
Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 kết nối tri thức
Lý thuyết Giá trị lượng giác của góc lượng giác - SGK Toán 11 Kết nối tri thức
1. Góc lượng giác
a) Khái niệm góc lượng giác và số đo của góc lượng giác
Trong mặt phẳng, cho 2 tia Ou, Ov. Xét tia Om cùng nằm tròn mặt phẳng này. Nếu tia Om quay quanh điểm O, theo một chiều nhất định từ Ou đến Ov, thì ta nói nó quét một góc lượng giác với tia đầu Ou và tia cuối Ov.
Kí hiệu: (Ou, Ov).
Số đo của góc lượng giác có tia đầu Ou và tia cuối Ov kí hiệu là sđ(Ou, Ov).
Ta quy ước: Chiều quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương, cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm.

b) Hệ thức Chasles
Với 3 tia Ou, Ov, Ow bất kì ta có:
Sđ(Ou,Ov) + sđ(Ov, Ow) = sđ(Ou,Ow) +k360o.
2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn
a) Đơn vị đo góc và cung tròn
+ Đơn vị độ: \({1^o} = 60'\), \(1' = 60''\).
+ Đơn vị rađian:
Ta nói cung tròn AB có số đo bằng 1 radian nếu độ dài của nó đúng bằng bán kính R.
\({1^o} = \frac{\pi }{{180}}\) rad, 1 rad =\({\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^o}\).
b) Độ dài cung tròn
Một cung tròn của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài \(l = R\alpha \).
3. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
a) Đường tròn lượng giác
Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định hướng và lấy điểm A(1; 0) làm điểm gốc của đường tròn.
Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\alpha \) (độ hoặc rad) là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho sđ (OA, OM) = \(\alpha \).

b) Các giá trị lượng giác của góc lượng giác:

Trục tung là trục sin, trục hoành là trục côsin.
Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn như hình vẽ. Khi đó:
\(x = \cos\alpha \);
\(y = \sin\alpha \);
\(\tan\alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{y}{x}\left( {x \ne 0} \right)\);
\(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{x}{y}\left( {y \ne 0} \right)\).
Bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác:

c) Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

d) Cách bấm máy tính để tìm giá trị lượng giác của góc


4. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác
a) Các công thức lượng giác cơ bản
\(\begin{array}{l}{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\\1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\left( {\alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right)\\1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\left( {\alpha \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right)\\\tan \alpha .\cot \alpha = 1\left( {\alpha \ne \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)
b) Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt (cos đối, sin bù, tan cotan pi, phụ chéo)
- Góc đối nhau (\(\alpha \) và - \(\alpha \))
\(\begin{array}{l}\sin \left( { - \alpha } \right) = - \sin \alpha \\\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \\\tan \left( { - \alpha } \right) = - \tan \alpha \\\cot \left( { - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array}\)
- Góc bù nhau (\(\alpha \) và \(\pi \) - \(\alpha \))
\(\begin{array}{l}\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \\\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha \\\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = - \tan \alpha \\\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array}\)
- Góc phụ nhau (\(\alpha \) và \(\frac{\pi }{2}\) - \(\alpha \))
\(\begin{array}{l}\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = c{\rm{os}}\alpha \\\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \\\tan \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cot \alpha \\\cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \tan \alpha \end{array}\)
- Góc hơn kém \(\pi \) (\(\alpha \) và \(\pi \) + \(\alpha \))
\(\begin{array}{l}\sin \left( {\pi + \alpha } \right) = - \sin \alpha \\\cos \left( {\pi + \alpha } \right) = - \cos \alpha \\\tan \left( {\pi + \alpha } \right) = \tan \alpha \\\cot \left( {\pi + \alpha } \right) = \cot \alpha \end{array}\)


