
Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Giải Bài 4.20 trang 72 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 8cm
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b thì có diện tích S=ab; chu vi C=2.(a+b)
Chú ý: a,b có cùng đơn vị
Lời giải chi tiết
Diện tích hình chữ nhật là:
10. 8 = 80 (cm2)
Chu vi hình chữ nhật là:
2. (10 + 8) = 2. 18 = 36 (cm)
Vậy diện tích và chu vi của hình chữ nhật lần lượt là 80 cm2 và 36cm.
Lời giải hay
Giải Bài 4.21 trang 72 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một miếng gỗ hình chữ nhật có kích thước một chiều là 8cm, diện tích là 56 cm2 . Tìm kích thước còn lại của miếng gỗ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b thì có diện tích S=ab. Biết S, a. Tính b
Lời giải chi tiết
Độ dài cạnh còn lại của miếng gỗ hình chữ nhật là:
56: 8 = 7 (cm).
Vậy độ dài cạnh còn lại của miếng gỗ hình chữ nhật là 7cm.
Lời giải hay
Giải Bài 4.22 trang 72 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính diện tích các hình sau:
a) Hình vuông có cạnh 5cm;
b) Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 6cm và 10cm, chiều cao 4cm;
c) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6cm và 10 cm;
d) Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 12cm và chiều cao tương ứng bằng 4cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
*Hình vuông cạnh a thì S=a2
*Hình thang có độ dài 2 đáy là a, b; chiều cao h thì S=(a+b). h : 2
*Hình thoi có độ dài 2 đường chéo là m,n thì S= \(\frac{1}{2}.m.n\)
*Hình bình hành có độ dài 1 cạnh là a, chiều cao tương ứng là h thì S=a.h
Lời giải chi tiết
a) Diện tích hình vuông là:
52 = 25 (cm2)
b) Diện tích hình thang cân là:
(6 + 10). 4: 2 = 32 (cm2)
c) Diện tích hình thoi là:
\(\frac{1}{2}. 6. 10\) = 30 (cm2)
d) Diện tích hình bình hành là:
12. 4 = 48 (cm2)
Vậy diện tích hình vuông, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành lần lượt là 25 cm2; 32 cm2; 30 cm2; 48 cm2.
Lời giải hay
Giải Bài 4.23 trang 72 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một người dự định dùng một thanh sắt dài 6m để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ có kích thước như Hình 4.19. Hỏi vật liệu người đó chuẩn bị có đủ không? (Bỏ qua mối nối).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tổng độ dài sắt cần để làm ô thoáng là tổng chu vi hình chữ nhật, hình thoi và 2 đường chéo của hình thoi
Tổng độ dài sắt cần nếu lớn hơn 6 thì vật liệu chuẩn bị không đủ
Lời giải chi tiết
Chu vi của hình chữ nhật lớn là:
2. (80 + 60) = 280 (cm)
Chu vi của hình thoi là:
50. 4 = 200 (cm)
Độ dài hai đường chéo của hình thoi là:
60 + 80 = 140 (cm)
Tổng độ dài sắt cần làm ô thoáng là:
280 + 200 + 140 = 620 (cm)
Đổi 620cm = 6,2 m
Mà người đó dự định dùng một thanh sắt dài 6m để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ thì vật liệu người đó chuẩn bị không đủ vì tổng độ dài sắt cần làm ô thoáng là 6, 2 m > 6 m.
Vậy vật liệu người đó chuẩn bị không đủ.
Giải Bài 4.24 trang 72 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như Hình 4.20.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chia hình thành các hình đặc biệt đã biết công thức tính diện tích
Lời giải chi tiết
Cách 1:
Ta có thể chia mảnh vườn thành hai hình gồm 1 hình vuông cạnh bằng 6m và 1 hình chữ nhật như sau:

Diện tích hình vuông BGFA là:
6. 6 = 36 (m2)
Chiều rộng hình chữ nhật CDEG là:
6 – 4 = 2 (m)
Diện tích hình chữ nhật CDEG là:
4. 2 = 8 (m2)
Diện tích mảnh vườn là:
36 + 8 = 44 (m2)
Chu vi của mảnh vườn là:
8 + 6 + 6 + 4 + 2 + 2 = 28 (m)
Vậy chu vi và diện tích của mảnh vườn lần lượt là 28 m và 44 m2.
