
Bài tập cuối chương IX Toán 11 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập cuối chương IX Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 9.18 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Với u, v là các hàm số hợp theo biến x, quy tắc đạo hàm nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy tắc tính đạo hàm.
Lời giải chi tiết
Đáp án B.
Bài 9.19 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số \(f(x) = {x^2} + {\sin ^3}x\). Khi đó \(f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right)\) bằng
A. \(\pi \).
B. \(2\pi \).
C. \(\pi + 3\).
D. \(\pi - 3\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các công thức đạo hàm và máy tính cầm tay.
Lời giải chi tiết
\(f(x) = {x^2} + {\sin ^3}x\).
\(f'(x) = 2x + 3{\sin ^2}x.(\sin )' = 2x + 3{\sin ^2}x.\cos x\).
\(f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2\frac{\pi }{2} + 3{\sin ^2}\frac{\pi }{2}.\cos \frac{\pi }{2} = \pi \).
Đáp án A.
Bài 9.20 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số \(f(x) = \frac{1}{3}{x^3} - {x^2} - 3x + 1\). Tập nghiệm của bất phương trình \(f'(x) \le 0\) là
A. \([1; 3]\).
B. \([ - 1;3]\).
C. \([ - 3;1]\).
D. \([ - 3; - 1]\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc và công thức tính đạo hàm sau đó giải bất phương trình
Lời giải chi tiết
Ta có \(f'(x) = {x^2} - 2x - 3\).
\(f'(x) \le 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 \le 0 \)
\(\Leftrightarrow - 1 \le x \le 3\).
Đáp án B
Bài 9.21 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số với , . Khi đó bằng
A. 1.
B. 6.
C. 3.
D. -3.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết
Ta có .
Nên .
Đáp án C
Bài 9.22 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số \(f(x) = {x^2}{e^{ - 2x}}\). Tập nghiệm của phương trình \(f'(x) = 0\) là
A. \(\{ 0;1\} \).
B. \(\{ - 1;0\} \).
C. \(\{ 0\} \).
D. \(\{ 1\} \).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc và công thức tính đạo hàm sau đó giải phương trình.
Lời giải chi tiết
Ta có \(f'(x) = 2x{e^{ - 2x}} - 2{x^2}{e^{ - 2x}}\).
\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x{e^{ - 2x}} - 2{x^2}{e^{ - 2x}} = 0\)
\(\Leftrightarrow 2x{e^{ - 2x}}\left( {1 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).
Đáp án A
Bài 9.23 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Chuyển động của một vật có phương trình , ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0 , giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. .
B. .
C. .
D. .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng lý thuyết , .
B1: Giải phương trình v(t) = 0 (tìm thời điểm t để vận tốc bằng 0).
B2: Tính |a(t)| với t vừa tìm được ở B1.
Lời giải chi tiết
Ta có: ;
.
Khi vận tốc bằng 0:
,
.
Thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật là:
.
Đáp án C.
Bài 9.24 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số y=x3−3x2+4x−1 có đồ thị là . Hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến tại một điểm trên đồ thị là
A. 1 .
B. 2.
C. -1 .
D. 3 .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hệ số góc của tiếp tuyến với là hoành độ tiếp điểm.
Lời giải chi tiết
Hệ số góc của tiếp tuyến tại một điểm trên đồ thị là
.
Vậy hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến tại một điểm trên đồ thị là 1.
Đáp án A
Bài 9.25 trang 97 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) \(y = {\left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 2}}} \right)^5}\);
b) \(y = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\);
c) \(y = {e^x}{\sin ^2}x\);
d) \(y = \log (x + \sqrt x )\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc kết hợp với các công thức tính đạo hàm.
Lời giải chi tiết
a) \(y' = 5{\left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 2}}} \right)^4}{\left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 2}}} \right)'} \)
\(= 5{\left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 2}}} \right)^4}.\frac{{2\left( {x + 2} \right) - \left( {2x - 1} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)
\(= 5{\left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 2}}} \right)^4}.\frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)
\(= \frac{{25{{\left( {2x - 1} \right)}^4}}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^6}}}\).
b) \(y' = \frac{{\left( {2x} \right)'\left( {{x^2} + 1} \right) - 2x\left( {{x^2} + 1} \right)'}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} \)
\(= \frac{{2{x^2} + 2 - 4{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} + 2}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).
c) \(y' = \left( {{e^x}} \right)'{\sin ^2}x + {e^x}\left( {{{\sin }^2}x} \right)' \)
\(= {e^x}{\sin ^2}x + {e^x}.2\sin x.\cos x \)
\(= {e^x}{\sin ^2}x + {e^x}\sin 2x\).
d) \(y' = {\left[ {\log \left( {x + \sqrt x } \right)} \right]'} = \frac{{\left( {x + \sqrt x } \right)'}}{{\left( {x + \sqrt x } \right)\ln 10}} \)
\(= \frac{{1 + \frac{1}{{2\sqrt x }}}}{{\left( {x + \sqrt x } \right)\ln 10}} = \frac{{2\sqrt x + 1}}{{2\sqrt x \left( {x + \sqrt x } \right)\ln 10}}\).
Bài 9.26 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Xét hàm số luỹ thừa với là số thực.
a) Tìm tập xác định của hàm số đã cho.
b) Bằng cách viết , tính đạo hàm của hàm số đã cho.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết
a) Hàm số luỹ thừa với là số thực có tập xác định khác nhau, tùy theo :
- Nếu nguyên dương thì tập xác định là .
- Nếu nguyên âm hoặc thì tập xác định là .