Giải câu hỏi mở đầu trang 5 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tên Tiếng Anh: International Space Station) nằm trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km (H.1.1). Nếu trạm mặt đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi nó nằm trong góc 45° ở tâm của quỹ đạo tròn này phía trên ăng-ten theo dõi, thì trạm vũ trụ ISS đã di chuyển được bao nhiêu kilômét trong khi nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử rằng bán kính của Trái Đất là 6 400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Một cung của đường tròn bán kính R và số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài \(l = R\alpha \).
Lời giải chi tiết
Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc tế là:
R = 6 400 + 400 = 6 800 (km).
Đổi \(45^o =45\cdot \frac{\pi }{180}=\frac{\pi }{4}\).
Vậy trong khi được trạm mặt đất theo dõi, trạm ISS đã di chuyển một quãng đường có độ dài là:
\(l = R\alpha \text{ = }6\,800.\frac{\pi }{4}\approx 5\,340,708\approx 5\,341\) (km).
Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 6 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Trên đồng hồ ở Hình 1.2, kim phút đang chỉ đúng số 2.
a) Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
b) Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay của kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
c) Có bao nhiêu cách quay kim phút theo một chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12?

Phương pháp giải:
Đồng hồ được chia thành từng phần theo các số, kim phút đi qua bao nhiêu số thì quay bấy nhiêu phần của vòng tròn.
Lời giải chi tiết:
a) Khi kim phút quay theo ngược chiều kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12, kim phút quay:
phần của vòng tròn.
b) Khi kim phút quay theo đúng chiều kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12, kim phút quay:
phần của vòng tròn.
c) Có 2 cách quay kim phút theo một chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12, đó là: ngược chiều kim đồng hồ và cùng chiều kim đồng hồ.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 7 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho góc hình học . Xác định số đo của góc lượng giác trong mỗi trường hợp sau:

Phương pháp giải:
Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định bởi tia đầu Ou, tia cuối Ov và số đo của nó.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
- Các góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov có số đo là .
b) Ta có:
- Các góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov có số đo là .
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 7 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho ba tia Ou, Ov, Ow với số đo của các góc hình học uOv và vOw lần lượt là và .
a) Xác định số đo của ba góc lượng giác , và được chỉ ra ở Hình 1.5.
b) Với các góc lượng giác ở câu a, chứng tỏ rằng có một số nguyên k để
.

Phương pháp giải:
Xác định các tia đầu, tia cuối và chiều quay để tìm được số đo của các góc lượng giác.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
- Các góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov có số đo là:
sđ.
- Các góc lượng giác tia đầu Ov, tia cuối Ow có số đo là:
sđ.
- Các góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ow có số đo là:
sđ.
b) Với các góc lượng giác ở câu a, ta có:
sđ
với k = n + m.
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 8 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho một góc lượng giác có số đo và một góc lượng giác có số đo . Tính số đo của các góc lượng giác .
Phương pháp giải:
Áp dụng hệ thức Charles: Với ba tia tùy ý , ta có:
sđ = sđ - sđ + .
Lời giải chi tiết:
Số đo của các góc lượng giác tia đầu , tia cuối là:
.
Vậy các góc lượng giác có số đo là .
Giải mục 2 trang 8, 9, 10 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 9 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
a) Đổi từ độ sang rađian các số đo sau: , .
b) Đổi từ rađian sang độ các số đo sau: , .
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức: ; .
Lời giải chi tiết:
a) ;
.
b) ;
.
HĐ3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 9 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho đường tròn bán kính R.
a) Độ dài của cung tròn có số đo bằng 1 rad là bao nhiêu?
b) Tính độ dài của cung tròn có số đo rad.
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính độ dài cung tròn.
Lời giải chi tiết:
a) Độ dài của cung tròn có số đo bằng 1 rad là bằng bán kính R.
b) Độ dài của cung tròn có số đo rad: .
VD1
Video hướng dẫn giải
Trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tên Tiếng Anh: International Space Station) nằm trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km (H.1.1). Nếu trạm mặt đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi nó nằm trong góc 45° ở tâm của quỹ đạo tròn này phía trên ăng-ten theo dõi, thì trạm vũ trụ ISS đã di chuyển được bao nhiêu kilômét trong khi nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử rằng bán kính của Trái Đất là 6 400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Phương pháp giải:
Một cung của đường tròn bán kính R và số đo rad thì có độ dài .
Lời giải chi tiết:
Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc tế là R = 6 400 + 400 = 6 800 (km).
Đổi .
Vậy trong khi được trạm mặt đất theo dõi, trạm ISS đã di chuyển một quãng đường có độ dài là:
(km).
Giải mục 3 trang 10, 11, 12, 13 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 10 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz vẽ đường tròn tâm O bán kính R = 1. Chọn điểm gốc của đường tròn là giao điểm A(1; 0) của đường tròn với trục Ox. Ta quy ước chiều dương của đường tròn là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và chiều âm là chiều quay của kim đồng hồ.
a) Xác định điểm trên đường tròn sao cho sđ(OA,OM)=5π4.
b) Xác định điểm trên đường tròn sao cho sđ(OA,ON)=−7π4.

