
Bài 30. Làm tròn và ước lượng
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 30. Làm tròn và ước lượng
Lý thuyết Làm tròn và ước lượng Toán 6 KNTT với cuộc sống
1. Làm tròn
*Làm tròn số thập phân
Để làm tròn số thập phân dương tới một hàng nào đó ( gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
+Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5
- Đối với chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân;
+ Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên
Ví dụ:
Làm tròn số $24,037$ đến hàng phần mười (đến chữ số thập phân thứ nhất).

Làm tròn số đến hàng phần mười ta được kết quả là $24,0$
Vậy: $24,037 \approx 24,0$.
* Làm tròn số nguyên
Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng làm tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay lần lượt các chữ số đứng bên phải hàng làm tròn bởi chữ số 0
Ví dụ: Số 134 261 làm tròn đến hàng nghìn là số 134 000 ( vì chữ số 2 bên phải hàng nghìn nhỏ hơn 5)
Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta thay lần lượt các chữ số đứng bên phải hàng làm tròn bởi chữ số 0 rồi cộng thêm 1 vào chữ số của hàng làm tròn
Ví dụ: Số 134 761 làm tròn đến hàng nghìn là số 135 000 ( vì chữ số 7 bên phải hàng nghìn lớn hơn 5)
Chú ý: Để làm tròn 1 số thập phân âm, ta chỉ cần làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu "-" trước kết quả
Chú ý: Kí hiệu “ \(\approx\)” đọc là “gần bằng” hoặc “xấp xỉ”.
Ví dụ: Làm tròn số $125\,\,356$ đến hàng nghìn
Do chữ số hàng trăm là $3$ nên: $125\,\,356 \approx 125\,\,000$
2. Ước lượng kết quả
Ta có thể sử dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính. Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí.
Ví dụ:
Ước lượng kết quả các phép tính sau:
a) $\left( { - 11,032} \right).\left( { - 24,3} \right) \approx 11.24 = 264$
b) $81.49 \approx 80.50 = 4\,000$


Trả lời Hoạt động trang 35 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài

a) Theo em, khối lượng của hộp màu hồng nặng khoảng 6 kg hay 7 kg?
b) Khối lượng của hộp màu vàng nặng khoảng 4 kg hay 5 kg?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát mũi tên chỉ số cân gần số nào hơn thì khối lượng khoảng từng đó kg.
Lời giải chi tiết
a) Mũi tên chỉ số cân gần số 6 hơn nên khối lượng màu hồng nặng khoảng 6kg.
b) Mũi tên chỉ số cân gần số 5 hơn nên khối lượng của hộp màu vàng nặng khoảng 5 kg.
Trả lời Câu hỏi trang 36 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong câu a, nếu viết kết quả làm tròn là 24 thì có đúng không?
Câu a: Làm tròn số 24,037 tới hàng phần mười.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa số 24,0 về dạng phân số thập phân rồi rút gọn thành phân số tối giản.
Lời giải chi tiết
Viết kết quả làm tròn là 24 thì vẫn đúng vì
Trả lời Luyện tập trang 36 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Làm tròn số 3,14159 tới hàng phần nghìn.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Xác định số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta
làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết
Chữ số ở hàng phần nghìn là chữ số 1.
Chữ số bên phải hàng phần nghìn là số 5 nên ta tăng 1 thêm 1 đơn vị ở hàng phần nghìn. Ta có số được làm tròn là 3,142.
Trả lời Vận dụng 1 trang 36 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy đọc đoạn tin ngắn ở phần mở đầu rồi làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn và làm tròn số 232,142 372 tới hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số liệu trong tiêu đề của đoạn tin đó.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Xác định số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết
+) Làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn :
Chữ số ở hàng làm tròn là chữ số 9.
Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 6 > 5 nên ta tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1 đơn vị; các chữ số sau hàng làm tròn thuộc phần số nguyên nên ta thay bằng chữ số 0 . Khi đó ta được số làm tròn là: 480 000.
+) Làm tròn số 232,142 372 tới hàng đơn vị:
Chữ số ở hàng làm tròn là chữ số 2.
Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 1 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số ở hàng làm tròn; các chữ số sau hàng làm tròn thuộc phần thập phân nên ta bỏ đi hết . Khi đó ta được số làm tròn là: 232.
Trả lời Vận dụng 2 trang 37 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một xe hàng có khối lượng không hàng hóa là 12 tấn. Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép qua cầu không?