- Nếu không nguyên thì tập xác định là .
b)
.
Bài 9.27 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số . Đặt . Tính .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết
Ta có .
Do đó , .
Vậy
.
Bài 9.28 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số . Tính .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc .
Lời giải chi tiết
.
.
.
Bài 9.29 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số \(f(x)\) thoả mãn \(f(1) = 2\) và \(f'(x) = {x^2}f(x)\) với mọi \(x\). Tính \(f''(1)\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc \(\left( {uv} \right)' = u'v + uv'\).
Lời giải chi tiết
\(f''(x) = \left[ {{x^2}f(x)} \right]'\)
\( = ({x^2})'f(x) + {x^2}f'(x)\)
\( = 2xf(x) + {x^2}f'(x)\).
Theo đề bài: \(f(1) = 2\).
Ta có: \(f'(1) = {1^2}.f(1) = 1.2 = 2\).
Vậy \(f''(1) = 2.1.f(1) + {1^2}.f'(1)\)
\( = 2.1.2 + {1^2}.2 = 6\).
Bài 9.30 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 1\) tại điểm có hoành độ bằng 1.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \({x_0}\) thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(P\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là \(y - {y_0} = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right)\), trong đó \({y_0} = f\left( {{x_0}} \right)\).
Lời giải chi tiết
Ta có \(y' = 3{x^2} + 6x\)
\(\Rightarrow y'\left( 1 \right) =3{1^2} + 6.1= 9\).
Mặt khác \(f\left( 1 \right) = {1^3} + 3.{1^2} - 1= 3\).
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là:
\(y - 3 = 9\left( {x - 1} \right)\) hay \(y = 9x - 6\).
Bài 9.31 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Đồ thị của hàm số \(y = \frac{a}{x}\) (a là hằng số dương) là một đường hypebol. Chứng minh rằng tiếp tuyến tại một điểm bất kì của đường hypebol đó tạo với các trục toạ độ một tam giác có diện tích không đổi.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \({x_0}\) thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(P\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là \(y - {y_0} = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right)\), trong đó \({y_0} = f\left( {{x_0}} \right)\).
Lời giải chi tiết
Ta có \(y' = \frac{{ - a}}{{{x^2}}}\).
Phương trình tiếp tuyến của hypebol tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là:
\(y - \frac{a}{{{x_0}}} = \frac{{ - a}}{{x_0^2}}\left( {x - {x_0}} \right)\) hay \(y = \frac{{ - a}}{{x_0^2}}x + \frac{{2a}}{{{x_0}}}\).
Gọi phương trình tiếp tuyến cắt hai trục tọa độ lần lượt tại \(A\), \(B \Rightarrow A\left( {0;\frac{{2a}}{{{x_0}}}} \right)\), \(B\left( {2{x_0};0} \right)\).
Do đó diện tích tam OAB bằng \(\frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}\left| {\frac{{2a}}{{{x_0}}}.2{x_0}} \right| = 2a\) (là một hằng số).
Vậy tiếp tuyến tại một điểm bất kì của đường hypebol đó tạo với các trục toạ độ một tam giác có diện tích không đổi.
Bài 9.32 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hình 9.10 biểu diễn đồ thị của ba hàm số. Hàm số thứ nhất là hàm vị trí của một chiếc ô tô, hàm số thứ hai biểu thị vận tốc và hàm số thứ ba biểu thị gia tốc của ô tô đó. Hãy xác định đồ thị của mỗi hàm số này và giải thích.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý nghĩa vật lí của đạo hàm.
Lời giải chi tiết
Hàm số c luôn đồng biến, tức là đạo hàm của nó phải luôn không âm, do đó hàm số b là đạo hàm của hàm số c; hàm số b đồng biến trên khoảng mà hàm số a dương và nghịch biến trên khoảng mà hàm số a âm, do đó hàm số a là đạo hàm của hàm số b.
Vậy hàm số a là hàm gia tốc, hàm số b là hàm vận tốc và hàm số c là hàm vị trí của ô tô.
Bài 9.33 trang 98 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình: , trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét.
a) Tính vận tốc của vật tại các thời điểm t = 2 giây và t = 4 giây.
b) Tại những thời điểm nào vật đứng yên?
c) Tìm gia tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây.
d) Tính tổng quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên.
e) Trong 5 giây đầu tiên, khi nào vật tăng tốc, khi nào vật giảm tốc?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng ý nghĩa của đạo hàm , .
Lời giải chi tiết
a) Ta có .
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 2 giây là:
(m/s).
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây là:
(m/s).
b) Khi vật đứng yên ta có:
.
c) Ta có .
Gia tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây là .
d) Ta có khi t = 1 hoặc t = 3 thì vật đứng yên.
Do đó ta cần tính riêng rẽ quãng đường vật đi được trong từng khoảng thời gian , , .
Từ thời điểm t = 0 giây đến thời điểm t = 1 giây, vật đi được quãng đường là:
(m).
Từ thời điểm t = 1 giây đến thời điểm t = 3 giây, vật đi được quãng đường là:
(m).
Từ thời điểm t = 3 giây đến thời điểm t = 5 giây, vật đi được quãng đường là:
(m).
Tổng quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên là 4 + 4 + 20 = 28 (m).
e) Xét .
Với thì gia tốc âm, tức là vật giảm tốc.
Với thì gia tốc dương, tức là vật tăng tốc.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập cuối chương IX Toán 11 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương IX Toán 11 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương IX. Đạo hàm
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương IX Toán 11 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 5 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài tập cuối chương IX Toán 11 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
