 10: (1.0 diểm)
|
Từ nội dung của bài thơ, anh (chị) hãy viết 5- 7 dòng nhận xét về tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình- Hàn Mặc Tử? |
Phương pháp giải:
HS vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- HS nêu quan điểm của bản thân
- Gợi ý:
- Tấm lòng tha thiết của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người…
II. VIẾT (4đ)
|
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
|
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài Nghị luận phân tích “ Tình cảm của tác giả đối với làng quê và mảnh đất quê hương” |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, tác phẩm “Mặt đường khát vọng”, đoạn trích “Đất Nước” và đoạn trích trong đề.
|
|
Thân bài |
2,5 |
* Cảm nhận hình tượng Đất Nước: Đất Nước hiện lên vừa gần gũi, thân thuộc vừa thiêng liêng, lớn lao: * Nhận xét cách nhìn mới mẻ của tác giả về Đất Nước:
|
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 11; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Tấm vé tàu Thống Nhất dành cho cha
Ngày Cha ra trận
giọt máu của Người chưa bật khóc!
Mẹ lẻ loi
vượt cạn
đất phương Nam
Cha
ngã xuống miệt vườn…
Bốn mươi năm sau
Cha trở lại quê hương
trên con tàu Thống Nhất
Chiếc ba lô từng theo Cha đánh giặc
nay ấp iu Cha trong cuộc trở về
Tấm vé tàu con mua cho cha
cũng bình thường như bao tấm vé khác.
Chỉ khác
nó không bị xé đi một góc khi Cha bước lên tàu
suất cơm kèm theo dành cho khách vẫn còn nguyên
và
ngồi thay Cha
trên ghế mềm
là chiếc ba lô đựng hài cốt!
Con tàu đi trong rập rình cơn bão
mây ngoài kia như hương khói bay cùng
chiếc ba lô rưng rưng
qua bao dải đất nghèo
sông
núi
nghiêng
nghiêng
mộ
bia
trùng
điệp
bên cánh rừng già
bập bùng ngọn bếp
trầu cau nào
thắm lại
Vọng phu?
Chiếc ba lô rưng rưng
Cha nghe lại cuộc đời
Cha nhận lại một thời trai trẻ
bên ngực trái
phập phồng
tờ nhập ngũ
bên ngực phải
buôn buốt tờ báo tử
và, bây giờ
một tấm vé hồi hương!
Cha ơi!
Trong hình dung của con
chiếc vé tàu Thống Nhất
là tấm chứng minh thư của người lính chiến trường
ra đi là Cha
trở về cũng là Cha
không mất!
Một tấm vé tàu
chỉ một
đưa Cha về với Mẹ
Mùa ngâu…
(Thơ Nguyễn Hữu Quý)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt trong bài thơ trên?
A. Miêu tả.
B. Biểu cảm.
C. Tự sự.
D. Nghị luận.
Câu 2: Những hình ảnh được nhắc tới trong khổ thơ thứ 2 là:
A. Con tàu, ba lô, tấm vé, suất cơm, hài cốt.
B. Con tàu, ba lô, ấp iu, ghế mềm, suất cơm.
C. Con tàu, ba lô, tấm vé, ghế mềm, hài cốt, cha.
D. Con tàu, bình thường, tấm vé, suất cơm, cha.
Câu 3: Các biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ 3 là gì ?
A. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.
B. Nhân hóa, so sánh, điệp.
C. So sánh, ẩn dụ, câu hỏi tu từ.
D. So sánh, nhân hóa, câu hỏi tu từ.
Câu 4: Câu thơ nào thể hiện rõ nhất sự đau xót của người con khi đón Cha trở về?
A. Chiếc ba lô rưng rưng
Cha nghe lại cuộc đời
B. Ngồi thay Cha trên ghế mềm
Là chiếc ba lô đựng hài cốt!
C. Bên ngực phải
Buôn buốt tờ báo tử
D. Đất phương Nam
Cha
Ngã xuống miệt vườn…
Câu 5: Giọng điệu nổi bật trong bài thơ là gì?
A. Da diết, mãnh liệt.
B. Nghẹn ngào, xúc động.
C. Hào hùng, tha thiết.
D. Sâu lắng, bồi hồi.
Câu 6: Tại sao tác giả lại viết hoa từ “Cha”?
A. Thể hiện sự trân trọng, kính yêu của người con dành cho cha của mình.
B. Thể hiện tình cảm thiêng liêng, trân trọng của người con trước sự hi sinh của người cha.
C. Đó là cách viết thay cho tên gọi của người cha.
D. Hình ảnh người Cha có giá trị biểu tượng cho Tổ quốc thiêng liêng.
Câu 7: Vì sao tác giả lại cho rằng tấm vé tàu Thống Nhất lại là “tấm chứng minh thư của người lính chiến trường”?
A. Tấm vé tượng trưng hình ảnh của người cha.
B. Đó là tấm vé không bị xé đi một góc, không giống với những tấm vé tàu bình thường khác.
C. Trên tấm vé tàu có ghi tên hành khách.
D. Tấm vé là cách người con nhận diện sự trở về, hiện hữu của cha mình.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu:
Câu 8: Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung dòng thơ sau:
Chiếc ba lô từng theo Cha đánh giặc
nay ấp iu Cha trong cuộc trở về
Câu 9: Vì sao tấm vé tàu Thống Nhất trong bài thơ lại không bị xé đi một góc? Trình bày ngắn gọn (3-5 câu) những cảm nhận của anh chị về hình ảnh tấm vé tàu này?
Câu 10: Từ nội dung bài thơ trên, trình bày cảm nhận của anh chị về ý nghĩa sự hi sinh của những thế hệ đi trước(Trình bày trong khoảng 3-5 câu).
II. VIẾT: (4,0 điểm)
“Điều rất quý mà văn chương có thể làm được là giúp con người có tâm thế sống an nhiên, tự chủ, thấy kiếp nhân sinh cũng “nhẹ bồng”, sau khi nó đã phơi trải dưới mắt ta toàn bộ cái mà ta thường vẫn gọi là sự phức tạp của con người, của cuộc đời”.
(Phan Huy Dũng –Văn chương giúp con người thấy kiếp nhân sinh cũng “nhẹ bồng”, Văn nghệ quân đội số 911, tháng 2/2019)
Qua các sáng tác của Nguyễn Du, anh/ chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
B |
C |
D |
B |
B |
A |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Xác định phương thức biểu đạt trong bài thơ trên? A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự. D. Nghị luận. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Những hình ảnh được nhắc tới trong khổ thơ thứ 2 là: A. Con tàu, ba lô, tấm vé, suất cơm, hài cốt. B. Con tàu, ba lô, ấp iu, ghế mềm, suất cơm. C. Con tàu, ba lô, tấm vé, ghế mềm, hài cốt, cha. D. Con tàu, bình thường, tấm vé, suất cơm, cha. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ 2
Xác định những hình ảnh được nhắc tới trong khổ 2
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh được nhắc tới trong khổ thơ thứ 2 là: Con tàu, ba lô, tấm vé, ghế mềm, hài cốt, cha.
→ Đáp án C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Các biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ 3 là gì? A. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ. B. Nhân hóa, so sánh, điệp. C. So sánh, ẩn dụ, câu hỏi tu từ. D. So sánh, nhân hóa, câu hỏi tu từ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ 3
Xác định biện pháp tu từ trong khổ 3
Lời giải chi tiết:
Các biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ 3 là: So sánh, nhân hóa, câu hỏi tu từ.
→ Đáp án D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Câu thơ nào thể hiện rõ nhất sự đau xót của người con khi đón Cha trở về? A. Chiếc ba lô rưng rưng B. Ngồi thay Cha trên ghế mềm C. Bên ngực phải D. Đất phương Nam |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu thơ thể hiện rõ nhất sự đau xót của người con khi đón Cha trở về:
Ngồi thay Cha trên ghế mềm
Là chiếc ba lô đựng hài cốt!
→ Đáp án B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Giọng điệu nổi bật trong bài thơ là gì? A. Da diết, mãnh liệt. B. Nghẹn ngào, xúc động. C. Hào hùng, tha thiết. D. Sâu lắng, bồi hồi. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Giọng điệu nổi bật trong bài thơ là: Nghẹn ngào, xúc động.
→ Đáp án B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Câu 6: Tại sao tác giả lại viết hoa từ “Cha”? A. Thể hiện sự trân trọng, kính yêu của người con dành cho cha của mình. B. Thể hiện tình cảm thiêng liêng, trân trọng của người con trước sự hi sinh của người cha. C. Đó là cách viết thay cho tên gọi của người cha. D. Hình ảnh người Cha có giá trị biểu tượng cho Tổ quốc thiêng liêng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Tác giả lại viết hoa từ “Cha” vì: Thể hiện tình cảm thiêng liêng, trân trọng của người con trước sự hi sinh của người cha.
→ Đáp án B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Vì sao tác giả lại cho rằng tấm vé tàu Thống Nhất lại là “tấm chứng minh thư của người lính chiến trường”? A. Tấm vé tượng trưng hình ảnh của người cha. B. Đó là tấm vé không bị xé đi một góc, không giống với những tấm vé tàu bình thường khác. C. Trên tấm vé tàu có ghi tên hành khách. D. Tấm vé là cách người con nhận diện sự trở về, hiện hữu của cha mình. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Tác giả cho rằng tấm vé tàu Thống Nhất lại là “tấm chứng minh thư của người lính chiến trường” vì: Tấm vé là cách người con nhận diện sự trở về, hiện hữu của cha mình.
