
Bài 16: Phép nhân số nguyên
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 16: Phép nhân số nguyên
Giải Bài 3.26 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính tích 115. 8. Từ đó suy ra các tích sau:
a) (- 115). 8; b) 115. (-8); c) (-115). (-8)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tích của 1 số âm với 1 số dương là 1 số âm
+Tích của 1 số âm và 1 số âm là 1 số dương
Lời giải chi tiết
Ta có: 115. 8 = 920
a) (-115). 8 = - (115. 8) = -920
b) 115. (-8) = - (115.8) = -920
c) (-115). (-8) = 115. 8 = 920.
Lời giải hay
Giải Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Không thực hiện phép tính, hãy so sánh mỗi tích sau với 0:
a) 287. 522; b) (-375). 959; c) (-278). (-864)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tích của 1 số âm với 1 số dương là 1 số âm
+Tích của 1 số âm và 1 số âm là 1 số dương
Lời giải chi tiết
a) 287. 522
Vì 287 và 522 là hai số nguyên cùng dấu khác 0 nên 287. 522 > 0.
b) (-375). 959
Vì -375 và 959 là hai số nguyên trái dấu khác 0 nên (-375). 959 < 0.
c) (-278). (-864)
Vì (-278) và (-864) là hai số nguyên cùng dấu khác 0 nên (-278). (-864) > 0
Lời giải hay
Giải Bài 3.28 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
So sánh:
a) (+32).(-25) với (-7).(-8);
b) (-44).(-5) với (-11).(-20);
c) (-24).(+25) với (+30).(-21).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tích của 1 số âm với 1 số dương là 1 số âm
+Tích của 1 số âm và 1 số âm là 1 số dương
Lời giải chi tiết
a) Vì +32 và (-25) là hai số nguyên trái dấu khác 0 nên (+32). (-25) < 0 (*)
Vì (-7) và (-8) là hai số nguyên cùng dấu khác 0 nên (-7). (-8) > 0 (**)
Từ (*) và (**), ta có: (+32). (-25) < (-7). (-8)
Vậy (+32). (-25) < (-7). (-8)
b) Ta có: (-44). (-5) = (-11). 4. (-5) = (-11). [4. (-5)] = (-11). [– (4.5)] = (-11). (-20)
Vậy (-44). (-5) = (-11). (-20)
c) Ta có: (- 24). (+25) = - (24. 25) = - 600
(+30). (-21) = - (30. 21) = - 630
Vì 600 < 630 nên -600 > -630. Do đó (-24). (+25) > (+30). (-21).
Vậy (-24). (+25) > (+30). (-21).
Giải Bài 3.29 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho a là một số nguyên âm. Hỏi b là số nguyên dương hay nguyên âm nếu:
a) Tích a. b là một số nguyên dương?
b) Tích a. b là một số nguyên âm?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tích của 1 số âm với 1 số dương là 1 số âm
+Tích của 1 số âm và 1 số âm là 1 số dương
Lời giải chi tiết
a) Tích a. b là một số nguyên dương thì a và b cùng dấu
Mà a là số nguyên âm nên b là số nguyên âm.
Vậy b là số nguyên âm.
b) Tích a. b là một số nguyên âm thì a và b trái dấu
Mà a là số nguyên âm nên b là số nguyên dương.
Vậy b là số nguyên dương.
Giải Bài 3.30 trang 57 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
|
x |
-28 |
55 |
-27 |
-25 |
0 |
-364 |
-1 |
-532 |
|
y |
15 |
-8 |
-35 |
-280 |
-653 |
1 |
293 |
-1 |
|
x. y |
? |
? |
? |
? |
? |
? |
? |
? |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tích của 1 số âm với 1 số dương là 1 số âm
+Tích của 1 số âm và 1 số âm là 1 số dương
Lời giải chi tiết
+) Với x = -28; y = 15 thì x.y = (-28). 15 = - (28. 15) = -420.
+) Với x = 55; y = -8 thì x.y = 55. (-8) = - (55. 8) = - 440
+) Với x = -27; y = -35 thì x.y = (-27). (-35) = 27. 35 = 945
+) Với x = -25; y = -280 thì x.y = (-25). (-280) = 25. 280 = 7 000
+) Với x = 0; y = -653 thì x.y = 0. (-653) = 0
+) Với x = -364; y = 1 thì x.y = (-364). 1 = -364
+) Với x = -1; y = 293 thì x.y = (-1). 293 = - (1. 293) = - 293
+) Với x = -532; y = -1 thì x.y = (-532). (-1) = 532. 1 = 532.
