
Bài 28. Số thập phân
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 28. Số thập phân
Lý thuyết Số thập phân Toán 6 KNTT với cuộc sống
I. Phân số thập phân và số thập phân âm
Phân số thập phân là là phân số mà mẫu là lũy thừa của $10$.
Ví dụ:
$\dfrac{7}{{10}};\dfrac{{ - 15}}{{1000}};...$ là các phân số thập phân.
- Ta viết $ - \dfrac{{15}}{{10}} = - 1,5$ và gọi $ - 1,5$ là số thập phân âm, đọc là “ âm một phẩy năm”.
- Các số $2,3;\,\,0,24;...$gọi là các số thập phân dương, đôi khi còn được viết là $ + 2,3;\,\, + 0,24;...$
- Các số thập phân dương và các số thập phân âm gọi chung là số thập phân.
Nhận xét:
- Mọi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập và ngược lại.
- Số thập phân gồm hai phần:
+ Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;
+ Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.
II. Số đối của một số thập phân
Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau.
Ví dụ:
Số đối của $ - 1,5$ là $1,5$.
Số đối của $24,3$ là $ - 24,3$
III. So sánh các số thập phân
a)So sánh 2 số thập phân
Cũng như số nguyên, trong 2 số thập phân khác nhau luôn có một số lớn hơn số kia
*Nếu số thập phân a nhỏ hơn số thập phân b thì ta viết a< b hay b>a
*Số thập phân lớn hơn 0 gọi là số thập phân dương
*Số thập phân nhỏ hơn 0 gọi là số thập phân âm
*Nếu a < b, b < c thì a < c
Cách so sánh 2 số thập phân
* So sánh 2 số thập phân khác dấu: Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương
*So sánh 2 số thập phân dương:
Bước 1: So sánh phần số nguyên của 2 số thập phân đó. Số thập phân nào có phần số nguyên lớn hơn thì lớn hơn
Bước 2: Nếu 2 số thập phân dương đó có phần số nguyên bằng nhau thì ta tiếp tục so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng( sau dấu ","), kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữu số đó lớn hơn
*So sánh 2 số thập phân âm:
Nếu a< b thì -a> -b
IV. Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại
Áp dụng qui tắc viết phân số dưới dạng hỗn số và viết hỗn số dưới dạng phân số.
V. So sánh và sắp xếp các số thập phân
- Để so sánh các số thập phân ta áp dụng quy tắc so sánh các số thập phân.
- Để sắp xếp các số thập phân ta so sánh các số đó rồi sắp xếp thứ tự theo đề bài yêu cầu.


Trả lời Hoạt động 1 trang 29 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết các phân số thập phân dưới dạng số thập phân.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết tử số trước.
Mẫu số có bao nhiêu số 0 thì dịch chuyển dấu phấy “,” sang trái từng đấy hàng.
Lời giải chi tiết
Lời giải hay
Trả lời Hoạt động 2 trang 29 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết các số đối của các phân số thập phân trên.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thêm dấu “ – ” vào trước phân số, ta được số đối của nó
Lời giải chi tiết
Số đối của là
Số đối của là
Số đối của là
Trả lời Câu hỏi trang 29 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy chỉ ra các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin hình 7.1a và hình 7.1b. Tìm số đối của các số thập phân đó.


Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các số thập phân: Số có dấu “,”
Tìm số đối: Thêm dấu “-” trước số thập phân dương, bỏ dấu “-” trước số thập phân âm
Lời giải chi tiết
Hình 7.1a: 29,96; 14,26; 7,5 và 3,4.
Số đối của 29,96 là -29,96
Số đối của 14,26 là -14,26
Số đối của 7,5 là -7,5
Số đối của 3,4 là -3,4.
Hình 7.1b: số -4,2; -2,4.
Số đối của -4,2 là 4,2
Số đối của -2,4 là 2,4.
Trả lời Luyện tập 1 trang 29 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
1. Viết các số thập phân dưới dạng số thập phân rồi tìm số đối của các số thập phân đó.
2. Viết các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin hình 7.1b dưới dạng phân số thập phân.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1. Chuyển phần không có dấu “-” thành số thập phân trước rồi thêm dấu “-” vào trước kết quả nhận được.
2.
Tử số: Viết phần số nguyên và phần thập phân chỉ bỏ đi dấu phẩy.
