
Bài 15. Giới hạn của dãy số Toán 11 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 15. Giới hạn của dãy số Toán 11 kết nối tri thức
Lý thuyết Giới hạn của dãy số - SGK Toán 11 Kết nối tri thức
1, Giới hạn hữu hạn của dãy số
Ta nói dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu \(\left| {{u_n}} \right|\) có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi, kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 0\) hay \({u_n} \to 0\) khi \(n \to + \infty \).
Ta nói dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là số thực a khi n dần tới dương vô cực, nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a\) hay \({u_n} \to a\) khi \(n \to + \infty \).
* Chú ý: Nếu \({u_n} = c\) (c là hằng số) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = c\).
2. Định lí về giới hạn hữu hạn của dãy số
a) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a\), \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = b\) thì
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } ({u_n} \pm {v_n}) = a \pm b\);
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } ({u_n}.{v_n}) = a.b\);
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } (\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}) = \frac{a}{b}\left( {b \ne 0} \right)\).
b) Nếu \({u_n} \ge 0\) thì với mọi n và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a\) thì \(a \ge 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).
3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\) \(\left( {\left| q \right| < 1} \right)\).
4. Giới hạn vô cực của dãy số
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là có giới hạn \( + \infty \) khi \(n \to + \infty \) nếu \({u_n}\) có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi, kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {u_n} = + \infty \) hay \({u_n} \to + \infty \) khi \(n \to + \infty \).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là có giới hạn \( - \infty \) khi \(n \to + \infty \) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - {u_n}} \right) = + \infty \), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {u_n} = - \infty \) hay \({u_n} \to - \infty \) khi \(n \to + \infty \).
*Quy tắc:
Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {u_n} = a\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {v_n} = + \infty \) (hoặc\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {v_n} = - \infty \)) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } (\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}) = 0\).
Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {u_n} = a > 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {v_n} = 0\) và \({v_n} >0 \) với mọi n thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } (\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}) = + \infty \).
Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {u_n} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {v_n} = a > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } ({u_n}.{v_n}) = + \infty \).


Giải mục 1 trang 105, 106 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 105 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho dãy số với .
a) Biểu diễn năm số hạng đầu của dãy số này trên trục số.
b) Bắt đầu từ số hạng nào của dãy, khoảng cách từ đến 0 nhỏ hơn 0,01?
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức số hạng tổng quát tìm được 5 số hạng đầu tiên và biểu diễn trên trục số.
Lời giải chi tiết:
a) .

b) Ta có: suy ra bắt đầu từ số hạng thứ 101 khoảng cách từ số hạng đến 0 nhỏ hơn 0,01.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 105 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Chứng minh rằng: .
Phương pháp giải:
Ta nói dãy số có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Lời giải chi tiết:
có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý khi n đủ lớn.
Ta có: ta cần n > 10.
Vậy các số hạng của dãy số kể từ số hạng thứ 11 đều có giá trị nhỏ hơn .
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 105 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho dãy số với . Xét dãy số xác định bởi . Tính .
Phương pháp giải:
Dãy số có giới hạn là số thực a khi n dần tới dương vô cực nếu .
Lời giải chi tiết:
khi .
Do vậy .
LT2
Video hướng dẫn giải
Cho dãy số với . Chứng minh rằng .
Phương pháp giải:
khi và chỉ khi .
Lời giải chi tiết:
khi .
Do vậy .
VD1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi vận dụng 1 trang 106 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 5 m xuống một mặt sàn. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên độ cao bằng độ cao trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt sàn và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Giả sử là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng sau lần nảy lên thứ n. Chứng minh rằng dãy số có giới hạn là 0.
Phương pháp giải:
khi và chỉ khi .
Tìm được độ cao của quả bóng sau mỗi lần chạm sàn là cấp số nhân.
Lời giải chi tiết:
Độ cao quả bóng sau 1 lần chạm sàn: (m).
Độ cao quả bóng sau 2 lần chạm sàn: (m).
…
Độ cao quả bóng sau n lần chạm sàn: (m).
Vì nên là một cấp số nhân lùi vô hạn.
Khi đó giới hạn của bằng 0.
Giải mục 2 trang 106, 107 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 106 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho hai dãy số (un) và (vn) với un=2+1n, vn=3−2n.
Tính và so sánh: limn→+∞(un+vn) và limn→+∞un+limn→+∞vn.
Phương pháp giải:
Tính và dùng công thức .
Lời giải chi tiết:
+) .
.
+) ;
.
.
Vậy .
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 107 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tìm .