→ Đáp án D
Câu 8 ( 0.5 điểm)
|
“Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung dòng thơ sau: Chiếc ba lô từng theo Cha đánh giặc |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- Chiếc ba lô luôn gắn bó với người Cha trong mọi hành trình của cuộc đời, từ chặng đường chiến đấu đến đến cả lúc đựng hài cốt.
- Qua hình ảnh chiếc ba lô, thể hiện lòng thành kính, trân trọng của người con đối với sự hi sinh của người Cha.
Câu 9: (1.0 điểm)
|
Vì sao tấm vé tàu Thống Nhất trong bài thơ lại không bị xé đi một góc? Trình bày ngắn gọn (3-5 câu) những cảm nhận của anh chị về hình ảnh tấm vé tàu này? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Học sinh có thể trình bày nhiều cách, đảm bảo nội dung sau:
- Tấm vé không bị xé đi một góc là bởi chủ nhân của nó đã không còn, chỉ có bộ hài cốt của người cha.
- Tấm vé tượng trưng cho sự trở về, thống nhất nước nhà và ý nghĩa đoàn viên gia đình.
Câu 10: (1.0 diểm)
|
Từ nội dung bài thơ trên, trình bày cảm nhận của anh chị về ý nghĩa sự hi sinh của những thế hệ đi trước(Trình bày trong khoảng 3-5 câu). |
Phương pháp giải:
HS vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- HS nêu quan điểm của bản thân
Gợi ý:
Học sinh có thể trình bày nhiều cách, có thể tham khảo một số gợi ý sau:
- Sự hi sinh của những thế hệ đi trước là một nghĩa cử cao cả, thiêng liêng cho sự độc lập, tự do của đất nước.
- Sự hi sinh đó để lại nhiều giá trị sống tích cực cho thế hệ sau, nhắc nhở họ phải nỗ lực, cố gắng để gìn giữ và phát huy những thành quả mà cha ông để lại.
II. VIẾT (4đ)
|
“Điều rất quý mà văn chương có thể làm được là giúp con người có tâm thế sống an nhiên, tự chủ, thấy kiếp nhân sinh cũng “nhẹ bồng”, sau khi nó đã phơi trải dưới mắt ta toàn bộ cái mà ta thường vẫn gọi là sự phức tạp của con người, của cuộc đời”. (Phan Huy Dũng –Văn chương giúp con người thấy kiếp nhân sinh cũng “nhẹ bồng”, Văn nghệ quân đội số 911, tháng 2/2019) Qua các sáng tác của Nguyễn Du, anh/ chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên. |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Phân tích sáng tác của Nguyễn Du để làm sáng tỏ nhận định |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,5 |
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý: Giải thích ý kiến -Ý kiến đã khẳng định chức năng tác động, hay giá trị nhận thức của văn học. - “Văn chương phơi trải dưới mắt ta toàn bộ cái mà ta thường gọi là sự phức tạp của con người, cuộc đời” nghĩa là qua quá trình tiếp nhận tác phẩm độc giả được trải nghiệm, chứng kiến biến cố, mặt trái của cuộc đời và những éo le, phức tạp của lòng người. Đến với văn chương ta được mở rộng tâm hồn, sống nhiều cuộc đời, ở nhiều thế kỉ. Con người không chỉ trải nghiệm nỗi đau của một mà còn là nhiều nhân vật với đủ mọi cung bậc cảm xúc. - Và sau đó “văn chương giúp con người có tâm thế sống an nhiên, tự chủ, tự thấy kiếp nhân sinh cũng “nhẹ bồng”: Sau khi trải qua, được tiếp xúc và sống sâu với hiện thực trong tác phẩm, độc giả sẽ bớt bất ngờ trước những biến cố cuộc đời, tôi luyện được thái độ sống chủ động, mạnh mẽ, tự tin, một tâm hồn thanh thản, thoải mái. -Để một ngày cảm thấy “nhẹ bồng” trước những biến thiên dâu bể của cuộc đời thì ta cần thực sự đồng cảm, yêu thương cho những nhân vật, phải “nung nấu tâm can vò võ trán”. Đây cũng là yêu cầu văn chương đặt ra với người đọc – đồng sáng tạo cùng tác giả. Bàn luận về ý kiến: - “Văn học là cuốn sách giáo khoa của đời sống”. Nó như chiếc chìa khóa vàng mở ra muôn cánh cửa giúp người đọc tự khám phá những điều bí ẩn từ thế giới xung quanh. Qua những tác phẩm nghệ thuật chân chính ta có thể thấy cuộc sống như đang phập phồng trong từng con chữ. Tiếp xúc với thế giới trong tác phẩm lớn ta tiếp cận gần hơn với cuộc sống, hiểu sâu, thấu đáo, kĩ càng hơn về cuộc sống con người và chính bản thân mình. Từ đó nắm bắt được chân lý, hiểu và khám phá ra quy luật cuộc sống. - Con đường tác động của văn chương dù là nhận thức thì vẫn qua cảm xúc của con người, tức đó là quá trình tự nhận thức, chiêm nghiệm bản thể của con người. Từ việc thể hiện cuộc đời trong văn chương với cảm xúc của cái tôi trữ tình mang nghĩa phổ quát đã khơi dậy những rung động sâu sắc, những cảm xúc phong phú, những ước mơ được sống hết mình cho cuộc đời và con người, làm cho cuộc đời ngày càng tốt đẹp, nhân đạo hơn. Văn chương phải thực sự hướng con người đến ánh sáng dẫu rằng cuộc đời còn nhiều u ám “văn học cần phải phát hiện ra mặt sáng sủa từ phía u ám của nhân loại, đem lại sức mạnh cho con người…văn học cho dù viết ra bao điều u ám của nhân loại, vừa viết về những âm thanh dòng sông đang cuốn trôi trong đêm khuya dễ sợ, vừa phải ngẫm nghĩ sao cho đến trang cuối cùng kết cục hiện ra trước mắt nhân loại phải là niềm hoan lạc lớn lao” ( Kenzaburo Oe) - Để có thể truyền đến người đọc những tình cảm, cảm xúc sâu sắc, văn chương còn cần một sự công phu, tinh tế trong nghệ thuật biểu hiện. Nghĩa là tài năng của người nghệ sĩ còn thể hiện ở việc công phu tìm tòi, lựa chọn được một hình thức nghệ thuật độc đáo, cuốn hút. Bởi một tác phẩm nghệ thuật chân chính “bao giờ cũng là một phát minh về hình thức và một khám phá về nội dung” (Lêônít Lêônốp) Chọn và phân tích thơ Nguyễn Du để làm sáng tỏ vấn đề Chọn được dẫn chứng hợp lí, tiêu biểu - Qua thơ Nguyễn Du gợi suy ngẫm về lẽ đời bể dâu thay đổi: Nỗi dâu bể của tạo hóa, của đời người và của cả xã hội. Ông đã phản ánh về hiện thực đau đớn, một xã hội “nhiều tà dương và mưa bụi” ( Chế Lan Viên): xã hội vì tiền diễn ra nhiều phi lý bất công đã vùi dập không thương tiếc những giá trị cao quý trong cuộc sống là cái Đẹp, cái Tài. - Nguyễn Du đã thể hiện cái nhìn thấu suốt về con người khi nhìn nhận con người toàn vẹn ở 3 phương diện thân – tâm- phận. Từ những phận người đó ta thấy được con người nói chung, những cảm xúc hay tâm thức phổ biến. Như phận Kiều, Tiểu Thanh xét cho cùng là bi kịch của phụ nữ, rộng hơn là của cá nhân trong một xã hội bạo tàn. Ta có thể tìm thấy ở nhiều thời đại khi xã hội và con người xung đột, xã hội và thể chế trì trệ tước đi quyền tự do biểu đạt , quyền sống của họ. Và có thể không riêng gì con người bất hạnh, ở mỗi chúng ta, có một khoảng thời gian nào đó cũng giống như con người trong tác phẩm của Nguyễn Du mang một hay nhiều bi kịch của cá thể nhỏ bé, lạc lõng, phôi pha. Nguyễn Du không chỉ nói đến một cá nhân, con người thời đại ông mà nói đến con người nhân loại, bi kịch muôn thuở của kiếp nhân sinh. Đánh giá, mở rộng: - Đó là nhận định đúng đắn bởi đã chỉ ra nét đặc trưng, chức năng của văn chương. - Ý kiến là kim chỉ nam cho độc giả khi tiếp nhận văn chương: đọc thơ văn giúp ta hiểu đời, hiểu người và hiểu mình. Vì hiểu mình, hiểu con người và cuộc sống phức tạp nên chấp nhận nó, đón nhận nó một cách tự nhiên, nhẹ nhàng theo đúng quy luật. Đây chính là sự tự nhận thức của độc giả. Đồng thời ý kiến cũng đặt ra yêu cầu đối với người nghệ sĩ khi cầm bút sáng tác: cần có một trái tim nhạy cảm, giàu xúc động, giàu yêu thương trước cuộc đời để có thể tạo ra nét riêng độc đáo mới lạ trong tác phẩm của mình. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 11; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhứt
Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng
Và Anh chết trong khi đang đứng bắn
Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.