Cách 2: Ta có thể kẻ thêm để được hình chữ nhật có độ dài 2 cạnh là 6 m và 8 m

Độ dài cạnh EF là:
6 – 4 = 2 (m)
Độ dài cạnh DE là:
8 – 6 = 2 (m)
Diện tích hình vuông EDGF là:
2. 2 = 4 (m2)
Diện tích hình chữ nhật ABCG là:
6.8 = 48 (m2 )
Diện tích của mảnh vườn là:
48 – 4 = 44 (m2)
Chu vi của mảnh vườn cũng chính bằng chu vi hình chữ nhật ABCG và là:
2.(8+6) = 28 (m)
Vậy chu vi và diện tích của mảnh vườn lần lượt là 28 m và 44 m2.
Giải Bài 4.25 trang 73 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Người ta thiết kế viên đá lát vườn hình lục giác đều bằng cách ghép các viên đá hình thang cân lại với nhau (như hình bên). Mỗi viên đá hình thang cân có hai đáy là 10cm và 20cm, chiều cao 8,6 cm. Hỏi viên đá lát hình lục giác đều được tạo thành có diện tích bao nhiêu? (Biết rằng diện tích mạch ghép không đáng kể).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Diện tích hình thang có 2 đáy là a,b; chiều cao h là S= \(\frac{1}{2}.(a+b).h\)
Lời giải chi tiết
Diện tích mỗi viên đá hình thang cân là:
\(\frac{1}{2}.(10+20).8,6\)= 129 (cm2)
Vì viên đá lát hình lục giác đều được tạo thành từ 8 viên đá hình thang cân giống nhau nên diện tích viên đá lát hình lục giác đều là:
129. 8 = 1 032 (cm2)
Vậy diện tích viên đá lát hình lục giác đều là 1 032 cm2.
Giải Bài 4.26 trang 73 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích 3 600 m2, chiều rộng 40m, cửa vào khu vườn rộng 5m. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn bằng hai tầng dây thép gai. Hỏi cần phải dùng bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tính chiều dài khu vườn
+Tính chu vi khu vườn
+Tính độ dài cần làm hàng rào
Lời giải chi tiết
Chiều dài của khu vườn là:
3 600: 40 = 90 (m)
Chu vi của khu vườn là:
2. (40 + 90) = 260(m)
Trừ cửa vào khu vườn nên độ dài cần phải làm hàng rào là:
260 – 5 = 255 (m)
Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn bằng hai tầng dây thép gai nên số mét dây thép gai dùng để làm hàng rào là:
255. 2 = 510 (m)
Vậy cần dùng 510 m dây thép gai dùng để làm hàng rào.
Lời giải hay
Giải Bài 4.27 trang 73 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Sân nhà bà Thu hình chữ nhật có chiều dài 15m và chiều rộng 9m. Bà Thu mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 0,6m để lát sân. Biết rằng mỗi thùng có 5 viên gạch. Hỏi bà Thu cần mua bao nhiêu thùng gạch để đủ lát sân?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Diện tích sân= diện tích 1 viên. Số viên
+Tính diện tích sân
+Tính diện tích 1 viên
Lời giải chi tiết
Diện tích sân nhà bà Thu là:
15. 9 = 135 (m2)
Diện tích một viên gạch lát nền hình vuông là:
0,6. 0,6 = 0,36 (m2)
Số viên gạch cần dùng để lát sân là:
135: 0,36 = 375 (viên)
Số thùng gạch cần mua là:
375: 5 = 75 (thùng)
Vậy bà Thu cần mua 75 thùng gạch để lát sân.
Lời giải hay
Giải Bài 4.28 trang 73 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một người dự định lát đá và trồng cỏ xen kẽ cho sân của một ngôi nhà. Sân có dạng hình chữ nhật kích thước 20m x 30m. Người ta dùng 1 400 viên đá lát hình vuông cạnh 60 cm để lát, diện tích còn lại dùng để trồng cỏ. Hỏi cần phải bỏ ra chi phí bao nhiêu để trồng cỏ, biết giá mỗi mét vuông cỏ là 30 000 đồng?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
*Lưu ý cùng đơn vị đo
*Chi phí trồng cỏ= Diện tích cỏ. Giá trồng
*Diện tích sân= diện tích cỏ + diện tích đá lát
Lời giải chi tiết
Đổi 60 cm = 0,6 m
Diện tích sân là:
20. 30 = 600 m2
Diện tích một viên đá lát hình vuông là:
0,6 . 0,6 = 0,36 m2
Diện tích phần đá lát sân là:
0, 36. 1 400 = 504 m2
Diện tích phần đất để trồng cỏ là:
600 – 504 = 96 m2
Chi phí bỏ ra để trồng cỏ là:
96. 30 000 = 2 880 000 (đồng)
Vậy chi phí bỏ ra để trồng cỏ là 2 880 000 đồng.
Lời giải hay
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 4: Một số hình phẳng trong thực tiễn - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