Ta có bảng sau:

Giải Bài 3.31 trang 57 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm số nguyên x, biết:
a) 9. (x + 28) = 0;
b) (27 – x). (x + 9) = 0;
c) (-x). (x – 43) = 0.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1 tích bằng 0 khi có thừa số của nó =0
Lời giải chi tiết
a) 9. (x + 28) = 0
x + 28 = 0: 9
x + 28 = 0
x = 0 – 28
x = -28
Vậy x = -28.
b) (27 – x). (x + 9) = 0
Suy ra 27 - x = 0 hoặc x + 9 = 0
*Trường hợp 1:
27 – x = 0
x = 27 – 0
x = 27
*Trường hợp 2:
x + 9 = 0
x = 0 - 9
x = -9
Vậy \(x \in \{ 27; - 9\} \)
c) (-x). (x – 43) = 0
Suy ra - x = 0 hoặc x - 43 = 0
*Trường hợp 1:
– x = 0
x = 0
*Trường hợp 2:
x - 43 = 0
x = 0 + 43
x = 43
Vậy \(x \in \{ 0;43\} \)
Lời giải hay
Giải Bài 3.32 trang 57 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính một cách hợp lí:
a) (29 – 9). (-9) + (-13 – 7). 21;
b) (-157). (127 – 316) – 127. (316 – 157).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tính trong ngoặc trước hoặc sử dụng tính phân phối giữa phép nhân và phép cộng, rồi ghép nhóm phù hợp
Lời giải chi tiết
a) (29 – 9). (-9) + (-13 – 7). 21
= 20. (-9) + [- (13 + 7). 21]
= 20. (-9) + (-20). 21
= (-20). 9 + (-20). 21
= (-20). (9 + 21)
= (-20). 30
= - (20. 30)
= - 600.
b) (-157). (127 – 316) – 127. (316 – 157)
= (- 157). 127 + (-157). (-316) + (–127). 316 + (-127). (-157)
= -157. 127 + 157. 316 – 127. 316 + 127. 157
= [- (127. 157) + 127. 157] + (157. 316 – 127. 316)
= 0 + 316. (157 – 127)
= 316. 30
= 9 480.
Lời giải hay
Giải Bài 3.33 trang 57 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một xí nghiệp may chuyển đổi may mẫu quần áo kiểu mới. Biết rằng số vải để may mỗi bộ quần áo theo mẫu mới tăng thêm x (dm) so với mẫu cũ. Hỏi trong mỗi trường hợp sau, số vải dùng để may 420 bộ quần áo theo mẫu mới tăng thêm bao nhiêu đề - xi – mét?
a) x = 18;
b) x = -7.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để may mỗi bộ quần áo kiểu mới, số vải cần dùng tăng thêm x (dm) nên để may 420 bộ, số vải cần dùng tăng thêm 420. x (dm).
Lời giải chi tiết
Để may mỗi bộ quần áo kiểu mới, số vải cần dùng tăng thêm x (dm) nên để may 420 bộ, số vải cần dùng tăng thêm 420. x (dm).
a) Khi x = 18 dm, số vải tăng thêm là: 420. 18 = 7 560 (dm);
b) Khi x = -7 dm, số vải tăng thêm là: 420. (-7) = - 2 940 (dm), tức là số vải cần dùng ít hơn 2 940 dm so với may theo kiểu cũ.
Vậy với x = 18, số vải cần may thêm là 7 560 dm
với x = -7 số vải cần dùng ít hơn 2 940 dm so với may kiểu cũ.
Lời giải hay
Giải Bài 3.34 trang 57 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho năm số nguyên có tính chất: Tích của ba số tùy ý trong năm số đó luôn là số nguyên âm. Hỏi tích của năm số đó là số nguyên âm hay nguyên dương? Hãy giải thích tại sao?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy ba số bất kì trong 5 số nguyên. Tích của chúng là 1 số âm
Tiếp tục quá trình đó.
Lời giải chi tiết
Vì tích của ba số tùy ý trong 5 số đó luôn là số nguyên âm, do đó trong các số đã cho phải có 1 số nguyên âm. Gọi số nguyên âm ấy là a.
Bốn số (khác a) còn lại cũng có tính chất: Tích của ba số bất kì trong chúng là số nguyên âm. Tương tự như vậy trong ba số đó có 1 số nguyên âm. Gọi số ấy là b ( b khác a).
Gọi c là tích của ba số còn lại (c khác a và b), khi đó c là số nguyên âm.
Tích của năm số đã cho bằng a.b.c.
Vì a là số nguyên âm, b là số nguyên âm nên a.b là số nguyên dương, c là tích của ba số là số nguyên âm nên c là số nguyên âm nên a. b. c là số nguyên âm
Do đó tích của năm số đó là số nguyên âm.
Lời giải hay
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 16: Phép nhân số nguyên có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 3: Số nguyên - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 16: Phép nhân số nguyên
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 16: Phép nhân số nguyên - Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