Chợt thấy anh, giặc hốt hoảng xin hàng
Có thằng sụp xuống chân Anh tránh đạn
Bởi Anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm
Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công
Anh tên gì hỡi Anh yêu quý
Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng
Như đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ
Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong
Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ
Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường.
( Trích Dáng đứng Việt Nam, Thơ Lê Anh Xuân. NXB Giáo Dục,1981)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Miêu tả
Câu 2. Chủ đề của văn bản là gì?
A. Vẻ đẹp người lính
B. Nỗi buồn chiến tranh
C. Tình yêu đôi lứa
D. Khát vọng tự do
Câu 3. Hình tượng nhân vật trung tâm trong văn bản là ai?
A. Anh giải phóng quân
B. Người lính biển
C. Cô thanh niên xung phong
D. Anh bộ đội
Câu 4. Hình ảnh nào sau đây ca ngợi vẻ đẹp của anh giải phóng quân?
A. Súng nổ tiến công
B. Đang đứng bắn
C. Bức thành đồng
D. Đứng lặng im
Câu 5. Ngôn ngữ trong bài thơ có đặc điểm gì?
A. Tính truyền cảm
B. Tính cá thể
C. Tính hình tượng
D. Tất cả đều đúng
Câu 6. Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”?
A. Làm nổi bật dáng đứng hiên ngang trước hòn tên mũi đạn của người chiến sĩ giải phóng quân.
B. Nổi bật tình yêu đất nước, sẵn sàng hi sinh bản thân để giữ gìn độc lập, tự do cho tổ quốc.
C. Nổi bật sự hi sinh của người chiến sĩ giải phóng quân trên đường băng Tân Sơn Nhất.
D. Làm nổi bật tư thế hiên ngang, bất khuất và lòng ngưỡng mộ người chiến sĩ giải phóng quân.
Câu 7. Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa hai câu thơ sau: “Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất / Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân”
A. Từ dáng đứng hiên ngang của anh, hi vọng tổ quốc sẽ đổi thay, sẽ có một mùa xuân mới tốt đẹp.
B. Đó là dáng đứng hiên ngang, bất khuất, sự hi sinh ấy đem lại độc lập tự do cho nhân dân.
C. Từ dáng đứng của “anh” đã mở ra một chân trời mới, một tương lai tươi đẹp cho dân tộc Việt Nam.
D. Sự hi sinh anh dũng của người chiến sĩ giải phóng quân đem lại niềm tin tất thắng, đất nước Việt Nam sẽ hòa bình, tràn ngập sắc xuân.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. “Dáng đứng Việt Nam” mang ý nghĩa biểu tượng gì về phẩm chất của người Việt Nam?
Câu 9. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị qua bài thơ?
Câu 10. Bài thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với sự hy sinh của người chiến sĩ
Giải phóng quân? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).
II. VIẾT: (4,0 điểm)
Cảm nhận vẻ đẹp hào hoa của hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ sau:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa,
Kìa em xiêm áo tự bao giờ.
Khèn lên man điệu nàng e ấp,
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ?
Có nhớ dáng người trên độc mộc,
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa?
(Trích: “Tây Tiến” – Quang Dũng)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 4
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
|
B |
A |
A |
C |
D |
D |
D |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Miêu tả |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Chủ đề của văn bản là gì? A. Vẻ đẹp người lính B. Nỗi buồn chiến tranh C. Tình yêu đôi lứa D. Khát vọng tự do |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Xác định chủ đề văn bản.
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản là: Vẻ đẹp người lính
→ Đáp án B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Hình tượng nhân vật trung tâm trong văn bản là ai? A. Anh giải phóng quân B. Người lính biển C. Cô thanh niên xung phong D. Anh bộ đội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Xác định hình tượng nhân vật trung tâm.
Lời giải chi tiết:
Hình tượng nhân vật trung tâm trong văn bản là: Anh giải phóng quân
→ Đáp án A
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Hình ảnh nào sau đây ca ngợi vẻ đẹp của anh giải phóng quân? A. Súng nổ tiến công B. Đang đứng bắn C. Bức thành đồng D. Đứng lặng im |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh ca ngợi vẻ đẹp của anh giải phóng quân: Bức thành đồng
→ Đáp án C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Ngôn ngữ trong bài thơ có đặc điểm gì? A. Tính truyền cảm B. Tính cá thể C. Tính hình tượng D. Tất cả đều đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Ngôn ngữ trong bài thơ có đặc điểm: Thể hiện tính truyền cảm, tính cá thể, tính hình tuợng.
→ Đáp án D
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”? A. Làm nổi bật dáng đứng hiên ngang trước hòn tên mũi đạn của người chiến sĩ giải phóng quân. B. Nổi bật tình yêu đất nước, sẵn sàng hi sinh bản thân để giữ gìn độc lập, tự do cho tổ quốc. C. Nổi bật sự hi sinh của người chiến sĩ giải phóng quân trên đường băng Tân Sơn Nhất. D. Làm nổi bật tư thế hiên ngang, bất khuất và lòng ngưỡng mộ người chiến sĩ giải phóng quân. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”: Nổi bật tình yêu đất nước, sẵn sàng hi sinh bản thân để giữ gìn độc lập, tự do cho tổ quốc.
→ Đáp án B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa hai câu thơ sau: “Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất / Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân” A. Từ dáng đứng hiên ngang của anh, hi vọng tổ quốc sẽ đổi thay, sẽ có một mùa xuân mới tốt đẹp. B. Đó là dáng đứng hiên ngang, bất khuất, sự hi sinh ấy đem lại độc lập tự do cho nhân dân. C. Từ dáng đứng của “anh” đã mở ra một chân trời mới, một tương lai tươi đẹp cho dân tộc Việt Nam. D. Sự hi sinh anh dũng của người chiến sĩ giải phóng quân đem lại niềm tin tất thắng, đất nước Việt Nam sẽ hòa bình, tràn ngập sắc xuân. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của hai câu thơ: “Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất / Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân” thể hiện sự hi sinh anh dũng của người chiến sĩ giải phóng quân đem lại niềm tin tất thắng, đất nước Việt Nam sẽ hòa bình, tràn ngập sắc xuân.
→ Đáp án D
Câu 8 ( 0.5 điểm)
|
“Dáng đứng Việt Nam” mang ý nghĩa biểu tượng gì về phẩm chất của người Việt Nam? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
Dáng đứng Việt Nam” mang ý nghĩa biểu tượng về phẩm chất của người Việt Nam là: tinh thần hiên ngang, bất khuất, kiên cường, anh dũng trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
Câu 9: (1.0 điểm)
|
Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị qua bài thơ? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- HS nêu quan điểm của bản thân
Gợi ý thông điệp:
- Sống có trách nhiệm
- Sống có lí tưởng
- Trân trọng và biết ơn những thế hệ đi trước.
Câu 10: (1.0 diểm)
|
Bài thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với sự hy sinh của người chiến sĩ Giải phóng quân? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng). |
Phương pháp giải:
HS vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời.
Lời giải chi tiết:
- HS nêu quan điểm của bản thân
Gợi ý:
- Đề cao, ca ngợi tinh thần chiến đấu, sự hy sinh của anh chiến sĩ giải phóng quân
- Lòng biết ơn đối với sự hy sinh kiên cường của anh chiến sĩ.
- Ngưỡng mộ, khâm phục sức mạnh nghị lực, ý chí, kiên cường, tinh thần yêu nước của anh chiến sĩ.
- Thấu hiểu sự gian nan, vất vả, hiểm nguy mà anh chiến sĩ đã trải qua một cách dũng cảm, đầy hiên ngang.
- Sự hy sinh của anh chiến sĩ giải phóng quân là tấm gương, phẩm chất cao đẹp khiến kẻ thù tâm phục khẩu phục.