Phương pháp giải:
Đường tròn lượng giác có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, lấy điểm A(1; 0) là gốc của đường tròn.
Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo α là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho sđ(OA,OM)=α.
Lời giải chi tiết:
a) 5π4=π+π4.
Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng 5π4 được xác định trong hình.

b) −7π4=−3π2−π4.
Điểm N trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng −7π4 được xác định là điểm chính giữa cung BA.

LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 10 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Xác định điểm M và N trên đường tròn lượng giác lần lượt biểu diễn các góc lượng giác có số đo bằng −15π4 và 420∘.
Phương pháp giải:
Đường tròn lượng giác có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, lấy điểm A(1; 0) là gốc của đường tròn.
Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo α là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho sđ(OA,OM)=α.
Lời giải chi tiết:
Ta có: −15π4=−7π4+(−1).2π.
Ta chia đường tròn làm 8 phần bằng nhau.
Điểm biểu diễn góc lượng giác trên được xác định là điểm M.

Ta có: 420360=1+16.
Ta chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau.
Khi đó điểm N là điểm biểu diễn bởi góc có số đo 420o.

HĐ5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 11 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Nhắc lại khái niệm các giá trị lượng giác sinα, cosα, tanα, cotα của góc α(0∘≤α≤180∘) đã học ở lớp 10.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học để nhắc lại.
Lời giải chi tiết:

+) Nửa đường tròn đơn vị: nửa đường tròn tâm O, bán kính R = 1 nằm phía trên trục hoành (H.3.2).
+) Với mỗi góc α (0o≤α≤180o) có duy nhất điểm M(x0;y0) trên nửa đường tròn đơn vị nói trên để ˆxOM=α. Khi đó:
sinα=y0 là tung độ của M.
cosα=x0 là hoành độ của M.
tanα=sinαcosα=y0x0(α≠90o).
cotα=cosαsinα=x0y0(α≠0o,α≠180o).
LT5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 12 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Cho góc lượng giác có số đo bằng 5π6.
a) Xác định điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác đã cho.
b) Tính các giá trị lượng giác của góc lượng giác đã cho.
Phương pháp giải:
Áp dụng sinα=y; cosα=x; tanα=yx; cotα=xy.
Lời giải chi tiết:
a) Ta chia nửa đường tròn thành 6 phần bằng nhau. Khi đó điểm M là điểm biểu diễn bởi góc có số đo 5π6.

