
Bài 16. Giới hạn của hàm số Toán 11 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 16. Giới hạn của hàm số Toán 11 kết nối tri thức
Lý thuyết Giới hạn của hàm số - SGK Toán 11 Kết nối tri thức
1. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm
Giả sử (a; b) là một khoảng chứa điểm \({x_0}\) và hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng (a; b), có thể trừ điểm \({x_0}\). Ta nói hàm số \(f(x)\) có giới hạn là số L khi \(x\) dần tới \({x_0}\) nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\) bất kì, \({x_n} \in \left( {a;b} \right)\),\({x_n} \ne {x_0}\) và \({x_n} \to {x_0}\), ta có \(f({x_n}) \to L\), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = L\) hay \(f(x) \to L\), khi \({x_n} \to {x_0}\).
* Quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm
a) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = L\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g(x) = M\) thì
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f(x) \pm g(x)} \right] = L \pm M\);
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f(x).g(x)} \right] = L.M\);
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {\frac{{f(x)}}{{g(x)}}} \right] = \frac{L}{M}\left( {M \ne 0} \right)\).
b) Nếu \(f(x) \ge 0\) với mọi \(x \in \left( {a;b} \right)\backslash \left\{ {{x_0}} \right\}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = L\) thì \(L \ge 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \sqrt {f(x)} = \sqrt L \).
* Giới hạn một bên
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \(\left( {{x_0};b} \right)\). Ta nói số L là giới hạn bên phải của \(f(x)\) khi \(x \to {x_0}\) nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\) bất kì thỏa mãn \({x_0} < {x_n} < b\) và \({x_n} \to {x_0}\), ta có \(f({x_n}) \to L\), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = L\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \(\left( {a;{x_0}} \right)\). Ta nói số L là giới hạn bên trái của khi \(x \to {x_0}\) nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\)bất kì thỏa mãn \(a < {x_n} < {x_0}\) và \({x_n} \to {x_0}\), ta có \(f({x_n}) \to L\), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = L\).
2. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \(\left( {a; + \infty } \right)\). Ta nói hàm số \(f(x)\) có giới hạn là số L khi \(x \to + \infty \) nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\) bất kì, \({x_n} > a\) và \({x_n} \to + \infty \) ta có \(f({x_n}) \to L\), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = L\) hay \(f(x) \to L\) khi \(x \to + \infty \).
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;b} \right)\). Ta nói hàm số \(f(x)\) có giới hạn là số L khi \(x \to - \infty \) nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\) bất kì, \({x_n} < b\) và \({x_n} \to - \infty \)ta có \(f({x_n}) \to L\), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = L\) hay \(f(x) \to L\) khi \(x \to - \infty \).
* Nhận xét:
Các quy tắc tính giới hạn hữu hạn tại một điểm cũng đúng cho giới hạn hữu hạn tại vô cực.
Với c là hằng số, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } c = c\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } c = c\).
Với k là một số nguyên dương, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\frac{1}{{{x^k}}}) = 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } (\frac{1}{{{x^k}}}) = 0\).
3. Giới hạn vô cực của hàm số tại một điểm
a) Giới hạn vô cực
- Giả sử khoảng (a;b) chứa \({x_0}\) và hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\backslash \left\{ {{x_0}} \right\}\). Ta nói hàm số \(f(x)\) có giới hạn là \( + \infty \) khi \(x\) dần tới \({x_0}\) nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\) bất kì, \(\left( {a;b} \right)\backslash \left\{ {{x_0}} \right\}\) và \({x_n} \to {x_0}\), ta có\(f({x_n}) \to + \infty \), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = + \infty \).
Ta nói hàm số \(f(x)\) có giới hạn \( - \infty \) khi \(x \to {x_0}\), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = - \infty \), nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ { - f(x)} \right] = + \infty \).
- Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \(\left( {{x_0};b} \right)\). Ta nói hàm số \(f(x)\) có giới hạn \( + \infty \) khi \(x \to {x_0}\) về bên phải nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\) bất kì thỏa mãn \({x_0} < {x_n} < b\) và \({x_n} \to {x_0}\) ta có \(f({x_n}) \to + \infty \), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \).
Cho hàm số \(y = f(x)\)xác định trên khoảng \(\left( {a;{x_0}} \right)\). Ta nói hàm số \(f(x)\)có giới hạn \( + \infty \) khi \(x \to {x_0}\) về bên trái nếu với dãy số \(\left( {{x_n}} \right)\)bất kì thỏa mãn \(a < {x_n} < {x_0}\) và \({x_n} \to {x_0}\)ta có \(f({x_n}) \to + \infty \), kí hiệu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \).
