
Luyện tập chung trang 23 Toán 7 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Luyện tập chung trang 23 Toán 7 kết nối tri thức
Giải bài 1.31 trang 24 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm x, biết:
\(\begin{array}{l}a)2x + \frac{1}{2} = \frac{7}{9}\\b)\frac{3}{4} - 6x = \frac{7}{{13}}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chuyển vế, tìm x
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}a)2x + \frac{1}{2} = \frac{7}{9}\\2x = \frac{7}{9} - \frac{1}{2}\\2x = \frac{{14}}{{18}} - \frac{9}{{18}}\\2x = \frac{5}{{18}}\\x = \frac{5}{{18}}:2\\x = \frac{5}{{18}}.\frac{1}{2}\\x = \frac{5}{{36}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{5}{{36}}\)
\(\begin{array}{l}b)\frac{3}{4} - 6x = \frac{7}{{13}}\\ 6x = \frac{3}{{4}} - \frac{7}{13}\\ 6x = \frac{{39}}{{52}} - \frac{{28}}{{52}}\\ 6x = \frac{{11}}{{52}}\\x = \frac{{11}}{{52}}:6\\x = \frac{{11}}{{52}}.\frac{{1}}{6}\\x = \frac{{11}}{{312}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{11}}{{312}}\)
Giải bài 1.32 trang 24 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Diện tích mặt nước của một số hồ nước ngọt lớn nhất trên thế giới được cho trong bảng sau. Em hãy sắp xếp chúng theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa các số liệu về dạng \(a{.10^{10}}\) rồi so sánh.
Sắp xếp tên các hồ nước ngọt theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn
Lời giải chi tiết
Ta có:
\(\begin{array}{l}3,{71.10^{11}} = 37,{1.10^{10}};\\8,{264.10^9} = 0,{8264.10^{10}}\end{array}\)
Vì 0,8264 < 1,56 < 1,896 < 2,57 < 3,17 < 5,8 < 6,887 < 8,21 < 37,1 nên 0,8264. \({10^{10}}\) < 1,56. \({10^{10}}\) < 1,896. \({10^{10}}\) < 2,57. \({10^{10}}\) < 3,17. \({10^{10}}\) < 5,8. \({10^{10}}\) < 6,887. \({10^{10}}\) < 8,21. \({10^{10}}\) < 37,1. \({10^{10}}\)
Vậy diện tích mặt nước của các hồ trên sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: Nicaragua; Vostok; Ontario; Erie; Baikal; Michigan; Victoria; Superior; Caspian.
Giải bài 1.33 trang 24 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính một cách hợp lí:
a) \(A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675)\)
b) \(B = 4,75 + {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3} + 0,{5^2} - 3.\frac{{ - 3}}{8}\)
c) \(C = 2021,2345.2020,1234 + 2021,2345.( - 2020,1234)\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Phá ngoặc, nhóm các số hạng có tổng “đẹp”
b) Nhóm các số hạng là phân số có cùng mẫu số
c) Sử dụng tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.b + a.c = a.(b+c)
Lời giải chi tiết
a) \(A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675)\)
\( = 32,125 - 6,325 - 12,125 - 37 - 13,675\\ = (32,125 - 12,125) + ( - 6,325 - 13,675) - 37\\ = 20 + ( - 20) - 37\\ = - 37\)
b) \(B = 4,75 + {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3} + 0,{5^2} - 3.\frac{{ - 3}}{8}\)
\( = 4,75 + \frac{{ - 1}}{8} + 0,25 + \frac{9}{8}\\ = (4,75 + 0,25) + \left( {\frac{{ - 1}}{8} + \frac{9}{8}} \right)\\ = 5 + \frac{8}{8}\\ = 5 + 1\\ = 6\)
c) \(C = 2021,2345.2020,1234 + 2021,2345.( - 2020,1234)\)
\( = 2021,2345.[2020,1234 + ( - 2020,1234)]\\ = 2021,2345.0\\ = 0\)
Giải bài 1.34 trang 24 SGK Toán 7 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Đặt một cặp dấu ngoặc “( )” để được biểu thức đúng.
2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 = 0.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhận thấy biểu thức đã cho chỉ gồm phép cộng và trừ, kết quả chưa bằng 0. Ta cần đặt dấu ngoặc trước dấu “-“ mới có thể thay đổi kết quả của biểu thức.
Lời giải chi tiết
Ta đặt dấu ngoặc như sau:
2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) = 2,2 – 2,2 = 0
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 7
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Luyện tập chung trang 23 Toán 7 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Luyện tập chung trang 23 Toán 7 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương I. Số hữu tỉ
Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ trang 5
Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ trang 10
Luyện tập chung trang 14 Toán 7 kết nối tri thức
Bài 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ trang 16
Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế trang 20
Bài tập cuối chương I trang 25 Toán 7 kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Luyện tập chung trang 23 Toán 7 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 7
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 7 Lớp LOP7
Sau khi học xong "Luyện tập chung trang 23 Toán 7 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