II. VIẾT (4đ)
|
Cảm nhận vẻ đẹp hào hoa của hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ sau: Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa, Kìa em xiêm áo tự bao giờ. Khèn lên man điệu nàng e ấp, Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy, Có thấy hồn lau nẻo bến bờ? Có nhớ dáng người trên độc mộc, Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa? (Trích: “Tây Tiến” – Quang Dũng)
|
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài Nghị luận phân tích “ Tình cảm của tác giả đối với làng quê và mảnh đất quê hương” |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,5 |
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý: Vẻ đẹp hào hoa của hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ: a. Giải thích khái niệm : Vẻ đẹp hào hoa - Nghĩa gốc: Hào hoa chỉ vẻ lịch lãm, sang trọng, phóng khoáng trong cách sống, cách cư xử… - Trong bài thơ “Tây Tiến”, vẻ đẹp hào hoa là vẻ đẹp của tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lãng mạn, mềm mại, bay bổng, mơ mộng; khẳng định cái tôi tràn đầy tình cảm, cảm xúc. Vẻ đẹp hào hoa nâng đỡ tinh thần người lính vượt lên mọi thử thách trong máu lửa của chiến tranh gian khổ để hướng đến ngày mai chiến thắng. Phân tích: * Vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến được biểu hiện qua nỗi nhớ về tình quân dân với cảnh đêm liên hoan văn nghệ mang màu sắc phương xa, xứ lạ. - Với nét vẽ khoẻ khoắn, mê say, Quang Dũng dẫn người đọc vào một đêm liên hoan văn nghệ đầy hấp dẫn nơi xứ lạ. + Đêm liên hoan trở thành đêm hội tưng bừng với hình ảnh “đuốc hoa” rực rỡ, gợi những liên tưởng thi vị, tình tứ, mang đến niềm vui rạo rực, náo nức lòng người. + Cụm từ “bừng lên” như nốt nhấn tươi sáng cho cả câu thơ, đó là ấn tượng về ánh sáng chói lòa, đột ngột của lửa, của đuốc làm ấm nóng cả núi rừng. - Hình ảnh trung tâm của đêm hội là “đuốc hoa”, là những thiếu nữ miền sơn cước: Kìa em xiêm áo tự bao giờ. + Sự kết hợp của từ Kìa và cụm từ nghi vấn tự bao giờ bộc lộ cảm giác vừa ngỡ ngàng, thú vị vừa ngưỡng mộ, trìu mến của người lính Tây Tiến. + Người xem hội, người tham gia liên hoan ngất ngây trong tiếng khèn, trong man điệu mang đậm chất núi rừng vừa bí ẩn, quyến rũ, vừa tình tứ, e thẹn nhưng cũng mãnh liệt, tha thiết của những thiếu nữ miền Tây. - Cảnh vật, con người như ngả nghiêng, ngây ngất trong những giây phút bình yên hiếm hoi của thời chiến. - Dư âm của chiến tranh tàn khốc bị đẩy lùi chỉ còn những tâm hồn lãng mạn trong tiếng nhạc, hồn thơ. Đây là một kỉ niệm đẹp, khó phai mờ trong lòng những người lính Tây Tiến nói chung và trong lòng Quang Dũng nói riêng. * Vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến được biểu hiện qua kí ức khó phai về khung cảnh thiên nhiên và con người miền Tây trữ tình, thơ mộng. - Người đi Châu Mộc chiều sương ấy là người lính Tây Tiến, họ như đang dẫn người đọc đến với thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ, lặng tờ mang một sắc màu huyền thoại. Cảnh thơ mộng, trữ tình được nhà thơ diễn tả qua các chi tiết chiều sương giăng mắc mênh mang mờ ảo, dòng sông trôi lặng tờ đậm sắc màu cổ tích, dáng người mềm mại, uyển chuyển lướt trên con thuyền độc mộc, hoa đôi bờ đong đưa theo dòng thác lũ.
- Cảnh không vô tri vô giác, mà trong gió trong cây, như có linh hồn của vạn vật: Có thấy hồn lau nẻo bến bờ. Hồn lau trong thơ Quang Dũng cũng là hồn lau của li biệt, phảng phất chút buồn nhưng không xao xác, lãng quên mà đầy nhớ nhung, lưu luyến. - Hình ảnh bóng dáng con người Tây Bắc hiện lên trong khung cảnh huyền ảo, mờ xa. Dáng người mềm mại, bé nhỏ nhưng lại cứng cỏi kiên cường. - Hoa trên dòng thác lũ đong đưa tình tứ như níu giữ cái nhìn say mê của những “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy”. Bóng người, bóng hoa như họa thêm vẻ đẹp cho nhau tạo ấn tượng giàu cảm xúc về cảnh và người miền Tây. - Chất nhạc trong đoạn thơ ngân nga như tiếng hát cất lên từ tâm hồn ngất ngây, mê say, lãng mạn của cái tôi trữ tình giàu cảm xúc dẫn người đọc vào thế giới của cái đẹp, của cõi mơ, cõi nhạc. Đánh giá, mở rộng: - Với cảm hứng lãng mạn, đoạn thơ đưa người đọc trở về với những phút giây bình yên, hiếm có của thời chiến tranh, về thế giới cổ tích với dòng sông huyền thoại... Vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng ấy của thiên nhiên và con người Tây Bắc được cảm nhận qua tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của người lính Tây Tiến. Hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến vừa kết tinh được vẻ đẹp chung của hình tượng người lính trong những trang thơ chống Pháp: có lí tưởng cao cả, đầy ý chí và nghị lực vượt lên mọi khó khăn, vừa chứa đựng vẻ đẹp riêng trong trang thơ Quang Dũng: vẻ đẹp hào hoa. Vẻ đẹp ấy được khắc họa bằng cảm xúc lãng mạn, bay bổng cùng các thủ pháp đặc trưng của bút pháp lãng mạn. Quang Dũng đã góp phần làm phong phú diện mạo thẩm mĩ của chân dung người lính vệ quốc trong thơ ca Việt Nam thời chống Pháp. Bên cạnh hình tượng người lính xuất thân từ nông dân chất phác, bình dị, hồn hậu, là người lính của đất Hà thành mang tầm hồn hào hoa, lãng mạn.
|
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 11; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
GIÁNG KIỀU GIẬN BỎ ĐI
(Trích Bích Câu kì ngộ)
Bích Câu kì ngộ (Cuộc gặp gỡ kì lạ ở Bích Câu) gồm 678 câu thơ. Bích Câu kì ngộ là câu chuyện tình yêu giữa Tú Uyên và Giáng Kiều, Tú Uyên là một thư sinh nghèo, cha mẹ mất sớm, nhờ chăm lo việc học hành, chàng trở thành một văn nhân nổi tiếng ở đất Thăng Long. Nhân ngày xuân, đi chơi hội chùa Ngọc Hồ, Tú Uyên đều thư xinh đẹp, nhưng chưa kịp làm quen thì nàng đã đi mất.
Về nhà, chàng tương từ rồi sinh bệnh. Theo lời một vị thần nhân trong mộng,
Tú Uyên ra Cầu Đông, đợi từ sáng đến tôi thì thấy một người bán bức tranh tố nữ hình dạng giống hệt người thiếu nữ đã gặp trong hội chùa. Chàng mua bức tranh, treo ở thư phòng, sớm khuya cùng người trong tranh tâm sự. Một hôm, Tú Uyên bận việc học nên về muộn. Về đến nhà, thấy có một mâm cơm thịnh soạn bày sẵn, chàng lấy làm lạ nhưng vẫn ngồi ăn. Sau, chàng giả vờ đến nơi học rồi về nhà quan sát. Điều kì lạ xảy đến thiếu nữ trong tranh ra, lo việc nhà cửa, cơm nước. Càng lạ lùng hơn, thiếu nữ đó lại chính là người con gái chàng đã gặp hôm đi chơi hội. Tú Uyên mừng rỡ, bước ra chào hỏi. Người thiếu nữ cho biết tên là Giáng Kiều, vốn người cõi tiên, vì có tiền duyên với chàng nên xuống hạ giới để kết duyên.
Cuộc sống đang hạnh phúc thì Tú Uyên rơi vào cảnh rượu chè. Giáng Kiều khuyên can nhưng không được, nàng bèn bỏ đi. Tỉnh rượu, Tú Uyên hết sức đau khổ và hỏi hận. Tuyệt vọng, chàng định tìm đến cái chết. Giáng Kiều hiện về tha lỗi cho chồng. Tình nghĩa hai người mặn nồng hơn xưa và họ sinh được một con trai đặt tên là Trần Nhi. Tú Uyên học phép tu tiên và hai vợ chồng cùng bay về cõi tiên. Ít lâu sau, Trần Nhi cũng cưỡi cá kình theo cha mẹ về tiên giới.
Đoạn sau đây kể việc Giáng Kiều bị ngược đãi, giận bỏ đi.
445. Ngán thay khuyên nhủ đến lời
Nước kia dội đá có mùi gì đâu
Thôi ngày trọn, lại đêm thâu
Cạn chung Lý Bạch, nghiêng bầu Lưu Linh
Ma men quanh quẩn bên mình
450. Cho đàn trễ phím, cho bình nhạt hương
Mải mê say tỉnh tâm trường
Liệu bài nàng lại tìm đường van lơn
Trái tai vả lại ngứa gan
Đang tay nỡ dập hoa tàn tả tơi
455. Dây đồng đứt hẳn làm đôi
Cánh bèo theo ngọn nước trôi cũng rầu!
Nàng càng tầm tã tuôn châu
Ngán nhân tình khéo ra màu thắm phai
Rằng: “Thôi, tôi đã quá lời
460. Xui lòng nghĩ lại một hai kẻo mà…”
Sinh đang vui chén la đà
Vẩn vơ tính quỉ hồn ma biết gì
Nói thôi, nói cũng chi chi
Nghe ra tiếng nặng như chì, giọng say!
465. Nàng rằng: “Duyên nợ bấy nay
Thương ôi nước đổ bốc đầy được đầu
Tiếc cho nỗi vợ chồng Ngâu
Doành thu nên để bắc cầu mấy phen!
Sá chi nữa, cái hoạ hèn
470. Nghĩ làm chi nữa cái duyên cũ càng
Đã lòng rẽ thúy chia hương
Đành lòng rẫy ngọc, ruồng vàng thì vâng
Thôi thôi, thôi cũng cầm bằng
Tơ hồng phó trả bà trăng cho rồi”
475. Lạy rồi, đứng lại sân ngoài
Bên bàn say tỉnh mặc người ngồi trợ.
(Theo Bích Câu kỳ ngộ, do Thi Nham Đinh Gia Thuyết đính chính, NXB Tân Việt, 1964)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên là truyện thơ vì:
A. Có sự việc, cốt truyện, được kể bằng văn vần
B. Có sự việc, cốt truyện, nhân vật và được kể bằng thơ (lục bát).
C. Có sự việc, cốt truyện và được kể bằng ngôi thứ 3.
D. Có nhiều nhân vật đối thoại và được kể bằng thơ lục bát
Câu 2: Thử các từ sau vào vị trí phần ngoặc kép cho hợp lí.