Các giới hạn một bên\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \) được định nghĩa tương tự.
b) Một số quy tắc tính giới hạn vô cực
*Giới hạn của tích\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x).g(x)\)

*Giới hạn của thương \(\frac{{f(x)}}{{g(x)}}\)



Giải câu hỏi mở đầu trang 111 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong Thuyết tương đối của Einstein, khối lượng của vật chuyển động với vận tốc v cho bởi công thức \(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\), trong đó \({m_0}\) là khối lượng của vật khi nó đứng yên, c là vận tốc ánh sáng. Chuyện gì xảy ra với khối lượng của vật khi vận tốc của vật gần với vận tốc ánh sáng?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{v \to c} m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\).
Lời giải chi tiết
Từ công thức khối lượng \(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\), ta thấy m là một hàm số của v, với tập xác định là nửa khoảng [0; c). Rõ ràng khi v tiến gần tới vận tốc ánh sáng, tức là \(v \to c\), ta có \(\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \to 0\).
Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{v \to {c^ - }} m(v) = + \infty \), nghĩa là khối lượng m của vật trở nên vô cùng lớn khi vận tốc của vật gần tới vận tốc ánh sáng.
Giải mục 1 trang 111, 112, 113 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 111 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho hàm số f(x)=4−x2x−2.
a) Tìm tập xác định của hàm số f(x).
b) Cho dãy số . Rút gọn và tính giới hạn của dãy với .
c) Với dãy số bất kì sao cho và , tính và tìm .
Phương pháp giải:
Giả sử là một khoảng chứa điểm và hàm số xác định trên khoảng , có thể trừ điểm . Ta nói hàm số có giới hạn là số L khi x dần tới nếu với dãy số bất kì, , , ta có , ký hiệu hay khi .
Lời giải chi tiết:
a) .
b) .
.
.
c) .
.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 113 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tính .
Phương pháp giải:
Nếu với mọi và thì và .
Lời giải chi tiết:
.
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 113 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho hàm số .
a) Cho và . Tính và .
b) Tìm giới hạn của các dãy số và .
c) Cho các dãy số và bất kì sao cho và , , tính và .
Phương pháp giải:
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta nói số L là giới hạn bên phải của khi nếu với dãy số bất kì thỏa mãn và ta có , kí hiệu .
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta nói số L là giới hạn bên trái của khi nếu với dãy số bất kì thỏa mãn và ta có , kí hiệu .
Lời giải chi tiết:
a) và .
Với .
Do
.
Với .
Do .
.
b) .
.
c) .
.
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 113 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho hàm số
Tính , và .
Phương pháp giải:
khi và chỉ khi .
Lời giải chi tiết:
Với dãy số bất kì sao cho ta có: .
Do đó: .
Với dãy số bất kì sao cho ta có: .
Do đó: .
Do suy ra .
Giải mục 2 trang 114, 115 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 114 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho hàm số có đồ thị như Hình 5.4.

Giả sử là dãy số sao cho , . Tính và .
Phương pháp giải:
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta có hàm số có giới hạn là số L khi nếu dãy số bất kỳ, và , ta có kí hiệu hay khi .
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta có hàm số có giới hạn là số L khi nếu dãy số bất kỳ, và , ta có kí hiệu hay khi .
Lời giải chi tiết:
.
.
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 115 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tính: .
Phương pháp giải:
.
Lời giải chi tiết:
.
VD
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 115 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho tam giác vuông OAB với và như Hình 5.5. Đường cao OH có độ dài là h.
a) Tính h theo a.
b) Khi điểm A dịch chuyển về O, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?
c) Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?
Phương pháp giải:
Áp dụng định lý Pytago để tính h theo a.
Tính giới hạn.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: ,
.
b) .
Vì vậy khi A dịch chuyển về O thì điểm H dịch chuyển về gần A hơn, và h dần về 0.
c) .
Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox, điểm H dịch chuyển về phía điểm B và h dần về 1.
Giải mục 3 trang 115, 116, 117, 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 115 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Xét hàm số f(x)=1x2 có đồ thị như Hình 5.6. Cho xn=1n, chứng tỏ rằng f(xn)→+∞.

Phương pháp giải:
Giả sử khoảng (a;b) chứa x0 và hàm số y=f(x) xác định trên (a;b)∖{x0}. Ta nói hàm số f(x) có giới hạn +∞ khi x→x0 nếu dãy số (xn) bất kì, xn∈(a;b)∖{x0},xn→x0, ta có f(xn)→+∞, kí hiệu limx→x0f(x)=+∞.