b) Ta có:
sin(5π6)=12;
cos(5π6)=−√32;
tan(5π6)=−√33;
cot(5π6)=−3√3.
LT6
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 13 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Sử dụng máy tính cầm tay để:
a) Tính: cos3π7; tan(−37∘25′);
b) Đổi 179∘23′30′′ sang rađian;
c) Đổi 79 (rad) sang độ.
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính cầm tay CASIO fx-580VNX.
Lời giải chi tiết:
a)
+) Tính cos3π7:
Vì đơn vị là radian (π), ta cần chuyển máy sang chế độ Radian: [SHIFT] [MENU] [2] (Đơn vị góc) [2] (Radian).
Bước bấm: [cos] → [Fraction] (nút phân số) → [3] [SHIFT] [×10x] (chữ π) → nút xuống → [7] → nút sang phải → [)] → [=].
Kết quả hiển thị: ≈0,2225.
+) Tính tan(−37∘25′):
Vì đơn vị là độ (∘), ta cần chuyển máy sang chế độ Độ: [SHIFT] [MENU] [2] (Đơn vị góc) [1] (Độ).
Bước bấm: [tan] → [-] → [3] [7] [,,,] (nút độ phút giây) → [2] [5] [,,,] → [)] → [=].
Kết quả hiển thị: ≈−0,7650.
b) Đổi sang Radian, nên màn hình phải có chữ R (Ấn [SHIFT] [MENU] [2] [2]).
Bước bấm:
1. Nhập góc đề bài cho: 179 [,,,] 23 [,,,] 30 [,,,].
2. Ấn [=] để máy ghi nhận giá trị độ này.
3. Ấn [OPTN] → bấm nút xuống → chọn 2 (Đơn vị góc) → chọn 1 (để báo cho máy đây là độ: ∘).
4. Ấn [=].
Kết quả: ≈3,1310 (rad).
c) Đổi sang Độ, nên màn hình phải có chữ D (Ấn [SHIFT] [MENU] [2] [1]).
Bước bấm:
1. Nhập phân số: [Fraction] [7] → nút xuống → [9] → nút sang phải để thoát khỏi phân số.
2. Chỉ định đơn vị góc là Radian: Ấn [OPTN] → bấm nút xuống → chọn [2] (Đơn vị góc) → chọn [2] (r).
3. Ấn [=] để ra kết quả dạng thập phân.
4. Ấn nút [,,,] nếu muốn chuyển kết quả sang dạng độ - phút - giây.
Kết quả hiển thị: ≈44,5634∘ (hoặc 44∘33′48′′).
Giải mục 4 trang 13, 14, 15, 16 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ6
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 13 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
a) Dựa vào định nghĩa của và hãy tính .
b) Sử dụng kết quả của HĐ5a và định nghĩa của , hãy tính .
Phương pháp giải:
Vẽ hình. Xác định các điểm và trên hình.
Sử dụng định lý Pythagore để tính.
Lời giải chi tiết:

a) Trong Hình 5, M là điểm biểu diễn của góc lượng giác trên đường tròn lượng giác. Ta có:
OK = MH = .
OH = KM = .
Theo định lý Pythagore:
.
b) .
LT7
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 7 trang 14 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tính các giá trị lượng giác của góc , biết và .
Phương pháp giải:
Sử dụng hệ thức lượng giác cơ bản để tính giá trị lượng giác góc . Chú ý dấu của giá trị lượng giác (sử dụng đường tròn lượng giác để suy ra hoặc ghi nhớ bảng dưới):

Lời giải chi tiết:
Vì nên điểm biểu diễn của góc lượng giác nằm ở góc phần tư thứ ba, do đó .
Mặt khác, từ suy ra:
.
Do đó ;
.
HĐ7
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 7 trang 14 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Xét hai điểm M, N trên đường tròn lượng giác xác định bởi hai góc đối nhau (H1.12a).
a) Có nhận xét gì về vị trí của hai điểm M, N đổi với hệ trục Oxy. Từ đó rút ra liên hệ giữa và ; và .
b) Từ kết quả HĐ7a, rút ra liên hệ giữa: và ; và .
Phương pháp giải:
Dựa vào hình vẽ để nhận xét.
Lời giải chi tiết:

a) Hai điểm M và N đối xứng nhau qua trục Ox nên .
Hai điểm M và N nằm cùng phía đối với trục Oy nên .
b) Sử dụng kết quả từ ý a), ta có:
.
Từ đó, suy ra:
.
LT8
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 8 trang 15 SGK Toán 11 Kết nối tri thức
Tính:
a) ;
b) .
Phương pháp giải:
Áp dụng lí thuyết về giá trị lượng giác của góc lượng giác:
; ; ; với .
Lời giải chi tiết:
+
.
+
.
VD2
Video hướng dẫn giải
Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm t được cho bởi công thức:
,
trong đó t là số giờ tính từ lúc nửa đêm và B(t) tính bằng mmHg (milimét thủy ngân). Tìm huyết áp tâm trương của người này vào cá thời điểm sau:
a) 6 giờ sáng;
b) 10 giờ 30 phút sáng;
c) 12 giờ trưa;
d) 8 giờ tối.
Phương pháp giải:
Tính thời gian t.
Áp dụng liên hệ giữa các giá trị lượng giác giữa các góc có liên quan đặc biệt.
Lời giải chi tiết:
a) .
.
b) .
.
c) .
.
d) .
.
Bài 1.1 trang 16 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hoàn thành bảng sau:

