
Bài 29. Tính toán với số thập phân
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 29. Tính toán với số thập phân
Lý thuyết Tính toán với số thập phân Toán 6 KNTT với cuộc sống
1. Cộng, trừ hai số thập phân
Số đối của số thập phân a kí hiệu là -a. Ta có: a +(-a)=0
Để thực hiện cộng trừ các phép tính cộng và trừ các số thập phân, ta áp dụng các quy tắc dấu như khi thực hiện các phép tính cộng và trừ các số nguyên.
• Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
• Muốn cộng hai số thập phân trái dấu, ta làm như sau:
◊ Nếu số dương lớn hơn hay bằng số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
◊ Nếu số dương nhỏ hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ (-) trước kết quả.
• Muốn trừ số thập phân a cho số thập phân b, ta cộng a với số đối của b.
Nhận xét:
• Tổng của hai số thập phân cùng dấu luôn cùng dấu với hai số thập phân đó.
• Khi cộng hai số thập phân trái dấu:
◊ Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương.
◊ Nếu số dương nhỏ hơn số đối của số âm thì ta có tổng âm trừ.
2. Phép nhân số thập phân
a)Nhân 2 số thập phân
Muốn nhân hai số thập phân dương có nhiều chữ số thập phân, ta làm như sau:
+Viết thừa số này dưới thừa số kia như đối với phép nhân các số tự nhiên
+Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên
+Đếm xem trong phần thập phân ở cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩu tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái.
*2 số thập phân cùng dấu thì tích là số dương; 2 số thập phân khác dấu thì tích là số âm
3. Phép chia số thập phân
Muốn chia hai số thập phân dương có nhiều chữ số thập phân, ta làm như sau:
+Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
Chú ý: Khi chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải mà không đủ chữ số, ta thấy thiếu bao nhiêu chữ số thì thêm vào đó bấy nhiêu chữ số 0.
+Bỏ dấu phẩy ở số chia ta được số nguyên dương
+ Thực hiện phép chia như số thập phân cho số tự nhiên
Chú ý:
• Tích và thương của hai số thập phân cùng dấu luôn là một số dương.
• Tích và thương của hai số thập phân khác dấu luôn là một số âm.
• Khi nhân hoặc chia hai số thập phân cùng âm, ta nhân hoặc chia hai số đối của chúng.
• Khi nhân hoặc chia hai số thập phân khác dấu, ta chỉ thực hiện phép nhân hoặc chia giữa số dương và số đối của số âm rồi thêm dấu trừ (-) trước kết quả nhận được.
Quy tắc dấu ngoặc:
• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu (+) đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên; Khi bỏ dấu ngoặc có dấu (-) đứng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
• Khi đưa nhiều số hạng vào trong dấu ngoặc và để dấu (-) đứng trước thì ta phải đổi dấu của tất cả các số hạng đó.
4. Tính giá trị biểu thức với số thập phân
Phép cộng và phép nhân số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối như phép cộng, phép nhân của số nguyên và phân số. Vận dụng các tính chất này ta có thể tính giá trị các biểu thức một cách hợp lí


Trả lời Hoạt động 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt dấu “,” ngang hàng nhau và cộng (trừ) các số từ phải qua trái.
Lời giải chi tiết
a)

b)

Trả lời Hoạt động 2 trang 31 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2
Đề bài
Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về cộng hoặc trừ hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:
a) \(\left( { - 2,5} \right) + \left( { - 0,25} \right)\)
b) \(\left( { - 1,4} \right) + 2,1\)
c) \(3,2-5,7\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
• Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
• Muốn cộng hai số thập phân trái dấu, ta làm như sau:
◊ Nếu số dương lớn hơn hay bằng số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
◊ Nếu số dương nhỏ hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ (-) trước kết quả.
Lời giải chi tiết
a) \(\left( { - 2,5} \right) + \left( { - 0,25} \right) = - \left( {2,5 + 0,25} \right)\)\( = - 2,75\)
b) \(\left( { - 1,4} \right) + 2,1 = 2,1 - 1,4 = 0,7\)
c) \(3,2-5,7 = -(5,7-3,2)=-2,5\)
Trả lời Luyện tập 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Cộng hai số thập phân khác dấu:
nếu
nếu
b) + Muốn trừ số thập phân a cho số thập phân b, ta cộng a với số đối của b
+ Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
Lời giải chi tiết
a)
b)
Trả lời Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
1. Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao −0,32km so với mực nước biển.
Tính độ cao mới của tàu sau khi nổi lên thêm 0,11 km.

2. Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là , ở Nam Cực là . Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ C?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1. Tàu nổi lên trên tức là độ cao tăng thêm.
2. Bước 1: So sánh hai số âm với nhau, số lớn hơn thì nhiệt độ cao hơn.
Bước 2: Lấy số lớn hơn trừ đi số bé hơn.
Chú ý: Trừ hai số thập phân a - b = a + (-b)
Lời giải chi tiết
1. Độ cao mới của tàu:
Vậy độ cao mới của tàu là so với mực nước biển.
2. Vì nên nhiệt độ tại Bắc Cực cao hơn và cao hơn Nam Cực là:
Vậy nhiệt độ Bắc Cực cao hơn Nam Cực .
Trả lời Hoạt động 3 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy 125.12
Dịch chuyển dấu “,” sang trái 2 đơn vị.
Lời giải chi tiết
125.12=1500
Nên 12,5.1,2=15,00=15
Trả lời Hoạt động 4 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thực hiện phép nhân sau bằng cách quy về phép nhân hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:
a) \(\left( { - 12,5} \right).1,2\)
b) \(\left( { - 12,5} \right).\left( { - 1,2} \right)\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Nhân hai số nguyên khác dấu:
Bước 1: Bỏ dấu “ – ” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2: Tính tích của hai số nguyên dương nhận được.
Bước 3: Thêm dấu “ – ” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tích cần tìm.
b) Nhân hai số nguyên cùng dấu:
Bước 1: Bỏ dấu “ – ” trước mỗi số.
Bước 2: Tính tích của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta có tích cần tìm.
Lời giải chi tiết
a) \(\left( { - 12,5} \right).1,2 = - \left( {12,5.1,2} \right) = - 15\)
b) \(\left( { - 12,5} \right).\left( { - 1,2} \right) = 12,5.1,2 = 15\)
Trả lời Luyện tập 2 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Nhân hai số khác dấu:
Bước 1: Bỏ dấu “ – ” trước số âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2: Tính tích của hai số dương nhận được.
Bước 3: Thêm dấu “ – ” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tích cần tìm.
b) Nhân hai số cùng dấu:
Bước 1: Bỏ dấu “ – ” trước mỗi số.
Bước 2: Tính tích của hai số dương nhận được ở Bước 1, ta có tích cần tìm.
Lời giải chi tiết
a)
b)
Trả lời Vận dụng 2 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2
Đề bài
Mức tiêu thụ nhiên liệu của một chiếc xe máy là 1,6 lít trên 100 kilômét. Giá một lít xăng E5 RON 92-II ngày 20-10-2020 là 14 260 đồng (đã bao gồm thuế). Một người đi xe máy đó trên quãng đường 100 km thì sẽ hết bao nhiêu tiền xăng?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tiền xăng đi hết 100 kilômét bằng tiền xăng của 1,6 lít.
Lời giải chi tiết
Tiền xăng đi hết 100 kilômét là: 1,6.14 260=22816 (đồng)
trithuchub.com
Trả lời Hoạt động 5 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính: 31,5:1,5
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy 31,5:1,5=315:15.
Lời giải chi tiết
Ta được: 31,5:1,5=315:15=21
Trả lời Hoạt động 6 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về phép chia hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:
a) (−31,5):1,5
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chia hai số nguyên khác dấu:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2: Tính thương của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1.
Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có thương cần tìm.
b) Chia hai số nguyên âm:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số.
Bước 2: Tính thương của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1 ta có thương cần tìm
Lời giải chi tiết
a)
b)
Trả lời Câu hỏi trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thương của hai số khi nào là số dương? Khi nào là số âm?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tương tự với phép chia hai số nguyên:
+ Thương của phép chia hai số nguyên khác dấu luôn là số âm.
+ Thương của phép chia hai số nguyên cùng dấu luôn là số dương.
Lời giải chi tiết
Thương của 2 số là số dương khi 2 số đó cùng dấu và âm khi hai số khác dấu.
Trả lời Luyện tập 3 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2
Đề bài
Tính:
a) (−5,24):1,31
b) (−4,625):(−1,25)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chia hai số khác dấu:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2: Tính thương của hai số dương nhận được ở Bước 1.
Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có thương cần tìm.
b) Chia hai số âm:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số.
Bước 2. Tính thương của hai số dương nhận được ở Bước 1 ta có thương cần tìm
Lời giải chi tiết
a) (−5,24):1,31=−(5,24:1,31)=−(524:131)=−4
b) (−4,625):(−1,25)=4,625:1,25=4625:1250=3,7
Trả lời Vận dụng 3 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tài khoản vay ngân hàng của một chủ xưởng gỗ có ghi số dư tỉ đồng. Sau khi chủ xưởng trả được một nửa khoản nợ thì số dư tài khoản là bao nhiêu?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số nợ biểu thị cho số dư âm. Một nửa khoản nợ tương đương với một nửa số dư.
Lời giải chi tiết
Số tiền nợ là tỉ đồng, tức là số dư ban đầu là tỉ đồng. Chủ xưởng trả được một nửa khoản nợ tức là số dư tài khoản còn một nửa.
Một nửa số dư ban đầu là: (tỉ đồng)
Vậy số dư tài khoản là tỉ đồng.
Trả lời Luyện tập 4 trang 34 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính giá trị của biểu thức sau:
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối.
Lời giải chi tiết
Trả lời Vận dụng 4 trang 34 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Từ độ cao (so với mực nước biển), tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống sâu thêm được 0,021 km. Tính độ cao xác định vị trí tàu sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính quãng đường lặn thêm được sau 10 phút.
Độ cao tàu so với mực nước biển bằng độ cao ban đầu trừ đi quãng đường lặn thêm được.
Lời giải chi tiết
Sau 10 phút, tàu lặn sâu thêm được:
(km)
Độ cao tàu so với mực nước biển sau 10 phút:
(km)
Vậy độ cao xác định vị trí tàu sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn là - 0,42 km.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 29. Tính toán với số thập phân có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 29. Tính toán với số thập phân
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG VII.SỐ THẬP PHÂN
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 29. Tính toán với số thập phân
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 29. Tính toán với số thập phân", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