Mẫu số: Viết số 1 trước. Đếm phần thập phân có bao nhiêu chữ số thì thêm bấy nhiêu số 0 vào bên phải số 1.
Lời giải chi tiết
1.
.
Số đối của -0,005 là 0,005.
Số đối của -79,8 là 79,8.
2.
.
Trả lời Luyện tập 2 trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 0; -8,152; 0,12; -8,9
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và số thập phân dương lớn hơn 0.
So sánh hai số thập phân âm: Nếu a < b thì -a > -b
Lời giải chi tiết
Ta thấy: 0 < 0,12
8,9 > 8,152 nên -8,9 < -8,152
Mà -8,152< 0; -8,9 < 0
Nên -8,9<-8,152<0<0,12
Vậy các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn là: -8,9; -8,152; 0; 0,12
Trả lời Vận dụng trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đọc đoạn tin trong hình 7.1b và cho biết trong hai thời điểm, 19 giờ ngày 24-1-2016 và 6 giờ ngày 25-1-2016, thời điểm nào nhiệt độ tại Pha Đin (Điện Biên) xuống thấp hơn.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh hai số thập phân âm: Số có số đối lớn hơn thì số thập phân đó bé hơn.
Lời giải chi tiết
6 giờ ngày 25-1-2016 là \( - 4,2\) độ C.
19 giờ ngày 24-1-2016 là \( - 2,4\) độ C.
Ta có \(4,2 > 2,4\) nên \( - 4,2 < - 2,4\)
Vậy lúc 6 giờ ngày 25-1-2016 thì nhiệt độ thấp hơn.
trithuchub.com
Giải bài 7.1 trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Video hướng dẫn giải
Câu a
Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.
\(\dfrac{{21}}{{10}};\dfrac{{ - 35}}{{10}};\dfrac{{ - 125}}{{100}};\dfrac{{ - 89}}{{1000}}\)
Phương pháp giải:
Viết tử số trước.
Mẫu số có bao nhiêu số 0 thì phần thập phân có từng ấy chữ số
Với các phân số âm thì ta viết phân số dương về dạng số thập phân, đồng thời đặt dấu “-” ở trước số thập phân dương
Lời giải chi tiết:
\(\dfrac{{21}}{{10}} = 2,1;\dfrac{{ - 35}}{{10}} = - 3,5;\dfrac{{ - 125}}{{100}} = - 1,25;\)\(\dfrac{{ - 89}}{{1000}} = - 0,089\)
Câu b
Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.
Phương pháp giải:
Các số thập phân âm là số có dấu “-” đằng trước số thập phân dương
Lời giải chi tiết:
Các số thập phân âm là \( - 3,5; - 1,25; - 0,089\)
Giải bài 7.2 trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm số đối của các số thập phân sau:
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm số đối của số thập phân dương, ta thêm dấu “-” trước số thập phân dương
Muốn tìm số đối của số thập phân âm, ta bỏ dấu “-” trước số thập phân âm
Lời giải chi tiết
Số đối của là
Số đối của là
Số đối của là
Giải bài 7.3 trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
So sánh các số sau:
a) \( - 421,3\) với \(0,15\)
b) \( - 7,52\) với \( - 7,6\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.
b) So sánh hai số thập phân âm: Số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
Lời giải chi tiết
a) \( - 421,3\) là số thập phân âm và \(0,15\) là số thập phân dương nên \( - 421,3 < 0,15\)
b) Vì \(7,52 < 7,6\) nên \( - 7,52 > - 7,6\)
Giải bài 7.4 trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Nhiệt độ đông đặc của rượu, nước và thủy ngân lần lượt là: \( - 117^\circ C;0^\circ C; - 38,83^\circ C\)
Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0.
So sánh hai số thập phân âm: Nếu a < b thì -a > -b
Lời giải chi tiết
Số thập phân âm: \( - 117; - 38,83\)
Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 nên \( - 117 < 0; - 38,83 < 0\)
Vì \(117 > 38,83\) nên \( - 117 < - 38,83\)
Do đó \( - 117 < - 38,83 < 0\)
Vậy nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: rượu, thủy ngân, nước
trithuchub.com
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 28. Số thập phân có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 28. Số thập phân
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG VII.SỐ THẬP PHÂN
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 28. Số thập phân
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 28. Số thập phân", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