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính khối lượng của xe và của 9 thùng hàng. Nếu vượt quá 25 tấn thì xe không được phép đi qua cầu
Lời giải chi tiết
Dựa vào biển báo, ta thấy xe không quá 25 tấn được phép đi qua cầu.
Khối lượng 9 thùng hàng là:
1,3.9=11,7 tấn.
Khối lượng cả xe và 9 thùng hàng là:
11,7+12=23,7 tấn < 25 tấn
Vậy xe được phép qua cầu.
Giải bài 7.12 trang 37 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Làm tròn số 387,0094 tới hàng:
a) phần mười;
b) trăm.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Xác định chữ số ở hàng làm tròn.
+ Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Bỏ đi nếu ở phần thập phân
Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Lời giải chi tiết
a) Chữ số ở hàng làm tròn là số 0.
Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là số 0< 5 nên ta giữ nguyên số 0 ở hàng phần mười. Các chữ số sau hàng làm tròn ở phần thập phân nên ta bỏ đi . Khi đó ta được số làm tròn là: 387,0=387.
b) Chữ số ở hàng làm tròn là số 4.
Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là số 8 > 5 nên ta tăng chữ số ở hàng trăm thêm 1 đơn vị. Các chữ số sau hàng làm tròn ở phần nguyên thì ta thay bởi các chữ số 0, ở phần thập phân thì ta bỏ đi . Khi đó ta được số làm tròn là: 400
Giải bài 7.13 trang 37 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong bốn số sau có một số là kết quả phép tính 256,3 + 892,37 + 45. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào.
(A) 1 190,65
(B) 2 356,67
(C) 1 193,67
(D) 128,67.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta làm tròn các số đến hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết
Ta có: . Vậy đáp án đúng là C.
Giải bài 7.14 trang 37 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m thành bốn đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (Làm tròn kết quả tới hàng phần chục).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Tính độ dài mỗi đoạn thanh gỗ.
Bước 2: Làm tròn đến hàng phần chục.
Chú ý: Để làm tròn số thập phân dương tới một hàng nào đó ( gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
+Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5
- Đối với chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân;
+ Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên
Lời giải chi tiết
Độ dài thanh gỗ là:
6,32:4=1,58 (m) \(\approx\) 1,6 (m) (vì chữ số ở hàng ngay bên phải hàng làm tròn là 8>5 nên ta tăng chữ số hàng làm tròn lên 1 đơn vị).
Vậy thanh gỗ gần bằng 1,6m.
Giải bài 7.15 trang 37 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Để đo khoảng cách giữa các hành tinh trong hệ Mặt Trời, người ta sử dụng đơn vị thiên văn là AU (1 AU xấp xỉ bằng khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời, được tính chính xác là 149 597 870 700 m). Để dễ viết, dễ nhớ, người ta nói 1 AU bằng khoảng 150 triệu kilômét. Nói như vậy nghĩa là ta đã làm tròn số liệu trên tới hàng nào?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi 149 597 870 700 m về đơn vị km
Làm tròn số 149 597 870,7 km đến hàng triệu
Lời giải chi tiết
149 597 870 700 m =149 597 870,7 km
Làm tròn số 149 597 870,7 km thành 150 triệu kilômét nghĩa là ta đã làm tròn số đến hàng triệu hoặc hàng chục triệu vì:
+) Nếu làm tròn đến hàng triệu: Chữ số ngay sau hàng làm tròn là 5 nên tăng chữ số ở hàng làm tròn thêm 1 đơn vị. Các chữ số sau hàng làm tròn thay bằng chữ số 0.
+) Nếu làm tròn đến hàng chục triệu: Chữ số ngay sau hàng làm tròn là 9 nên tăng chữ số ở hàng làm tròn thêm 1 đơn vị. Các chữ số sau hàng làm tròn thay bằng chữ số 0.
Giải bài 7.16 trang 37 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Mẹ cho An 150 000 đồng để mua đồ dùng học tập. An dự định mua 15 quyển vở, 5 chiếc bút bi và 10 chiếc bút chì. Giá của một quyển vở, một chiếc bút bi, một chiếc bút chì lần lượt là 5 400 đồng, 2 800 đồng, 3 000 đồng. Em hãy ước lượng xem An có đủ tiền để mua đồ dùng học tập theo dự định không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta ước lượng giá của một quyển vở, một chiếc bút bi, một chiếc bút chì lần lượt là 6 000 đồng, 3 000 đồng, 3 000 đồng để ước lượng số tiền An cần dùng để mua.
Lời giải chi tiết
Vì mỗi quyển vở có giá 5 400 đồng nên mỗi quyển vở không quá 6 000 đồng, do đó 15 quyển vở không quá 15. 6 000 = 90 000 đồng.
Vì mỗi chiếc bút bi có giá 2 800 đồng nên mỗi chiếc bút bi không quá 3 000 đồng, do đó 5 chiếc bút bi không quá 5.3 000 = 15 000 đồng.
Vì mỗi chiếc bút chì có giá 3 000 đồng do đó 10 chiếc bút chì không quá 10. 3 000 = 30 000 đồng.
Vậy sẽ hết gần 90 000 + 15 000 + 30 000 = 135 000 đồng.
Vậy với 150 000 đồng, An đủ tiền mua đồ dùng học tập.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 30. Làm tròn và ước lượng có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 30. Làm tròn và ước lượng
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG VII.SỐ THẬP PHÂN
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 30. Làm tròn và ước lượng
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 30. Làm tròn và ước lượng", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
