
Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất - Toán 9 Kết nối tri thức
Lý thuyết Bất đẳng thức và tính chất Toán 9 Kết nối tri thức
1. Bất đẳng thức
Nhắc lại thứ tự trên tập số thực
Trên tập số thực, với hai số a và b có ba trường hợp sau:
a) Số a bằng số b, kí hiệu \(a = b\).
b) Số a lớn hơn số b, kí hiệu \(a > b\).
c) Số a nhỏ hơn số b, kí hiệu \(a < b\).
Khi biểu kiễn số thực trên trục số, điểm biểu diễn số bé hơn nằm trước điểm biểu diễn số lớn hơn.
Số a lớn hơn hoặc bằng số b, tức là \(a > b\) hoặc \(a = b\), kí hiệu là \(a \ge b\).
Số a nhỏ hơn hoặc bằng số b, tức là \(a < b\) hoặc \(a = b\), kí hiệu là \(a \le b\).
Khái niệm bất đẳng thức
|
Ta gọi hệ thức dạng \(a > b\) (hay \(a < b\), \(a \ge b\), \(a \le b\)) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức. |
Chú ý:
Hai bất đẳng thức \(1 < 2\) và \( - 3 < - 2\) (hay \(6 > 3\) và \(8 > 5\)) được gọi là hai bất đẳng thức cùng chiều.
Hai bất đẳng thức \(1 < 2\) và \( - 2 > - 3\) (hay \(6 > 3\) và \(5 < 8\)) được gọi là hai bất đẳng thức ngược chiều.
Tính chất bắc cầu của bất đẳng thức
|
Nếu \(a < b\) và \(b < c\) thì \(a < c\). Nếu \(a > b\) và \(b > c\) thì \(a > c\). Nếu \(a \le b\) và \(b \le c\) thì \(a \le c\). Nếu \(a \ge b\) và \(b \ge c\) thì \(a \ge c\). |
Ví dụ: Vì \(\frac{{2024}}{{2023}} = 1 + \frac{1}{{2023}} > 1\) và \(\frac{{2021}}{{2022}} = 1 - \frac{1}{{2022}} < 1\) nên \(\frac{{2024}}{{2023}} > \frac{{2021}}{{2022}}\).
2. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
|
Nếu \(a < b\) thì \(a + c < b + c\). Nếu \(a > b\) thì \(a + c > b + c\). Nếu \(a \le b\) thì \(a + c \le b + c\). Nếu \(a \ge b\) thì \(a + c \ge b + c\). |
Ví dụ: Vì \(2023 < 2024\) nên \(2023 + \left( { - 19} \right) < 2024 + \left( { - 19} \right)\)
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
|
Với ba số a, b, c và c > 0, ta có: Nếu \(a < b\) thì \(ac < bc\). Nếu \(a > b\) thì \(ac > bc\). Nếu \(a \le b\) thì \(ac \le bc\). Nếu \(a \ge b\) thì \(ac \ge bc\). |
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
|
Với ba số a, b, c và c < 0, ta có: Nếu \(a < b\) thì \(ac > bc\). Nếu \(a > b\) thì \(ac < bc\). Nếu \(a \le b\) thì \(ac \ge bc\). Nếu \(a \ge b\) thì \(ac \le bc\). |
Ví dụ:
Vì \( - 7 < - 5\) và \(3 > 0\) nên \(3.\left( { - 7} \right) < 3.\left( { - 5} \right)\).
Vì \( - 7 < - 5\) và \( - 3 < 0\) nên \(\left( { - 3} \right).\left( { - 7} \right) > \left( { - 3} \right).\left( { - 5} \right)\).


Giải mục 1 trang 31, 32, 33 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
CH
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 31 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Thay ? trong các biểu thức sau bằng dấu thích hợp (=,>,<).
a) -34,2 ? -27;
b) 6−8 ? −34;
c) 2 024 ? 1 954.
Phương pháp giải:
Trên tập số thực, với hai số a và b có ba trường hợp:
- Số a lớn hơn số b, kí hiệu a>b.
- Số a bé hơn số b, kí hiệu a<b.
- Số a bằng số b, kí hiệu a=b.
Lời giải chi tiết:
a) -34,2 < -27;
b) =
c) 2 024 > 1 954.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 32 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Biển báo giao thông R.306 (H.2.5) báo tốc độ tối thiểu cho các loại xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô đi trên đường đó với tốc độ a (km/h) thì a phải thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau?

A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải:
Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển. Tức là tốc độ của người đi trên đường không nhỏ hơn 60 km/h tức là có thể bằng 60 km/h hoặc lớn hơn 60 km/h
Lời giải chi tiết:
Vậy đáp án đúng là đáp án C.