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức đổi số đo độ sang radian và ngược lại.
;
.
Lời giải chi tiết
Ta có:
1) .
2) .
3) .
4) .
5) .
6) .
Bài 1.2 trang 16 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một đường tròn có bán kính 20 cm. Tính độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo rad thì có độ dài .
Chú ý đổi từ độ sang radian.
Lời giải chi tiết
a) .
b) .
c) Đổi .
.
d) Đổi .
.
Bài 1.3 trang 16 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm M biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau:
a) 2π3;
b) −11π4;
c) ;
d) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để biểu diễn các góc lượng giác trên đường tròn lượng giác ta thường sử dụng các kết quả sau:
- Góc và góc có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
- Số điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn bởi số đo có dạng (với k là số nguyên và m là số nguyên dương). Từ đó để biểu diễn các góc lượng giác đó ta lần lượt cho k từ 0 tới (m – 1) rồi biểu diễn các góc đó.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: . Ta chia đường tròn thành 3 phần bằng nhau. Khi đó điểm là điểm biểu diễn bởi góc có số đo .
b) Ta có . Do đó điểm biểu diễn bởi góc trùng với góc và là điểm .
c) Ta có . Ta chia nửa đường tròn thành 6 phần bằng nhau. Khi đó P là điểm biểu diễn bởi góc .
d) Ta có . Do đó điểm biểu diễn N là điểm biểu diễn bởi góc .

Bài 1.4 trang 16 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính các giá trị lượng giác của góc , biết:
a) và ;
b) và ;
c) và ;
d) và .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Từ hệ thức lượng giác cơ bản là mối liên hệ giữa hai giá trị lượng giác, khi biết một giá trị ta sẽ suy ra được giá trị còn lại. Cần lưu ý tới dấu của giá trị lượng giác (dấu của sin, cos có thể dựa vào đường tròn lượng giác để xác định).

- Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ trong đại số.
Lời giải chi tiết
a) Vì nên . Mặt khác, từ suy ra:
.
Do đó, và .
b) Vì nên . Mặt khác, từ suy ra
.
Do đó, và .
c) Ta có: .
Ta có:
.
Vì và .
Ta có:
.
d) Vì nên .
Ta có:
.
Vì .
Ta có:
.
Bài 1.5 trang 16 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Chứng minh các đẳng thức:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các hệ thức lượng giác cơ bản, các hằng đẳng thức đáng nhớ và sử dụng giá trị lượng giác để biến đổi:
;
.
Khi chứng minh một đẳng thức ta có thể biến đổi vế này thành vế kia, biến đổi tương đương.
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
(đpcm).
b) Ta có:
(đpcm).
Bài 1.6 trang 16 SGK Toán 11 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi, biết rằng bánh xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây.
a) Tính góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.
b) Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính của bánh xe đạp là 680 mm.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tính số vòng quay được trong 1 giây, suy ra góc mà bánh xe quay được.
b) Sử dụng công thức tính chu vi hình tròn C=dπ để tính độ dài 1 vòng bánh xe. Từ đó, suy ra quãng đường xe đi được trong 1 phút bằng cách lấy chu vi hình tròn nhân với số vòng bánh xe quay được trong 1 phút.
Lời giải chi tiết
a) Trong 1 giây bánh xe quay được vòng.
Vì 1 vòng bằng nên góc mà bánh xe quay được trong 1 giây là:
.
Vì 1 vòng bằng nên góc mà bánh xe quay được trong 1 giây là:
.
b) Ta có: 1 phút = 60 giây.
Trong 60 giây, bánh xe quay được số vòng:
vòng.
Chu vi bánh xe là mm.
Độ dài quãng đường người đó đi trong 1 phút là:
mm.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 1 Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác Toán 11 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