Tú Uyên rơi vào (vị trí 1), Giáng Kiều khuyến nhủ, van lơn không được. Có khi đang say, Tú Uyên (vị trí 2), nàng buồn rầu chỉ biết khóc lóc, nhận lỗi về mình. Quá buồn thảm vì (vị trí 3), Giáng Kiều đành nói lời từ biệt với Tú Uyên.
A. Còn đánh
B. Tình nhạt phai
C. Cảnh rượu chè
D. Chỉ biết khóc lóc
Câu 3: Văn bản trên được thuật kể bằng lời của:
A. Tú Uyên
B. Giáng Kiều
C. Người nhà
D. Người kể chuyện
Câu 4: Dòng nào nói đúng về các nhân vật trong văn bản đọc.
A. Tú Uyên, Giáng Kiều.
B. Tú Uyên, Giáng Kiều, thầy bói.
C. Giáng Kiều, người bán tranh.
D. Tú Uyên, người bán tranh.
Câu 5: Dòng nào nói lên cảm xúc chủ đạo của văn bản đọc?
A. Mỉa mai, châm biếm
B. Trân trọng, thương cảm
C. Thương cảm, phê phán
D. Khinh bỉ, đau xót
Câu 6: Đoạn sau là lời của ai, nói với ai về điều gì?
Ngán thay khuyên nhủ đến lời
Nước kia dội đá có mùi gì đâu
A. Lời của Giáng Kiều, khuyên Tú Uyên đừng uống rượu.
B. Lời của người kể chuyện: nói về tâm trạng của Giáng Kiều.
C. Lời của Tú Uyên: ngán lời Giáng Kiều.
D. Lời của Giáng Kiều diễn tả tâm trạng chán ngán của mình.
Câu 7: “Nước kia dội đá có mùi gì đâu” được hiểu như thế nào?
A. Nước dội vào đá mất hết mùi vị.
B. Tú Uyên là đá nên Giáng Kiều không nên khuyên nhủ.
C. Lời khuyên của Giáng Kiều không có tác dụng đối với Tú Uyên.
D. Lời nói của Giáng Kiều lạnh lẽo vô tình.
Câu 8: Hai dòng thơ sau gợi tả cảnh tượng nào trong gia đình Tú Uyên
Ma men quanh quẩn bên mình
Cho đàn trễ phím, cho bình nhạt hương
A. Cảnh nồng nàn với rượu đàn, hương.
B. Người chìm đắm trong rượu khiến nghĩa tình nhạt phai.
C. Mải rượu nên không thiết gì đàn, hương.
D. Say men rượu lười đánh đàn.
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Tâm trạng của Giáng Kiều được miêu tả như thế nào? Được xây dựng bằng nguồn cảm hứng nào?(1đ)
Câu 10. Em có đồng ý với cách ứng xử của Tú Uyên không? Vì sao? (0.5đ)
II. VIẾT (4 điểm)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
|
Dây đồng đứt hẳn làm đôi Cánh bèo theo ngọn nước trôi cũng rầu! Nàng càng tầm tả tuôn châu Ngán nhân tình khéo ra màu thắm phai (Bích câu kì ngộ - Vũ Quốc Trân) |
Trăm nghìn gửi lạy tình quân Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi Phận sao phận bạc như vôi? Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng (Truyện Kiều – Nguyễn Du) |
a. Xác định nét tương đồng về hình thức và nội dung của 2 đoạn thơ trên
b. Phân tích đôi nét sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh thơ để diễn tả tâm trạng trong 2 đoạn thơ trên
Câu 2: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về giá trị nhân đạo trong một số trích đoạn/ tác phẩm (2 tác phẩm trở lên) truyện thơ mà em yêu thích
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 5
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
Câu 8 (0.5đ) |
|
B |
1-C, 2-a, 3-b |
D |
A |
B |
B |
C |
B |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Câu 1: Văn bản trên là truyện thơ vì: A. Có sự việc, cốt truyện, được kể bằng văn vần B. Có sự việc, cốt truyện, nhân vật và được kể bằng thơ (lục bát). C. Có sự việc, cốt truyện và được kể bằng ngôi thứ 3. D. Có nhiều nhân vật đối thoại và được kể bằng thơ lục bát |
Phương pháp:
Nhớ lại dấu hiệu nhận biết văn bản truyện thơ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên là văn bản truyện thơ vì có sự việc, cốt truyện, nhân vật và được kể bằng thơ (lục bát).
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Câu 2: Thủ các từ sau vào vị trí phần ngoặc kép cho hợp lí. Tú Uyên rơi vào (vị trí 1), Giáng Kiều khuyến nhủ, van lơn không được. Có khi đang say, Tú Uyên (vị trí 2), nàng buồn rầu chỉ biết khóc lóc, nhận lỗi về mình. Quá buồn thảm vì (vị trí 3), Giáng Kiều đành nói lời từ biệt với Tú Uyên. A. Còn đánh B. Tình nhạt phai C. Cảnh rượu chè D. Chỉ biết khóc lóc |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn truyện thơ và đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Tú Uyên rơi vào cảnh rượu chè, Giáng Kiều khuyến nhủ, van lơn không được. Có khi đang say, Tú Uyên chỉ biết khóc lóc, nàng buồn rầu chỉ biết khóc lóc, nhận lỗi về mình. Quá buồn thảm vì tình nhạt phai, Giáng Kiều đành nói lời từ biệt với Tú Uyên.
→ Đáp án: 1C, 2A, 3B
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Câu 3: Văn bản trên được thuật kể bằng lời của: A. Tú Uyên B. Giáng Kiều C. Người nhà D. Người kể chuyện |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản truyện thơ trên
Lời giải chi tiết:
Văn bản được thuật kể bằng lời của người kể chuyện
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Câu 4: Dòng nào nói đúng về các nhân vật trong văn bản đọc. A. Tú Uyên, Giáng Kiều. B. Tú Uyên, Giáng Kiều, thầy bói. C. Giáng Kiều, người bán tranh. D. Tú Uyên, người bán tranh. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản đọc
Lời giải chi tiết:
Các nhân vật trong văn bản: Tú Uyên, Giáng Kiều
→ Đáp án: A
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Câu 5: Dòng nào nói lên cảm xúc chủ đạo của văn bản đọc? A. Mỉa mai, châm biếm B. Trân trọng, thương cảm C. Thương cảm, phê phán D. Khinh bỉ, đau xót |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản tóm tắt ở trên và văn bản đọc
Chú ý những chi tiết nói lên cảm xúc chủ đạo của văn bản đọc
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc chủ đạo của văn bản đọc: bày tỏ tấm lòng trân trọng, thương cảm đối với số phận nàng Giáng Kiều
→ Đáp án: B
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Câu 6: Đoạn sau là lời của ai, nói với ai về điều gì? Ngán thay khuyên nhủ đến lời Nước kia dội đá có mùi gì đâu A. Lời của Giáng Kiều, khuyên Tú Uyên đừng uống rượu. B. Lời của người kể chuyện: nói về tâm trạng của Giáng Kiều. C. Lời của Tú Uyên: ngán lời Giáng Kiều. D. Lời của Giáng Kiều diễn tả tâm trạng chán ngán của mình. |
Phương pháp:
Đọc kĩ 2 câu thơ
Chú ý những từ ngữ: “khuyên nhủ”, “nước”, “đá”
Lời giải chi tiết:
Đoạn trên là lời của người kể chuyện: nói về tâm trạng của Giáng Kiều.
→ Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Câu 7: “Nước kia dội đá có mùi gì đâu” được hiểu như thế nào? A. Nước dội vào đá mất hết mùi vị. B. Tú Uyên là đá nên Giáng Kiều không nên khuyên nhủ. C. Lời khuyên của Giáng Kiều không có tác dụng đối với Tú Uyên. D. Lời nói của Giáng Kiều lạnh lẽo vô tình. |
Phương pháp:
Đọc kĩ toàn bộ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
“Nước kia dội đá có mùi gì đâu”: Lời khuyên của Giáng Kiều không có tác dụng đối với Tú Uyên. (liên tưởng đến câu thành ngữ Trơ như đá)
→ Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Câu 8: Hai dòng thơ sau gợi tả cảnh tượng nào trong gia đình Tú Uyên Ma men quanh quẩn bên mình Cho đàn trễ phím, cho bình nhạt hương A. Cảnh nồng nàn với rượu đàn, hương. B. Người chìm đắm trong rượu khiến nghĩa tình nhạt phai. C. Mải rượu nên không thiết gì đàn, hương. D. Say men rượu lười đánh đàn. |
Phương pháp:
Đọc kĩ hai dòng thơ
Lời giải chi tiết:
Ma men quanh quẩn bên mình
Cho đàn trễ phím, cho bình nhạt hương
Tú Uyên đang chìm đắm trong rượu khiến nghĩa tình vợ chồng nhạt phai.