Phương pháp giải:
Để tính giới hạn của dãy số dạng phân thức, ta chia cả tử thức và mẫu thức cho lũy thừa cao nhất của n, rồi áp dụng các quy tắc tính giới hạn.
Lời giải chi tiết:
.
Giải mục 3 trang 107, 108 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 107 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho hình vuông cạnh 1 (đơn vị độ dài). Chia hình vuông đó thành bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó ô màu hình vuông nhỏ góc dưới bên trái (H.5.2). Lặp lại các thao tác này với hình vuông nhỏ góc trên bên phải. Giả sử quá trình trên tiếp diễn vô hạn lần. Gọi lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu.
a) Tính tổng .
b) Tìm .

Phương pháp giải:
Dựa vào đề bài để tìm ra biểu thức . Sau đó tìm giới hạn.
Lời giải chi tiết:
Ta có: .
a) .
b) .
LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 108 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tính tổng .
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn .
Lời giải chi tiết:
.
VD2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 108 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Để đơn giản, ta giả sử Achilles chạy với vận tốc 100 km/h, vận tốc của rùa là 1 km/h và khoảng cách ban đầu a = 100 (km).
a) Tính thời gian tương ứng để Achilles đi từ đến , từ đến ,…, từ đến ,...
b) Tính tổng thời gian cần thiết để Achilles chạy hết các quãng đường ,… tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa.
c) Sai lầm trong lập luận của Zeno là ở đâu?
Phương pháp giải:
Để tính tổng thời gian chạy hết quãng đường, ta sử dụng công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn.
Lời giải chi tiết:
Ta có: Achilles chạy với vận tốc 100 km/h, vận tốc của rùa là 1 km/h.
a) Để chạy hết quãng đường từ đến với (km), Achilles phải mất thời gian (h). Với thời gian này, rùa đã chạy được quãng đường (km).
Để chạy hết quãng đường từ đến với (km), Achilles phải mất thời gian (h). Với thời gian này, rùa đã chạy được quãng đường (km).
Để chạy hết quãng đường từ đến với (km), Achilles phải mất thời gian (h).
b) Tổng thời gian cần thiết để chạy hết quãng đường từ tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa là:
(h).
Đó là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với , , nên ta có:
(h).
Như vậy, Achilles đuổi kịp rùa sau: (h).
c) Nghịch lý Zeno chỉ đúng với điều kiện là tổng thời gian Achilles chạy hết các quãng đường để đuổi kịp rùa phải là vô hạn, còn nếu nó hữu hạn thì đó chính là khoảng thời gian mà anh bắt kịp được rùa.
Giải mục 4 trang 108, 109 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 108 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Một loại vi khuẩn được nuôi cấy với số lượng ban đầu là 50. Sau mỗi chu kỳ 4 giờ, số lượng của chúng sẽ tăng gấp đôi.
a) Dự đoán công thức tính số vi khuẩn un sau chu kì thứ n.
b) Sau bao lâu, số lượng vi khuẩn sẽ vượt con số 10 000?
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức tổng quát của cấp số nhân và tổng n số hạng của cấp số nhân .
Lời giải chi tiết:
a) .
b)
.
Vậy số lượng vi khuẩn sẽ vượt 10000 con sau giờ.
LT5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 109 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tính .
Phương pháp giải:
Biến đổi và dùng công thức giới hạn để tính toán.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
.
.
.
Bài 5.1 trang 109 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chia cả tử và mẫu cho , với n là bậc cao nhất.
b) Nhân với biểu thức liên hợp:
.
Lời giải chi tiết
a)
.
b)
.
Bài 5.2 trang 109 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hai dãy số không âm \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) với \(\mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2\) và \(\mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 3\). Tìm các giới hạn sau:
a) \(\mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty } \frac{{u_n^2}}{{{v_n} - {u_n}}}\);
b) \(\mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty } \sqrt {{u_n} + 2{v_n}} \).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dùng công thức tính giới hạn một tổng, hiệu, tích, thương.
Lời giải chi tiết
a) \(\mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty }\frac{{u_n^2}}{{{v_n} - {u_n}}} = \mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty }\frac{{{{\left( {{u_n}} \right)}^2}}}{{{v_n} - {u_n}}} = \frac{{{2^2}}}{{3 - 2}} = 4\).
b) \(\mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty }\left( {{u_n} + 2{v_n}} \right) =\mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty } ({u_n} + 2{v_n}) = 2 + 2 . 3 = 8 \).