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 33 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Chứng minh rằng:
a)
b)
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất bắc cầu: Nếu và thì
Lời giải chi tiết:
a) Chứng minh
Ta có:
Mà
Do đó
Vậy
b) Chứng minh
Ta có:
Mà
Do đó
Vậy
VD1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 33 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép trong tình huống mở đầu:
a) Ô tô ở làn giữa;
b) Xe máy ở làn bên phải.
Tình huống mở đầu
Khi đi đường, chúng ta có thể thấy các biển báo giao thông báo hiệu giới hạn tốc độ mà xe cơ giới được phép đi.
Em có biết ý nghĩa của biển báo giao thông ở Hình 2.4 (biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép theo xe, trên từng làn đường) không?

Phương pháp giải:
- Để ô tô ở làn giữa thì vận tốc của ô tô không vượt quá 50 km/h
- Xe máy ở làn bên phải thì vận tốc không vượt quá 50km/h
Lời giải chi tiết:
a) Gọi vận tốc ô tô là a km/h, bất đẳng thức mô tả tốc độ cho phép của ô tô ở làn giữa là
b) Gọi vận tốc xe máy là b km/h, bất đẳng thức mô tả tốc độ cho phép của xe máy ở làn bên phải là
Giải mục 2 trang 33, 34 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
KP
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 33 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Xét bất đẳng thức −1<2.
a) Cộng 2 vào hai vế của bất đẳng thức (1) rồi so sánh kết quả thì ta nhận được bất đẳng thức nào?
b) Cộng -2 vào hai vế của bất đẳng thức (1) rồi so sánh kết quả nhận được thì ta được bất đẳng thức nào?
c) Cộng vào hai vế của bất đẳng thức (1) với cùng một số c thì ta sẽ được bất đẳng thức nào?
Phương pháp giải:
Ta có −1<2 nên vế trái là -1 và vế phải là 2.
Cộng 2 vào hai vế ta có vế trái là −1+2=1; vế phải là 2+2=4
So sánh hai kết quả vừa thu được ta có . Từ đó ta có bất đẳng thức: nếu thì
Tương tự với các ý còn lại.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có và .
Từ đó ta có bất đẳng thức: Nếu thì
b) Ta có và .
Từ đó ta có bất đẳng thức: Nếu thì
c) Ta có bất đẳng thức: Nếu thì
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 34 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Không thực hiện phép tính, hãy so sánh:
a) và
b) và
Phương pháp giải:
Với a, b, c tùy ý ta có:
Nếu thì
Nếu thì
Nếu thì
Nếu thì
Lời giải chi tiết:
a) và
Vì nên (cộng vào hai vế với cùng một số 2023)
b) và
Vì nên hay (biến đổi 4 thành tổng của 2 + 2)
Giải mục 3 trang 34, 35 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
KP
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 34 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Cho bất đẳng thức
a) Nhân hai vế của bất đẳng thức với 7 rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào?
b) Nhân hai vế của bất đẳng thức với -7 rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào?
Phương pháp giải:
Thực hiện theo yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết:
a) Nhân hai vế của bất đẳng thức với 7 ta được:
và nên ta có bất đẳng thức:
Nếu thì
b) Nhân hai vế của bất đẳng thức với -7 ta được:
và nên ta có bất đẳng thức:
Nếu thì
LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 35 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Thay ? trong các biểu thức sau bởi dấu thích hợp (<, >) để được khẳng định đúng.
a) ?
b) ?
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc:
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng 1 số dương ta được một bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho;
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với một số âm thì ta được một bất đẳng thức ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) ?
Vì nên
b) ?
Vì nên
VD2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 35 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 1 ngày (từ 14h00 ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau). Cho biết số tiền nhà tài trợ dự kiến là 30 triệu đồng và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 17 triệu đồng 1 ngày, giá mỗi suất ăn trưa, ăn tối là 60 000 đồng và mỗi suất ăn sáng là 30 000 đồng. Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?
Phương pháp giải:
Trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 1 ngày (từ 14h00 ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau) nên mỗi người tham gia sẽ phải trả tiền ăn tối của ngày hôm trước, ăn sáng và ăn trưa của buổi hôm sau. Chi phí ăn uống của mỗi người là (nghìn đồng).
Gọi x là số bạn nhiều nhất có thể tham gia được buổi đi dã ngoại nên chi phí ăn uống cho x bạn là (nghìn đồng).
Tổng tiền phải trả cho chuyến dã ngoại sẽ bao gồm và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 17 triệu đồng 1 ngày và chi phí ăn uống cho x bạn nên số tiền là
Chi phí dự kiến tài trợ là 30 triệu đồng nên số tiền chi trả không được vượt quá 30 triệu do đó ta có . Từ đó ta tìm x, rồi kết luận bài toán.