→ Đáp án B
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Câu 9. Tâm trạng của Giáng Kiều được miêu tả như thế nào? Được xây dựng bằng nguồn cảm hứng nào?(1đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Tâm trạng của Giáng Kiều được miêu tả qua nhiều cung bậc:
- Khuyên nhủ, van lơn, hy vọng
- Đau khổ, khóc lóc, thất vọng
- Chán chường, bất lực, từ bỏ
Được xây dựng bằng nguồn cảm hứng: xót thương, cảm thông sâu sắc
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Câu 10. Em có đồng ý với cách ứng xử của Tú Uyên không? Vì sao? (0.5đ) |
Phương pháp:
Dựa vào quan niệm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Hs tự trả lời
- Gợi ý: Căn cứ vào việc làm, lời nói của Tú Uyên; nỗi đau Tú Uyên gây ra cho Giáng Kiều… để đánh giá con người Tú Uyên (xây dựng bởi cảm hứng phê phán)
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)
|
Dây đồng đứt hẳn làm đôi Cánh bèo theo ngọn nước trôi cũng rầu! Nàng càng tầm tả tuôn châu Ngán nhân tình khéo ra màu thắm phai (Bích câu kì ngộ - Vũ Quốc Trân) |
Trăm nghìn gửi lạy tình quân Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi Phận sao phận bạc như vôi? Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng (Truyện Kiều – Nguyễn Du) |
a. Xác định nét tương đồng về hình thức và nội dung của 2 đoạn thơ trên
Phương pháp giải
Đọc kĩ 2 đoạn thơ
Chú ý các dấu hiệu về hình thức và nội dung của 2 đoạn thơ
Lời giải chi tiết
- Điểm tương đồng
+ Truyện thơ – thơ lục bát; dùng hình ảnh dòng nước diễn tả nỗi buồn
+ Nội dung: miêu tả tâm trạng đau đớn của người phụ nữ khi tình yêu tan vỡ
b. Phân tích đôi nét sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh thơ để diễn tả tâm trạng trong 2 đoạn thơ trên
Phương pháp giải
Đọc kĩ 2 đoạn thơ
Chú ý các nét sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh thơ
Lời giải chi tiết
- Truyện Kiều: Dùng câu hỏi tu từ: phận sao phận bạc như vôi? Không nói tới lệ, tiếng khóc mà đoạn thơ chứa chan lệ… Khán giả cùng quặn đau, cùng Kiều từ biệt tình yêu của đời mình
- Bích Câu kì ngộ: Dùng từ chia lìa, nước mắt gợi tâm trạng chán nản buồn rầu, thất vọng, chấp nhận từ bỏ tình yêu của Giáng Kiều
Câu 2: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về giá trị nhân đạo trong một số trích đoạn/ tác phẩm (2 tác phẩm trở lên) truyện thơ mà em yêu thích
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Suy nghĩ của em về giá trị nhân đạo trong một số tác phẩm truyện thơ |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,25 |
- Nêu, giới thiệu luận đề: Giá trị nhân đạo trong truyện thơ - Giới thiệu một số trích đoạn/ tác phẩm truyện thơ |
|
|
2 |
- Làm rõ cách hiểu về giá trị nhân đạo: yêu thương, đồng cảm bênh vực, thấu hiểu nỗi đau của người bất hạnh - Biểu hiện của lòng nhân đạo + Miêu tả cảnh ngộ đau khổ của con người bất hạnh bằng thái độ cảm thông sâu sắc (lí lẽ + dẫn chứng) + Lên án thế lực chà đạp, cướp đoạt, đẩy con người vào cảnh ngộ bất hạnh (lí lẽ + dẫn chứng) + Trân trọng phẩm chất cao đẹp quý giá ở con người bất hạnh (lí lẽ + dẫn chứng) - Đánh giá thái độ của tác giả đối với con người bất hạnh; tác động của tác phẩm tới độc giả |
|
|
0,5 |
- Thái độ của bản thân trước những số phận bất hạnh - Nhận thức và hành động của bản thân |
|
|
0,25 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân (đồng tình/ phản bác) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi kế tiếp
TỐNG TRÂN ĐẾN CỬA NHÀ GIÀU
(Trích Tống Trân – Cúc Hoa – Truyện thơ Nôm khuyết danh)
Tóm tắt truyện thơ Tống Trân - Cúc Hoa
Tống Trân là con cầu tự của một sư phủ ở huyện Phủ Hoa, đời vua Thái Tông.
Mới ra đời thì gặp cảnh nhà sa sút phải dắt mẹ đi ăn mày. Hôm ấy, Tống Trân dắt mẹ tới nhà của một trưởng giả, Cúc Hoa- con gái của trưởng giả thương tình mang gạo ra cho thì bị cha bắt gặp, bèn bắt nàng lấy Tống Trân làm chồng, và đuổi ra khỏi nhà. Cúc Hoa theo chồng, bán cả vàng mẹ cho để rước thầy về dạy chồng học.
Học được nửa năm, vua mở hội thi. Tống Trân tham dự kỳ thi, chàng đậu Trạng nguyên, được vua gả công chúa cho. Tống Trân lấy cảnh nhà nghèo mà từ chối,
được vua cho vinh quy bái tố. Chưa vui sum họp được bao ngày thì Tống Trân phải từ biệt Cúc Hoa về triều nhận chiếu đi sứ nước Tần dài tới mười năm. Tới nước Tần, nhờ trí thông minh và tài khôn khéo, Tống Trân giúp vua Tần xử nhiều vụ án rắc rối, được vua phong làm Lưỡng quốc Trạng Nguyên và gả công chúa cho chàng. Một lần nữa, Tống Trân viện với vua Tần cảnh nhà để từ chối.
Ở quê nhà, Cúc Hoa một lòng làm lụng vất vả nuôi mẹ, chờ chồng. Thấy Tống
Trân bảy năm chưa về, trưởng giả sai người gọi Cúc Hoa về. Khuyên nhủ con gái không được, trưởng giả bèn nhốt và hành hạ nàng, trưởng giả còn bắt mẹ của Tống Trân xuống ở trong chuồng trâu. Quá đau khổ và quyết thủ tiết chờ chồng. Đêm hôm ấy, Cúc Hoa trốn khỏi nhà. Đến núi Sơn Vi, nàng định quyên sinh. Thần Sơn Tinh hiểu rõ tình cảnh, hóa thành mãnh hổ, mang thư của nàng qua nước Tần trao tận tay Tống Trân. Nhận được thư, Tống Trân mang vào triều tâu lên vua. Vua Tần cảm động khen ngợi: Nước Nam sao lắm người hay và đồng ý cho Tống Trân về nước trước kỳ hạn năm tháng. Tống Trân trả lời thư cho Cúc Hoa và nhờ mãnh hổ mang về.
Ở nhà, cha nàng đi tìm gặp và đưa Cúc Hoa về gả cho Đình trưởng, tổ chức đám cưới linh đình. Cùng lúc ấy, Tống Trân trên đường về. Chàng biết rõ nguồn cơn, xuống chuồng trâu gặp và nói chuyện cùng mẹ. ... Tới ngày Đình trưởng rước dâu, Tống Trân cùng quân sĩ xuất hiện. Chàng xét xử phân minh, mẹ con và vợ
chồng đoàn tụ.
Ở nước Tần, công chúa Bạch Hoa xin vua cha cho qua Nam Việt sum họp cùng Tống Trân. Giữa biển khơi đoàn ghe tàu bị giông bão đánh chìm, công chúa trôi
dạt vào núi Cô Hồng, được bầy hươu rừng cứu sống, nuôi dưỡng. Tống Trân đi săn hươu gặp và đưa công chúa về nhà, phân chia ngôi thứ, gia đình hạnh phúc.
Đoạn sau đây nằm ở phần đầu tác phẩm.
Bồ côi từ thuở lên ba đến này(1)
Cơ hàn đã tám năm nay,
Tôi phải dắt mẹ ăn mày độ thân”.
Tự tình chưa hết phân vân,
Vừa khi trưởng giả dạo chân về nhà.
Thấy người thất nghiệp phương xa,
Cùng nhau trò chuyện lân la giãi lòng.
Cơn đâu nổi giận đùng đùng,
Đòi ba con gái vào trong dạy lời:
“Sinh con mong sánh đòi nơi”
Trao tơ phải lứa chọn người kết hôn.
Thiếu gì chức trọng quyền môn”
Hay đâu chẳng đẹp lòng con sánh bầy.
Con nay mộ đứa ăn mày,
Thôi tao cũng gả cho mày tiếc chỉ”.
Nói rồi đòi đứa tùy nhi,
Bay ra gọi nó tức thì vào đây.
Đứa hầu vâng lệnh dám chầy:
“Hỡi chàng nam tử! Vào ngay ông đòi”.
Lão bà kinh bãi bồi hồi,
Ôm con mà khóc rụng rời chân tay!
“Con ơi! Sao có sự này?
Đói no con ngửa bàn tay xin người.
Hay con gian giảo của ai
Sinh lòng trộm cắp nên người đòi con”.
Tống Trân nghe nói kinh hồn
Ôm mẹ mà khóc ổn ổn thương thay:
“Con còn bé dại thơ ngây,
Đói thì con chịu dám thay tấm lòng?
Mẹ ngồi đây hãy thong dong,
Con vào xem thử vẫn mòng làm sao?”
[...]