Ta nói hàm số f(x) có giới hạn −∞ khi x→x0, kí hiệu limx→x0f(x)=−∞, nếu limx→x0[−f(x)]=+∞.
Lời giải chi tiết:
Ta có: .
.
Vậy .
HĐ5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 116 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho hàm số . Với cá dãy số và cho bởi tính và .
Phương pháp giải:
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta nói hàm số có giới hạn khi về bên phải nếu với dãy số bất kì thỏa mãn , ta có , kí hiệu .
Lời giải chi tiết:
.
.
LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 116 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
a) ;
b) .
Phương pháp giải:
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta nói hàm số có giới hạn khi về bên trái nếu với dãy số bất kì thỏa mãn , ta có , kí hiệu .
Lời giải chi tiết:
a) .
b) .
LT5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 118 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tính: và .
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc tìm giới hạn của thương.
Lời giải chi tiết:
.
.
.
.
Bài 5.7 trang 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\) và g(x) = x + 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) f(x) = g(x);
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right)\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Kiểm tra xem ĐKXĐ của 2 hàm số có giống nhau không.
b) Tính giới hạn của hai hàm số.
Lời giải chi tiết
a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\).
Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x - 1}} = x + 1\), với mọi x ≠ 1.
Biểu thức g(x) = x + 1 có nghĩa với mọi x.
Do đó, điều kiện xác định của hai hàm số f(x) và g(x) khác nhau, vậy khẳng định a) là sai.
b) Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1} \right) = 1 + 1 = 2\);
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (x + 1) = 1 + 1 = 2\).
Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g\left( x \right)\) nên khẳng định b) là đúng.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (x + 1) = 1 + 1 = 2\).
Bài 5.8 trang 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Phân tích đa thức thành nhân tử.
b) Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp của tử:
.
Lời giải chi tiết
a) .
b) .
Bài 5.9 trang 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số (hàm Heaviside, thường được dùng để mô tả việc chuyển trạng thái tắt/mở của dòng điện tại thời điểm t = 0).
Tính và .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta có hàm số có giới hạn là số L khi nếu dãy số bất kỳ, và , ta có , kí hiệu hay khi .
Lời giải chi tiết
.
.
Bài 5.10 trang 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các giới hạn một bên:
a) limx→1+x−2x−1;
b) limx→4−x2−x+14−x.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cho hàm số xác định trên khoảng . Ta nói hàm số có giới hạn khi về bên trái nếu với dãy số bất kì thỏa mãn , ta có , kí hiệu .
Lời giải chi tiết
a)
.
b)
.
Bài 5.11 trang 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{\left| {x - 2} \right|}}\).
Tìm \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {2^ + }} g\left( x \right)\) và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {2^ - }} g\left( x \right)\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng giới hạn trái, phải để tính.
\(\left| a \right| = \left\{ \begin{array}{l} - a,a < 0\\a,a \ge 0\end{array} \right.\).
Lời giải chi tiết
Khi \(x \to {2^ - } \Rightarrow \left| {x - 2} \right| = 2 - x\).
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{\left| {x - 2} \right|}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{2 - x}}\)
\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{ - \left( {x - 2} \right)}}= \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left[ { - \left( {x - 3} \right)} \right] \)
\(= 3 - 2 = 1\).
Khi \(x \to {2^ + } \Rightarrow \left| {x - 2} \right| = x - 2\).
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{\left| {x - 2} \right|}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}} \)
\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x - 3} \right)\)
\(= 2 - 3 = - 1\).
Bài 5.12 trang 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chia cả tử và mẫu cho với là số mũ lớn nhất.
b) Nhân với biểu thức liên hợp .
Lời giải chi tiết
Vì nên , suy ra .
a)
.
b)
.
Bài 5.13 trang 118 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\).
Tìm \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right)\) và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right)\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng giới hạn trái, giới hạn phải để tính.
Lời giải chi tiết
Khi \(x \to {2^ + } \Rightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) > 0\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = + \infty \).
Khi \(x \to {2^ - } \Rightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) < 0\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = - \infty \).
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 16. Giới hạn của hàm số Toán 11 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 16. Giới hạn của hàm số Toán 11 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 5 Giới hạn.Hàm số liên tục
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 16. Giới hạn của hàm số Toán 11 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài 16. Giới hạn của hàm số Toán 11 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