Lời giải chi tiết:
Chi phí ăn uống của mỗi người là (nghìn đồng).
Gọi x là số bạn nhiều nhất có thể tham gia được buổi đi dã ngoại.
Chi phí ăn uống cho x bạn là (nghìn đồng).
Tổng chi phí phải trả cho buổi dã ngoại có x bạn tham gia là (nghìn đồng)
Mà tổng số tiền tài trợ dự kiến là 30 triệu đồng nên ta có (nghìn đồng)
Ta có (cộng cả hai vế với -17000)
Hay (nhân cả hai vế với )
Mà nên số người tham gia tối đa là 86 bạn.
Vậy có thể tổ chức nhiều nhất tối đa 86 bạn tham gia được.
Giải bài tập 2.6 trang 35 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng trong mỗi trường hợp sau:
a) x nhỏ hơn hoặc bằng -2;
b) m là số âm;
c) y là số dương;
d) p lớn hơn hoặc bằng 2 024.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trên tập số thực, với hai số a và b có ba trường hợp:
- Số a lớn hơn số b, kí hiệu \(a > b.\)
- Số a bé hơn số b, kí hiệu \(a < b.\)
- Số a bằng số b, kí hiệu \(a = b.\)
Lời giải chi tiết
a) x nhỏ hơn hoặc bằng -2 tức là \(x \le - 2\)
b) m là số âm tức là \(m < 0\)
c) y là số dương tức là \(y > 0\)
d) p lớn hơn hoặc bằng 2024 tức là \(p \ge 2024\)
Giải bài tập 2.7 trang 35 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp sau:
a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô;
b) Xe buýt chở được tối đa 45 người;
c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 20 000 đồng.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô tức là số tuổi của bạn phải lớn hơn hoặt bằng 18 tuổi thì mới được lái ô tô
b) Xe buýt chở được tối đa 45 người tức là số người trên xe buýt nhỏ hơn hoặc bằng 45 người.
c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 20 000 đồng tức là mức lương tối thiểu của một giờ làm việc của người lao động sẽ lớn hơn hoặc bằng 20 000 đồng.
Lời giải chi tiết
a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô
Gọi số tuổi của bạn để được phép lái ô tô là x thì ta có bất đẳng thức
b) Xe buýt chở được tối đa 45 người
Gọi số người trên xe buýt là x thì ta có bất đẳng thức
c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 20 000 đồng.
Gọi mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là x (đồng) thì ta có bất đẳng thức
Giải bài tập 2.8 trang 35 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc:
- Cộng cả hai vế của bất đẳng thức với một số ta được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho;
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng 1 số dương ta được một bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho;
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với một số âm thì ta được một bất đẳng thức ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Lời giải chi tiết
a)
Ta có nên (Nhân cả hai vế với số dương 2)
Suy ra (cộng cả hai vế với 2023).
b)
Ta có nên (Nhân cả hai vế với số -3)
Suy ra (cộng cả hai vế với 1975).
Giải bài tập 2.9 trang 35 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hãy so sánh:
a) và
b) và
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc:
- Cộng cả hai vế của bất đẳng thức với một số ta được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho;
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng 1 số dương ta được một bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho;
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với một số âm thì ta được một bất đẳng thức ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Lời giải chi tiết
a) và
Ta có nên (Nhân cả hai vế với số 5)
Suy ra (cộng cả hai vế với 7).
b) và
Ta có nên (Nhân cả hai vế với số -3)
Suy ra (cộng cả hai vế với -9).
Giải bài tập 2.10 trang 35 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
So sánh hai số a và b, nếu:
a) \(a + 1954 < b + 1954;\)
b) \( - 2a > - 2b.\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc:
- Cộng cả hai vế của bất đẳng thức với một số ta được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho;
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng 1 số dương ta được một bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho;
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với một số âm thì ta được một bất đẳng thức ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Lời giải chi tiết
a) \(a + 1954 < b + 1954;\)
Ta có \(a + 1954 < b + 1954\) nên \(a < b\) (cộng cả hai vế với -1945)
b) \( - 2a > - 2b.\)
Ta có \( - 2a > - 2b.\) nên \(a < b\) (Nhân cả hai vế với \( - \frac{1}{2}\))
Giải bài tập 2.11 trang 35 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Chứng minh rằng:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất bắc cầu: Nếu và thì
Lời giải chi tiết
a)
Ta có hay
hay
Suy ra
b)
Ta có hay
hay
Suy ra
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 2. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