(Truyện Nôm khuyết danh – Bùi Thức Phước. NXB Hội Nhà văn, 2012)
Câu hỏi
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại/tiểu loại nào? Chỉ ra dấu hiệu nhận biết (0,5đ)
Câu 2. Cảm xúc chủ đạo của văn bản trên là gì? (0,5đ)
Câu 3. Đoạn sau là lời nói của ai? Nói về điều gì? (0,5đ)
“Mồ côi từ thuở lên ba đến này
Cơ hàn đã tám năm nay,
Tôi phải dắt mẹ ăn mày độ thân”
Câu 4. Dòng sau là lời của ai? Chứng tỏ họ là người như thế nào? (0,5đ)
Thiếu gì chức trọng quyền môn
Hay đâu chẳng đẹp lòng con sánh bầy
Con nay mộ đứa ăn mày
Thôi tao cũng gả cho mày tiếc chi
Câu 5. Nhân vật Tống Trân trong văn bản đọc là người như thế nào? Hãy phân tích đôi nét tiêu biểu và nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của truyện thơ. (1đ)
Câu 6. Theo em, văn bản trên có những chủ đề nào, xác định chủ đề chính? Hãy đánh giá cách thể hiện chủ đề chính của văn bản?(1đ)
II. VIẾT (6 điểm)
Em hãy lựa chọn một số từ ngữ sau đây, kết nối chúng để tạo thành một vấn đề nghị luận mà em/giới trẻ quan tâm. Viết bài luận về vấn đề đó (dài 1,5 – 2 trang)

-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 6
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại/tiểu loại nào? Chỉ ra dấu hiệu nhận biết (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản là văn bản truyện thơ vì có sự việc, cốt truyện, nhân vật và được kể bằng thơ (lục bát)
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Câu 2. Cảm xúc chủ đạo của văn bản trên là gì? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc: Trân trọng, thương cảm
Trân trọng vì tình cảm người mẹ và Cúc Hoa dành cho nhau
Thương cảm vì nhân vật bị đẩy vào tình cảnh éo le đau lòng
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Câu 3. Đoạn sau là lời nói của ai? Nói về điều gì? (0,5đ) “Mồ côi từ thuở lên ba đến này Cơ hàn đã tám năm nay, Tôi phải dắt mẹ ăn mày độ thân” |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Là lời người kể chuyện: cha nổi giận vì thấy Cúc Hoa nói chuyện với người ăn mày
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Câu 4. Dòng sau là lời của ai? Chứng tỏ họ là người như thế nào? (0,5đ) Thiếu gì chức trọng quyền môn Hay đâu chẳng đẹp lòng con sánh bầy Con nay mộ đứa ăn mày Thôi tao cũng gả cho mày tiếc chi |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết tiêu biểu thể hiện tính cách con người
Lời giải chi tiết:
Là lời của cha Cúc Hoa
Cho thấy đây là nhân vật hẹp hòi, nóng nảy
Câu 5 (1.0 điểm)
|
Câu 5. Nhân vật Tống Trân trong văn bản đọc là người như thế nào? Hãy phân tích đôi nét tiêu biểu và nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của truyện thơ. (1đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết miêu tả nhân vật Tống Trân
Đưa ra kết luận về nghệ thuật khắc họa nhân vật (phân tích các nhân vật chính)
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật Tống Trân: gặp cảnh nhà đói khổ, sớm vất vả kiếm ăn; là người thương mẹ, giữ gìn phẩm giá: sống ngay thẳng trong mọi hoàn cảnh
- Khắc họa nhân vật chủ yếu ở hành động, đối thoại qua ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu
- Nhân vật trưởng giả được khắc họa bởi nét tính cách: con người hẹp hòi, thực bụng; dữ dằn (con gái thương người ăn mày đã nổi giận mắng nhiếc không tiếc lời và bắt lấy – Nóng nảy đến vô tâm, cạn tình); tương phản với người con gái nhân hậu
- Xây dựng bằng nguồn cảm hứng: phê phán
Câu 6 (1.0 điểm)
|
Câu 6. Theo em, văn bản trên có những chủ đề nào, xác định chủ đề chính? Hãy đánh giá cách thể hiện chủ đề chính của văn bản?(1đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và suy ra những chủ đề của văn bản
Lời giải chi tiết:
- Gồm các chủ đề: Phê phán người ích kỉ, thực dụng, nóng nảy (cha Cúc Hoa); Trân trọng phẩm chất quý giá của người bình dân; Cảm thông xót thương cho người bất hạnh (ca ngợi tấm lòng nhân hậu của Cúc Hoa, hiếu thảo, ngay thẳng của Tống Trân)
- Chủ đề chính: Trân trọng phẩm chất quý giá của người bình dân; Cảm thông xót thương cho người bất hạnh
- Thể hiện chủ đề chính qua truyện thơ, ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc, nhạc điệu: Vừa phản ánh được hiện thực bất công; vừa khắc họa được chân dung, cảm xúc của các nhân vật; gợi lòng thương cảm ở độc giả
II. VIẾT (6 điểm)
Em hãy lựa chọn một số từ ngữ sau đây, kết nối chúng để tạo thành một vấn đề nghị luận mà em/giới trẻ quan tâm. Viết bài luận về vấn đề đó (dài 1,5 – 2 trang)
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết
- Kết nối vấn đề (1đ): Vấn đề sáng rõ, chạm, gợi vấn đề của số đông và phù hợp với văn hóa của dân tộc, xu hướng mới của thời đại
|
Em hãy lựa chọn một số từ ngữ sau đây, kết nối chúng để tạo thành một vấn đề nghị luận mà em/giới trẻ quan tâm. Viết bài luận về vấn đề đó (dài 1,5 – 2 trang) |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
1 |
- Nêu, giới thiệu luận đề/ vấn đề nghị luận - Thái độ của người viết đối với luận đề |
|
Thân bài |
2,5 |
- Mô tả/thuyết minh ngắn gọn về luận đề (biểu hiện) - Nguyên nhân và hậu quả của luận đề - Thái độ đồng tình/ phản đối + Thái độ cảm xúc khi chứng kiến + Phân tích hệ lụy của vấn đề: thể hiện rõ quan điểm cá nhân (lí lẽ + dẫn chứng) Lưu ý: cần có ví dụ từ sử sách và thực tiễn |
|
Kết bài |
1 |
- Thái độ của bản thân trước luận đề (đồng tình/ phản đối) - Nhận thức và hành động của bản thân |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân (đồng tình/ phản bác) - Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 7
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi kế tiếp
HOA CAU
(Xuân Diệu)
Đôi ta giàu lắm, bởi thêm nhau
Là cả nhân gian lại bắt đầu
Lại mới trời xanh, thanh nước biếc
Như vườn sáng sớm nở hoa cau
Hoa cau nứt mở tủa hoa ngà
Ánh sáng cùng hương lấp lánh hoa
Anh muốn tặng em hương thoảng ấy
Vô cùng dịu mát với sâu xa
Tình ta như thể nhánh hương cau
Cuốn cả vườn theo sức nhiệm mầu
Chim chóc ríu ran dan díu hót
Đôi ta giàu lắm, bởi thêm nhau.
(Xuân Diệu)
Câu hỏi
Câu 1. Cảm xúc/ cảm hứng bao trùm bài thơ là gì? (0,5đ)
Câu 2. Khi đôi ta có nhau, đất trời thay đổi như thế nào? (0,5đ)
Câu 3. Hình ảnh thơ nào đã diễn tả nổi bật cảm xúc của thi sĩ? (0,5đ)
Câu 4. Tứ thơ của văn bản là gì?(0,5đ)
Câu 5. Ý nghĩa của các yếu tố tượng trưng được sử dụng trong văn bản Hoa cau là? (1đ)
Câu 6. Bài thơ thể hiện giá trị nhân sinh nào? Anh/ chị đồng ý với quan điểm đó không? (1đ)
II. VIẾT (6 điểm)
Anh/ chị hãy viết văn bản nghị luận về tác phẩm thơ Hoa cau (Xuân Diệu).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đề thi
Đáp án đề 7
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Câu 1. Cảm xúc/ cảm hứng bao trùm bài thơ là gì? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Mượn hình ảnh hoa cau để nói về mối tình trai gái gắn bó
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Câu 2. Khi đôi ta có nhau, đất trời thay đổi như thế nào? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Lại cả nhân gian lại bắt đầu/ Lại mới trời xanh, thanh nước biếc
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Câu 3. Hình ảnh thơ nào đã diễn tả nổi bật cảm xúc của thi sĩ? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý chi tiết thể hiện cảm xúc của thi sĩ
Lời giải chi tiết:
Đôi ta giàu lắm bởi thêm nhau
Câu 4 (0,5 điểm)
|
Câu 4. Tứ thơ của văn bản là gì?(0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý sự thay đổi của tứ thơ
Lời giải chi tiết:
Sự thay đổi của đất trời khi ta có nhau - mùi hương hoa cau lan tỏa dịu mát và sâu xa - tình ta gắn bó sâu sắc
Câu 5 (1 điểm)
|
Câu 5. Ý nghĩa của các yếu tố tượng trưng được sử dụng trong văn bản Hoa cau là? (1đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chỉ ra những yếu tố tượng trưng và phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh, biểu tượng chứa đựng nhiều tầng nghĩa và gợi liên tưởng đa chiều
- Làm nổi bật mối tương giao giữa con người với tạo vật vũ trụ; hòa trộn cảm nhận của nhiều giác quan, diễn tả chuyển động tinh vi của tạo vật.
- Phối hợp các âm tiết, thanh điệu, nhịp điệu nhằm khơi dậy cảm giác bất định, mơ hồ.