\(\Rightarrow \mathop {\lim}\limits_{n \to + \infty }\sqrt {{u_n} + 2{v_n}} = \sqrt 8 \).
Bài 5.3 trang 109 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm giới hạn của các dãy số cho bởi
a) \({u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{{2n - 1}}\);
b) \({v_n} = \sqrt {2{n^2} + 1} - n\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chia cả tử và mẫu cho \({x^n}\), với n là bạc cao nhất.
b) Nhân với biểu thức liên hợp \(\left( {\sqrt A - B} \right).\left( {\sqrt A + B} \right) = A - {B^2}\).
Lời giải chi tiết
a) \(\lim {u_n} = \lim \frac{{{n^2} + 1}}{{2n - 1}} = \lim \frac{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\frac{2}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}}\).
Ta có: \(\lim \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right) = 1\), \(\lim \left( {\frac{2}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}} \right) = 0\).
Suy ra \({u_n} = + \infty \).
b) \(\lim {v_n} = \lim \left( {\sqrt {2{n^2} + 1} - n} \right) = \lim \frac{{2{n^2} + 1 - {n^2}}}{{\sqrt {2{n^2} + 1} + n}}\)
\( = \lim \frac{{{n^2} + 1}}{{{n^2}\left( {\sqrt {\frac{2}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^4}}}} + \frac{1}{n}} \right)}} = \lim \frac{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\sqrt {\frac{2}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^4}}}} + \frac{1}{n}}} = + \infty \).
Bài 5.4 trang 109 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau đây dưới dạng phân số
a) 1, (12) = 1, 121212…;
b) 3, (102) = 3, 102102102…
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).
Lời giải chi tiết
a) \(1,12121212 \ldots = 1 + 0.12 + 0.0012 + 0.000012 + \ldots \)
\(1 + 12 . {10^{ - 2}} + 12 . {10^{ - 4}} + 12 . {10^{ - 6}} + \ldots \)
\(12 . {10^{ - 2}} + 12 . {10^{ - 4}} + 12 . {10^{ - 6}} + \ldots \)là tổng cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 12 . {10^{ - 2}}\), \(q = {10^{ - 2}}\) nên
\(1,121212 \ldots = 1 + \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = 1 + \frac{{12 . {{10}^{ - 2}}}}{{1 - {{10}^{ - 2}}}} = \frac{{37}}{{33}}\).
b) \(3,102102102 \ldots = 3 + 0.102 + 0.000102 + \ldots \)
\( = 3 + 102 . {10^{ - 3}} + 102 . {10^{ - 6}} + \ldots \)
\(102 . {10^{ - 3}} + 102 . {10^{ - 6}} + 102 . {10^{ - 9}} + \ldots \) là tổng cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 102 . {10^{ - 3}}\), \(q = {10^{ - 3}}\) nên
\(3,102102102 \ldots = 3 + \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = 3 + \frac{{\left( {102 . {{10}^{ - 3}}} \right)}}{{1 - {{10}^{ - 3}}}} = \frac{{1033}}{{333}}\).
Bài 5.5 trang 109 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc 150 mg. Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn 5%. Tính lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ 5. Ước tính lượng thuốc trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào đề bài để tìm công thức tổng quát.
Lời giải chi tiết
Ta có:
u1=150
u2=5%.150+150=150.(1+0,05)=150.1,05=1,05.u1
u3=5%.1,05.u1+u1=u1(1,0525)
u4=5%.1,0525.u1+u1=u1.1,052625
u5=5%.1,052625.u1+u1=u1.1,05263125=157,895
⇒un=u1.(0,05n−1+0,05n−2+...+0,05+1).
Nhận thấy 0,05n−1;0,05n−2;...;0,05;1 lập thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu là 0,05n−1 và công bội là 0,05.
⇒Sn=0,05n−11−0,05=0,05n−2.
Bài 5.6 trang 109 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, có AB = h và góc B bằng (H.5.3). Từ A kẻ , từ kẻ , sau đó lại kẻ . Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn . Tính độ dài đường gấp khúc này theo h và .

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào đề bài để tìm ra công thức tổng quát.
Lời giải chi tiết
Độ dài đường gấp khúc tạo thành cấp số nhân với số hạng tổng quát là:
.
Độ dài đường gập khúc: .
Đây là tổng cấp số nhân lùi vô hạn với , .
Nên .
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 15. Giới hạn của dãy số Toán 11 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 15. Giới hạn của dãy số Toán 11 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 5 Giới hạn.Hàm số liên tục
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 15. Giới hạn của dãy số Toán 11 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài 15. Giới hạn của dãy số Toán 11 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