Câu 6 (1 điểm)
|
Câu 6. Bài thơ thể hiện giá trị nhân sinh nào? Anh/ chị đồng ý với quan điểm đó không? (1đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và rút ra nội dung
Suy ra giá trị nhân đạo và nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Giá trị nhân sinh của bài thơ: Tình ta sâu đậm và thêm đậm sâu hơn khi ở bên nhau. Cũng như nói đến mâm quả cưới hỏi trầu cau.
- HS trình bày quan điểm của mình: có thể đồng ý; không đồng ý; nửa đồng ý nửa không đồng ý (Lí giải ý kiến của mình).
II. VIẾT (6 điểm)
Anh/ chị hãy viết văn bản nghị luận về tác phẩm thơ Hoa cau (Xuân Diệu).
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết
|
Anh/ chị hãy viết văn bản nghị luận về tác phẩm thơ Hoa cau (Xuân Diệu). |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
1,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Nêu luận đề: những cảm xúc, rung động, suy tư của chính nhà thơ. |
|
Thân bài |
2,5 |
- Giới thiệu ngắn gọn về tứ thơ, mạch cảm xúc chủ đạo của bài thơ. - Cảm xúc, suy tư của nhà thơ về tình yêu đôi lứa qua hình ảnh cau. - Suy tư của tác giả về cuộc đời, quan điểm sống… Lưu ý: Các luận điểm làm sáng tỏ luận đề gồm câu chứa luận điểm + lí lẽ + dẫn chứng. |
|
Kết bài |
1,5 |
Cảm nhận, nhận thức của cá nhân về những cảm xúc, rung động, suy tư của chủ thể trữ tình. |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. - Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 11 Cánh diều - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi kế tiếp
NHÀ THƠ VÀ NHỮNG ĐỐI THOẠI
Đối thoại 1: Với một nhà thơ
- Cháu thích làm gì nhất?
- Làm thơ
- (lắc đầu) Khổ lắm!
Đối thoại 2: Với một hoạ sĩ
- Nhớ tặng tôi tập thơ của em nhé!
- Nhất định rồi. Anh sẽ...
- Tôi sẽ đặt lên giá sách ở phòng khách nhà tôi. (!)
Đối thoại 3: Với một người buôn bán
- Cô thử đi buôn một chuyến xem,
Giàu hơn bán chữ trăm lần!
- Tôi không bán chữ
Tôi làm thơ
- Cô sống bằng gì?
- Viết báo
- Tôi chẳng viết nổi một dòng thơ
Quên đi
Đếm tiền sướng hơn chứ!
- Tôi làm thơ để giải toả những mong đợi
Con người tôi nếu trừ thơ, không còn là tôi nữa
Chị ta phá lên cười (!)
01.01.1998
(Vi Thuỳ Linh, Khát, NXB Phụ nữ, 20011, tr.111)
Câu hỏi
Câu 1. Trong bài thơ, nhà họa sĩ muốn được tặng thơ để làm gì? (0,5đ)
Câu 2. Dấu chấm lửng (…) trong câu thơ “Nhất định rồi. Anh sẽ...” thể hiện thái độ gì của nhân vật trữ tình khi nghe nhà họa sĩ tỏ ý muốn được tặng thơ? (0,5đ)
Câu 3. Tại sao người buôn bán lại “phá lên cười” khi nghe nhà thơ nói về nghề nghiệp của mình? (0,5đ)
Câu 4. Hình ảnh nhân vật trữ tình - nhà thơ hiện lên ra sao qua cái nhìn của những nhân vật khác trong bài thơ? Điều đó thể hiện suy nghĩ gì của tác giả về những đam mê trong sáng tạo nghệ thuật? (0,5đ)
Câu 5. Nếu đam mê một nghề nào đó nhưng ở vào tình cảnh như nhân vật trữ tình - nhà thơ trong bài thơ trên, bạn sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao bạn chọn ứng xử như vậy? (1đ)
Câu 6. Theo bạn, nếu một nhà thơ làm thơ “chỉ để giải tỏa những mong đợi” có tạo ra những tác phẩm nghệ thuật đích thực không? Vì sao? (1đ)
II. VIẾT (6 điểm)
Viết một bài luận khoảng 500 - 800 chữ phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Nhà thơ và những đối thoại (được dẫn ở trên) của Vi Thùy Linh.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 8
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Câu 1. Trong bài thơ, nhà họa sĩ muốn được tặng thơ để làm gì? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nhà họa sĩ muốn được tặng thơ để “đặt lên giá sách ở phòng khách”.
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Câu 2. Dấu chấm lửng (…) trong câu thơ “Nhất định rồi. Anh sẽ...” thể hiện thái độ gì của nhân vật trữ tình khi nghe nhà họa sĩ tỏ ý muốn được tặng thơ? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ câu thơ
Nhớ lại kiến thức về dấu chấm lửng
Lời giải chi tiết:
Dấu chấm lửng thể hiện sự hồi hộp, mong muốn được biết nhà họa sĩ sẽ tiếp nhận như thế nào với tập thơ của mình.
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Câu 3. Tại sao người buôn bán lại “phá lên cười” khi nghe nhà thơ nói về nghề nghiệp của mình? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Người đi buôn “phá lên cười” khi nghe nhà thơ nói về cái nghiệp làm thơ của mình vì với người đi buôn thì lời lãi là mục đích chính nên chị ta coi việc làm thơ là vô bổ, phù phiếm.
Câu 4 (0,5 điểm)
|
Câu 4. Hình ảnh nhân vật trữ tình - nhà thơ hiện lên ra sao qua cái nhìn của những nhân vật khác trong bài thơ? Điều đó thể hiện suy nghĩ gì của tác giả về những đam mê trong sáng tạo nghệ thuật? (0,5đ) |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các đoạn đối thoại với từng đối tượng để thấy được hình ảnh nhà thơ
Lời giải chi tiết:
Qua cái nhìn của đồng nghiệp (đối thoại 1), nhà thơ hiện lên là người đáng thương, vì thích làm thơ là “khổ lắm”; qua cái nhìn của người họa sĩ, nhà thơ cũng giống như một người thợ bình thường, tạo ra những sản phẩm để trưng bày; qua cái nhìn của người đi buôn, nhà thơ hiện ra như một sự gàn dở vì làm những công việc phù phiếm. Điều đó thể hiện sự thấu hiểu những khó khăn, cô độc của người nghệ sĩ trong sáng tạo nghệ thuật.
Câu 5 (1 điểm)
|
Câu 5. Nếu đam mê một nghề nào đó nhưng ở vào tình cảnh như nhân vật trữ tình - nhà thơ trong bài thơ trên, bạn sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao bạn chọn ứng xử như vậy? (1đ) |
Phương pháp:
Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
- Nêu được cách ứng xử: rõ ràng.
- Trình bày lí do chọn cách ứng xử như vậy: nội dung trình bày đảm bảo tính logic, thuyết phục, hợp tình, hợp lí.
Câu 6 (1 điểm)
|
Câu 6. Theo bạn, nếu một nhà thơ làm thơ “chỉ để giải tỏa những mong đợi” có tạo ra những tác phẩm nghệ thuật đích thực không? Vì sao? (1đ) |
Phương pháp:
Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
- Nêu được quan điểm của mình.
- Lí giải được quan điểm: nội dung lí giải đảm bảo tính logic, thuyết phục, ngắn gọn.
II. VIẾT (6 điểm)
Viết một bài luận khoảng 500 - 800 chữ phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Nhà thơ và những đối thoại (được dẫn ở trên) của Vi Thùy Linh.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết
|
Viết một bài luận khoảng 500 - 800 chữ phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Nhà thơ và những đối thoại (được dẫn ở trên) của Vi Thùy Linh. |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
1,5 |
- Nêu được vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
* Giới thiệu được tên tác phẩm, tên tác giả, thể thơ tự do. Trình bày được những nội dung khái quát của bài thơ. * Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp: - Bài thơ mang hình thức một câu chuyện kể về ba cuộc đối thoại giữa nhà thơ với một nhà thơ đàn anh, một họa sĩ và một người buôn bán. + Ở đối thoại 1: nhân vật trữ tình được nhà thơ đàn anh thương cảm khi nói ra ý thích làm thơ; đó là sự thương cảm một cách ái ngại, cám cảnh cho những khổ ải của nghiệp cầm bút. + Ở đối thoại 2: nhân vật trữ tình có cảm giác hồi hộp, phấp phỏng khi được đề nghị tặng thơ; tuy nhiên sự vui mừng ấy nhanh chóng biến thành nỗi thất vọng khi nhà họa sĩ dùng thơ để trưng bày ở phòng khách. + Ở đối thoại 3: nhân vật trữ tình thấy mình thấy lạc lõng khi trong mắt người buôn bán, nhà thơ trở thành kẻ gàn dở vì làm những việc vô ích. - Bài thơ có hình thức khác thường: bề ngoài giống như sự chắp vá vu vơ của những mẩu đối thoại tản mạn nhưng thực chất là những trăn trở, suy nghĩ về nghề nghiệp, về những thôi thúc sáng tạo tự thân của người nghệ sĩ. |
|
Kết bài |
1,5 |
Khái quát vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
trithuchub.com
Công cụ tra cứu bỏ túi cho ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Công thức chuẩn, dấu hiệu nhận biết (Signal words) & chia động từ tự động.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 11 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Đề thi giữa kì 1 lớp 11 - Cánh diều
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 11
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì ĐETHI,ĐEKIEMTRA Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 11 - Cánh diều", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
